Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà Ri vàng rơm và Ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

NGUYỄN THÀNH LUÂN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA GÀ RI
VÀNG RƠM VÀ GÀ RI CẢI TIẾN NUÔI TRONG
NÔNG HỘ TẠI HUYỆN SƠN ĐỘNG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số: 60.62.01.05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. TS. NGUYỄN THỊ THÚY MỴ
2. TS. HỒ XUÂN TÙNG

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
- Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chƣa từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................... 2
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học về tính trạng sản xuất của gia cầm............................... 3
1.1.1. Bản chất di truyền của tính trạng sản xuất ................................................ 3
1.1.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm ...................................... 5
1.1.3. Khả năng sinh trƣởng và các yếu tố ảnh hƣởng đến sinh trƣởng ...... 6
1.1.4. Khả năng cho thịt của gia cầm ................................................................... 13
1.1.5. Tiêu tốn thức ăn ............................................................................................... 14
1.2. Cơ sở nghiên cứu khả năng sinh sản ở gia cầm mái ............................. 15
1.2.1. Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái ................................................................... 15
1.2.2. Tuổi thành thục sinh dục .............................................................................. 16
1.2.3. Cơ chế điều hoà quá trình phát triển và rụng trứng ............................. 17
1.2.4. Cơ chế điều hoà quá trình tạo trứng, gà đẻ trứng ................................. 17
1.2.5. Khả năng sinh sản ở gia cầm....................................................................... 18
1.3. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nƣớc ................................ 22
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................ 22
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ............................................................. 27

3.2. Kết quả nghiên cứu trên gà sinh sản .................................................... 68
3.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà sinh sản ................................................................. 68
3.2.2. Khối lƣợng cơ thể của gà thí nghiệm qua các giai đoạn .................... 70
3.2.3.Tỷ lệ đẻ, năng suất trứng và tiêu tốn thức ăn của gà thí nghiệm ...... 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
3.2.4. Một số chỉ tiêu chất lƣợng trứng ................................................................ 79
3.2.5. Kết quả ấp nở ................................................................................................... 81
3.2.6. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi gà sinh sản ........................................ 83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................................. 85
1. Kết luận .................................................................................................... 85
2. Đề nghị ..................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AC

Gà Ai Cập


Gà Mía

ME

Năng lƣợng trao đổi

NT

Ngày tuổi

R

Gà ri

RCT

Gà Ri cải tiến

RVR

Gà Ri vàng rơm

TA
TTTA

Thức ăn
Tiêu tốn thức ăn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống sản xuất giống hình tháp ................................................. 22
Hình 1.2. Sơ đồ sản xuất gà thƣơng phẩm 3, 4 dòng (Sasso - Pháp) .............. 23
Hình 1.3. Hệ thống sản xuất con thƣơng phẩm 4 dòng .................................. 23
Hình 1.4. Thời gian nuôi của hệ thống giống Sasso - Pháp ............................ 24
Hình 1.5. Hệ thống giống gà (bố mẹ) của hãng Sasso – Pháp ........................ 25
Hình 1.6. Hệ thống sản xuất giống của Kabir Ltd. - Israel ............................. 26
Hình 1.7. Phân biệt trống mái thông qua tốc độ mọc lông (Sasso - Pháp) ..... 27
Hình 1.8. Hình ảnh về gà Ri vàng rơm trống và mái ...................................... 29
Hình 1.9. Hình ảnh đàn gà Ri cải tiến ............................................................. 31
Hình 2.1. Gà trống Ri ...................................................................................... 32
Hình 2.2. Gà mái Ri vàng rơm ........................................................................ 32
Hình 2.3. Đàn gà Ri vàng rơm ........................................................................ 32
Hình 2.4: Gà trống Ri ...................................................................................... 33
Hình 2.5. Gà mái Lƣơng phƣợng .................................................................... 33
Hình 2.6. Đàn gà F1 (Ri cải tiến) .................................................................... 33
Hình 3.1. Ảnh gà Ri vàng rơm 1 ngày tuần tuổi ............................................ 95
Hình 3.2. Ảnh gà Ri cải tiến 1 ngày tuổi........................................................ 95
Hình 3.3. Ảnh Gà Ri vàng rơm 15 tuần tuổi .................................................. 96
Hình 3.4. Ảnh Gà Ri cải tiến 15 tuần tuổi...................................................... 96
Hình 3.5. Đồ thị sinh trƣởng tích lũy của gà thí nghiệm theo mùa ................ 53
Hình 3.6. Đồ thị sinh trƣởng tuyệt đối trung bình của gà thí nghiệm ............. 56
Hình 3.7. Đồ thị sinh trƣởng tƣơng đối của gà thí nghiệm ............................. 58
Hình 3.8. Đồ thị tiêu tốn thức ăn/1 kg tăng khối lƣợng của gà thí nghiệm .... 64
Hình 3.9. Đồ thị tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm .................................................... 75
Hình 3.10. Đồ thị năng suất trứng của gà ....................................................... 77


