Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
PHẦN I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG
TRÌNH VIỀN THÔNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông ( trước đây là Công ty
Công Trình Bưu Điện) được thành lập từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 tại Việt
Nam. Từ công ty Công Trình Bưu Điện chuyển đổi thành công ty Cổ phần Phát
Triển Công Trình Viễn Thông theo quyết định số 59/ 2004/ QĐ- BBCVT ngày
30/ 11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Bưu Chính Viễn Thông. Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh công ty Cổ phần số 0103010655 do sở Kế hoạch và Đầu tư Hà
Nội cấp ngày 11/01/2006.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông
- Tên quốc tế: Telecomunication Project Construction Development JointStock Company.
- Tên viết tắt: TELCOM
- Website: www.telcom.com.vn
- Trụ sở chính: Lô 18- khu ĐTM Định Công, phường Định Công, Hoàng
Mai, Hà Nội
- Số điện thoại: 04. 36405420
Số Fax: 04.36405419
- Hình thức hoạt động: Công ty Cổ phần.
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng VN)
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông ban đầu có tên là Ban
công trình thuộc Nha Bưu điện Vô tuyến điện Việt Nam được thành lập ngày 20
tháng 7 năm 1954 tại Phố Cò - Thành phố Thái Nguyên.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt động
của doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng dân dụng;
- Đầu tư các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực đầu tư khác
theo qui định của pháp luật;
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 2-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Do các công trình có địa điểm thi công dàn trải trên dưới 50 tỉnh, thành
trong cả nước nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các xí
nghiệp xây lắp, mỗi xí nghiệp lại tổ chức thành các tổ, đội phụ trách thi công một
công trình hay hạng mục công trình tùy theo tính chất và quy mô công trình.
Nhìn chung mỗi xí nghiệp nắm giữ địa bàn một vài tỉnh thành truyền thống, tuy
nhiên cũng có khi nhiều xí nghiệp cùng phối hợp thi công trên cùng một địa bàn,
một công trình theo sự điều phối của lãnh đạo công ty.
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp
đồng thi công công trình khi trúng thầu. Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh
và mối quan hệ truyền thống của các xí nghiệp, phòng kế hoạch công ty giao
nhiệm vụ cho các xí nghiệp thi công công trình hay hạng mục công trình. Các xí
nghiệp cũng có thể tự chủ tìm kiếm thông tin thị trường đặc biệt tại các địa bàn
truyền thống sau đó thông qua công ty để tham gia dự thầu. Đối với các công
Để thực hiện tốt chức năng của mình, Công ty đã phấn đấu thực hiện tốt các
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tuân thủ đúng chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước.
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Chủ động tìm kiếm công ăn việc làm, mở rộng thị trường.
- Làm tốt công tác an toàn và bảo hộ lao động, vệ sinh lao động…
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nước, chăm lo cải
thiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cho Cán bộ Công nhân viên trong công ty.
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây( Phụ lục 02)
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Công tác tổ chức, điều hành SXKD của Công ty như sau :
Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý
Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của Công ty. Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông
bầu.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 4-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
Phòng Tổ chức lao động - Hành chính:
+ Chịu trách nhiệm về công tác nhân sự, chế độ tiền lương;
+ Công tác hành chính, quản trị;
Chi nhánh miền Nam : Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ trách,
thay mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và thu hồi
vốn các công trình phía Nam.
Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có 7 xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo
nhiệm vụ công ty giao đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình.
Xí nghiệp tư vấn thiết kế hoạt động chuyên trách về tư vấn thiết kế, khảo sát
lập dự án, dự toán các công trình.
Công tác tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của công ty được mô tả theo
sơ đồ sau ( Phụ lục 