nghiệp đa dạng, toàn diện với diện tích đất nông lâm nghiệp chiếm gần 70 %.
Đây là các yếu tố quan trọng trong thúc đẩy các mô hình kinh tế vƣờn đồi,
vƣờn rừng phát triển nhằm góp phần từng bƣớc ổn định kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Tính đến tháng 10/2012 tổng đàn gia cầm của huyện đạt trên 671.131
con, đàn trâu bò 12.005 con; đàn lợn 58.647 con. Mục tiêu của huyện Sơn
Động đến năm 2015 tỷ trọng chăn nuôi trong ngành nông nghiệp chiếm
40,1%. Trong đó, tập trung cao cho phát triển chăn nuôi lợn và gà thả vƣờn.
Xuất phát từ tình hình trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu khả
năng sản xuất của gà Ri vàng rơm và Ri cải tiến nuôi trong nông hộ tại
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định đƣợc khả năng sản xuất của gà Ri vàng rơm và gà Ri cải tiến
nuôi thịt thƣơng phẩm.
- Xác định đƣợc khả năng sinh trƣởng và sinh sản của gà Ri vàng rơm và
gà Ri cải tiến nuôi sinh sản.
- Lựa chọn đƣợc giống gà Ri phù hợp với điều kiện chăn nuôi nông hộ
tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp thêm tƣ liệu chân thực
cho các nghiên cứu khoa học về khả năng sản xuất của gà Ri vàng rơm và gà
Ri cải tiến.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn

- Át gen (I) hiệu ứng do tƣơng tác, của các gen không cùng một lô cút.
Hiệu ứng cộng gộp A là các giá trị giống thông thƣờng (general breeding
value) có thể tính toán đƣợc, có ý nghĩa trong chọn lọc nhân thuần. Hiệu ứng
trội D và át gen I là những hiệu ứng không cộng tính và là giá trị giống đặc biệt
(special breeding value) có ý nghĩa đặc biệt trong các tổ hợp lai. Ở các tính
trạng số lƣợng giá trị kiểu hình cũng do giá trị kiểu gen (kiểu di truyền) và sai
lệch môi trƣờng qui định, nhƣng giá trị kiểu gen của tính trạng số lƣợng do

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
nhiều gen có hiệu ứng nhỏ (minor gen) cấu tạo thành. Đó là các gen mà hiệu
ứng riêng biệt của từng gen thì rất nhỏ, nhƣng tập hợp lại sẽ ảnh hƣởng rất rõ
rệt tới tính trạng nghiên cứu, tính trạng sinh sản là một ví dụ (Nguyễn Văn
Thiện, 1995) [39].
Khác với các tính trạng chất lƣợng, tính trạng số lƣợng chịu ảnh hƣởng
rất lớn bởi các yếu tố tác động của ngoại cảnh. Tuy các điều kiện bên ngoài
không thể làm thay đổi cấu trúc di truyền, nhƣng nó tác động làm phát huy
hoặc kìm hãm việc biểu hiện các hoạt động của các gen. Các tính trạng số
lƣợng đƣợc qui định bởi kiểu gen và chịu ảnh hƣởng nhiều của điều kiện
ngoại cảnh, mối tƣơng quan đó đƣợc biểu thị nhƣ sau:
P=G+E
Trong đó P là giá trị kiểu hình (phenotypic value), G là giá trị kiểu gen
(genotypic value), E: là sai lệch môi trƣờng (environmental deviation).
Giá trị kiểu gen (G) hoạt động theo ba phƣơng thức: cộng gộp, trội và át
gen. Từ đó cũng có thể hiểu:
G=A+D+I

Tác giả cho biết: Gà 32 tuần tuổi có hệ số di truyền về khối lƣợng cơ thể là
0,55, khối lƣợng trứng là 0,50 và sản lƣợng trứng là 0,10.
1.1.2. Sức sống và khả năng kháng bệnh của gia cầm
Tỷ lệ nuôi sống của gà con phụ thuộc vào sức sống của đàn bố mẹ. Gia
cầm mái đẻ tốt thì tỷ lệ nuôi sống của gia cầm con cao hơn so với gia cầm đẻ
kém. Khả năng thích nghi, khi điều kiện sống bị thay đổi, nhƣ về thức ăn, thời
tiết, khí hậu, qui trình chăn nuôi, môi trƣờng vi sinh vật xung quanh,... của gia
súc, gia cầm nói chung, gà lông màu nói riêng có khả năng thích ứng rộng rãi
hơn đối với môi trƣờng sống (Phan Cự Nhân và Trần Đình Miên, 1998) [33].
Có thể nâng cao tỷ lệ sống bằng các biện pháp nuôi dƣỡng tốt, vệ sinh,
tiêm phòng kịp thời. Các giống vật nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh
truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao hơn các giống vật nuôi ở xứ lạnh.
Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm trong cơ sở di truyền năng
suất và chọn giống động vật, Hill và cs (1954) [58] đã tính đƣợc hệ số di
truyền sức sống là 6%. Sức sống đƣợc tính theo các giai đoạn nuôi dƣỡng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
khác nhau. Theo tài liệu của Gavora (1990) [56] hệ số di truyền của sức kháng
bệnh là 25%.
1.1.3. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng
1.1.3.1. Khả năng sinh trưởng của gia cầm
Sinh trƣởng là một quá trình sinh lý, sinh hoá phức tạp, duy trì từ khi
phôi đƣợc hình thành cho đến khi con vật đã trƣởng thành. Theo Chambers,
(1990) [55] để có đƣợc số đo chính xác về sinh trƣởng ở từng thời kỳ
không phải là dễ dàng. Gatner cho rằng: Trong quá trình sinh trƣởng, trƣớc

1.1.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng của gia cầm
- Dòng, giống
Dòng, giống có ảnh hƣởng lớn tới quá trình sinh trƣởng của gia súc, gia
cầm. Letner, Asmundsen (1938) [60] đã so sánh tốc độ sinh trƣởng của các
giống gà Leghorn trắng và Plymouth Rock tới 24 tuần tuổi, cho rằng gà
Plymouth Rock sinh trƣởng nhanh hơn gà Leghorn 2 - 6 tuần tuổi và sau đó
không có sự khác nhau.
Trần Thanh Vân ( 2002) [50] khi nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của
gà lông màu Kabir, Lƣơng Phƣợng và Sasso cho biết khối lƣợng cơ thể gà ở
10 tuần tuổi đạt lần lƣợt là 1990,28 g/con; 1993,27 g/con và 2189,29 g/con.
Theo Nguyễn Thị Khanh và cs (2000) [13] gà Tam Hoàng 882 ở 12 tuần tuổi
khối lƣợng cơ thể đạt 1557,83 g/con.
Nguyễn Thị Thuý Mỵ (1997) [31] khi nghiên cứu 3 giống gà AA, Avian
và BE88 nuôi tại Thái Nguyên cho thấy: khối lƣợng cơ thể của 3 giống khác
nhau ở 49 ngày tuổi lần lƣợt là: 2501,09g; 2423,28g và 2305,14g. Theo Nguyễn
Mạnh Hùng và cs (1994) [9] thì sự sai khác về khối lƣợng giữa các giống gia
cầm rất lớn, giống gà kiêm dụng nặng hơn gà hƣớng trứng từ 13 - 38%.
Nguyễn Thu Quyên (2008) [37] cho biết: ở 12 tuần tuổi khối lƣợng của
gà thí nghiệm vẫn tuân theo quy luật chung, cao nhất ở gà Lƣơng Phƣợng
(2277,28 g), tiếp theo là 2 nhóm gà lai F1 (♂Mông x ♀Lƣơng Phƣợng)
(1545,75 g), F1 (♂Mông x ♀Ai Cập) (1356,88 g) và gà Mông là 1260,18 g,
thấp nhất ở gà Ai Cập (1171,51g).
Ở gà, hầu hết các giống hƣớng trứng đều nhẹ hơn các giống hƣớng thịt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8




9
Kết quả nghiên cứu của nhiều tác giả nhƣ Nguyễn Thị Mai (1994) [26],
Trần Công Xuân và cs (1999) [53], đều đã khẳng định ảnh hƣởng rất lớn của
thức ăn và dinh dƣỡng đến khả năng sinh trƣởng của gia cầm.
Theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (2003) [20] để phát huy đƣợc sinh
trƣởng cần cung cấp thức ăn tối ƣu với đầy đủ chất dinh dƣỡng đƣợc cân bằng
hợp lý giữa protein với năng lƣợng. Ngoài ra trong thức ăn hỗn hợp cho
chúng còn đƣợc bổ sung hàng loạt các chế phẩm hóa sinh không mang theo
nghĩa dinh dƣỡng nhƣng có kích thích sinh trƣởng làm tăng chất lƣợng thịt.
- Ảnh hưởng của môi trường và điều kiện nuôi dưỡng đến sinh trưởng
và phát triển của gia cầm
Nhiều tác giả nhƣ Lê Đình Lƣơng, Phan Cự Nhân (1994) [22], đã cho
chúng ta thấy các giống gia súc, gia cầm đều nhận đƣợc ở tổ tiên, bố mẹ một
số gen quyết định tính trạng, trong đó có các tính trạng số lƣợng, đó chính là
những đặc điểm di truyền của giống hoặc dòng, nhƣng những khả năng đó có
phát huy đƣợc hay không còn phụ thuộc rất nhiều vào môi trƣờng sống nhƣ
thức ăn, điều kiện chăm sóc, nuôi dƣỡng và khí hậu.
Theo Herbert G. J và cs (1983) [57] thì nhiệt độ chuồng nuôi có ảnh hƣởng
tới gà sau 3 tuần tuổi nhƣ sau: thay đổi 100 C tiêu thụ năng lƣợng của gà mái biến
đổi tƣơng đƣơng 2 Kcal ME, mà nhu cầu về năng lƣợng và các vật chất dinh
dƣỡng khác nhau cũng bị thay đổi theo nhiệt độ môi trƣờng. Trong điều kiện khí
hậu nƣớc ta, theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận (1993) [18] thì gà Broiler nuôi vụ
hè cần phải tăng mức ME và CP cao hơn vụ xuân 10 - 15%.
Nhƣ vậy tốc độ sinh trƣởng liên quan chặt chẽ tới điều kiện nuôi dƣỡng đàn
bố mẹ, chế độ chăm sóc nuôi dƣỡng, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, điều
kiện phòng bệnh. Ở nƣớc ta điều kiện khí hậu ở hai vụ Đông – Xuân và Hè - Thu
khác nhau cũng gây ảnh hƣởng tới tốc độ sinh trƣởng. Nhiệt độ cao làm cho khả

lai ở các tính trạng sản xuất. Ƣu thế lai trong chăn nuôi thể hiện đa dạng, khó xếp
loại thật rành mạch, nhƣng đều thể hiện rõ nhất là con lai F1 có ƣu thế lai cao
hơn bất kỳ con nào khác ở các thế hệ tiếp theo là F2, F3…Fn.
Trong chăn nuôi gia cầm đặc biệt là chăn nuôi gà thịt ngƣời ta đã sử
dụng triệt để ƣu thế lai để làm tăng tốc độ sinh trƣởng của gà con, tăng khối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
lƣợng cơ thể gà của gà thịt. Trong chăn nuôi gà thịt, gà lai F 1 (thƣơng phẩm)
bao giờ cũng có tốc độ sinh trƣởng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn, tỷ lệ
nuôi sống cao hơn so với gà bố mẹ. Gà thịt Broiler của các giống: Plymouth Rock; Hybro, Ross - 208.
- Ảnh hưởng của thời tiết, mùa vụ đến sinh trưởng, phát triển
Yếu tố thời tiết, mùa vụ cũng là một tác nhân quan trọng của môi
trƣờng ảnh hƣởng đến tốc độ sinh trƣởng, phát triển của gia súc, gia cầm.
Đặc biệt là nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp lên cơ thể
động vật.
Đối với gà con do giai đoạn còn nhỏ (30 ngày tuổi đầu) cơ quan điều
khiển nhiệt chƣa hoàn chỉnh cho nên yêu cầu về nhiệt độ tƣơng đối cao. Nếu
nhiệt độ không phù hợp (quá thấp), gà con tụ đống không sử dụng đƣợc thức
ăn, sinh trƣởng kém, hoặc sẽ chết hàng loạt do dẫm đạp lên nhau. Giai đoạn
sau nếu nhiệt độ quá cao sẽ hạn chế việc sử dụng thức ăn, gà uống nƣớc
nhiều, bài tiết phân lỏng hạn chế khả năng sinh trƣởng và dễ mắc các bệnh
đƣờng tiêu hoá.
Scott và cs (1976) [65] cho biết trong khoảng 260C – 320C tiêu thụ thức
ăn sẽ giảm 1,5g/10C/gà và trong khoảng 320C – 360C tiêu thụ thức ăn giảm
4,2g/10C/gà.

vận động ảnh hƣởng tốt tới khả năng sinh trƣởng. Theo Bùi Đức Lũng, Lê
Hồng Mận (1993) [18] thì gà broiler nuôi trong chuồng kín, cần đƣợc chiếu
sáng 23 giờ/ngày.
Tác giả Lewis và cs (1992) [61] cho biết: các giống khác nhau thì bị tác
động của thời gian chiếu sáng cũng khác nhau, đặc biệt vào các tuần tuổi 9,
12, 15. Từ 9 tuần tuổi nếu tăng thời gian chiếu sáng sẽ làm phát dục sớm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
1.1.4. Khả năng cho thịt của gia cầm
Song song với sinh trƣởng, khả năng cho thịt của gà có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng trong việc đánh giá năng suất và hiệu quả sản xuất thịt gà. Khả
năng cho thịt của gà là khả năng tạo nên khối lƣợng cơ (thịt) cao ở độ tuổi
nhất định mà lúc giết thịt đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất.
Khi nghiên cứu khả năng cho thịt chúng ta quan tâm đến các chỉ số về
tỷ lệ thân thịt, tỷ lệ thịt đùi, thịt ngực và tỷ lệ mỡ bụng. Các tác giả Ricard,
Rouvier (1967) [64] đã chứng minh cho thấy mối tƣơng quan giữa khối lƣợng
sống và khối lƣợng phần giết mổ (thân thịt) rất cao khoảng 0,9 tƣơng quan
giữa cơ thể sống và mỡ bụng thấp hơn, khoảng 0,2 - 0,5.
Trần Công Xuân và cs (1999) [53] đã khẳng định khả năng cho thịt của
gia cầm phụ thuộc vào ngoại hình, thể chất, hƣớng sản xuất và đặc điểm di
truyền của từng giống và từng dòng.
Tài liệu của Chambers (1990) [55] đã chỉ rõ giữa các dòng luôn có sự
khác nhau mang tính di truyền về năng suất thịt xẻ, năng suất các phần thịt
đùi, thịt ngực, cánh, chân hay phần thịt ăn đƣợc (không xƣơng) và từng phần
(thịt, da, xƣơng).

tốc độ sinh trƣởng. Đối với gia cầm sinh sản thƣờng tính tiêu tốn thức ăn cho
10 quả trứng hoặc 1 kg trứng. Trƣớc đây khi tính toán ngƣời ta chỉ tính lƣợng
thức ăn cung cấp trong giai đoạn sinh sản. Hiện nay, nhiều cơ sở chăn nuôi
trên thế giới đã áp dụng phƣơng pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lƣợng
chi phí cho gia cầm từ lúc 1 ngày tuổi cho đến kết thúc 1 năm đẻ.
Tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản phẩm còn phụ thuộc vào tính biệt, khí hậu, thời
tiết, chế độ chăm sóc, nuôi dƣỡng, cũng nhƣ tình hình sức khoẻ của đàn gia cầm.
Tiêu tốn thức ăn là một chỉ tiêu có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả kinh
tế trong chăn nuôi gà. Do vậy, có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm tạo ra
tổ hợp lai tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lƣợng cơ thể thấp.
Khả năng chuyển hoá năng lƣợng theo Morris và Wasserman (1977, dẫn
theo Nguyễn Duy Hoan và cs, 1999) [8] thì chỉ 80% năng lƣợng của thức ăn
đƣợc hấp thu trong đó 25% năng lƣợng đƣợc hấp thu dùng cho tạo trứng.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15
1.2. Cơ sở nghiên cứu khả năng sinh sản ở gia cầm mái
1.2.1. Sinh lý sinh sản ở gia cầm mái
Gia cầm là loài đẻ trứng. Con mái thoái hoá buồng trứng bên phải, chỉ
còn lại buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái tồn tại và phát triển. Âm hộ gắn
liền với tử cung và cũng nằm trong lỗ huyệt, do đó lỗ huyệt đảm bảo ba chức
năng: chứa phân, chứa nƣớc tiểu và cơ quan sinh dục. Khi giao phối, gai giao
cấu của con trống áp sát vào lỗ huyệt của con mái và phóng tinh vào âm hộ.
Kích thƣớc và hình dạng buồng trứng phụ thuộc vào tuổi và loại gia
cầm. Gà một ngày tuổi buồng trứng có kích thƣớc 1 - 2mm, khối lƣợng 0,03g.
Thời kỳ gà đẻ buồng trứng có hình chum nhỏ, khối lƣợng khoảng 45 - 55g

1.2.2. Tuổi thành thục sinh dục
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi bắt đầu hoạt động sinh dục và có khả
năng tham gia quá trình sinh sản. Ở gà mái tuổi thành thục sinh dục là tuổi đẻ
quả trứng đầu tiên đối với từng cá thể hoặc lúc tỷ lệ đẻ đạt 5% đối với mỗi đàn
(quần thể) gà (Pingel và cs, 1980, dẫn theo Trần Thị Mai Phƣơng, 2004) [35] .
Tuổi thành thục về tính chịu ảnh hƣởng của giống và môi trƣờng. Các
giống khác nhau thì tuổi thành thục về tính cũng khác nhau. Pingel và cs
(1980) (dẫn theo Trần Thị Mai Phƣơng, 2004 [35]) cho rằng, tuổi thành thục
sinh dục của gà khoảng 170 - 180 ngày, biến động trong khoảng 15 - 20 ngày.
Tuổi đẻ quá trứng đầu của gà Ri 135 - 144 ngày (Nguyễn Văn Thạch, 1996
[38]), gà Đông Tảo 157 ngày (Phạm Thị Hoà, 2004 [7]), gà Mía là 174 ngày
(Nguyễn Văn Thiện và Hoành Phanh, 1999 [41]), gà xƣơng đen Thái Hoà
Trung Quốc 141 - 144 ngày (Vũ Quang Ninh, 2002 [34] ).
Tuổi đẻ sớm hay muộn liên quan chặt chẽ đến khối lƣợng cơ thể ở một
thời điểm nhất định. Các yếu tố ảnh hƣởng đến tuổi thành thục sinh dục sớm
là ngày, tháng nở của gà con (độ dài của ngày chiếu sáng), khoảng thời gian
chiếu sáng tự nhiên hay nhân tạo, cũng nhƣ khối lƣợng cơ thể. Sự biến động
trong tuổi thành thục sinh dục có thể còn do các yếu tố khác có ảnh hƣởng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status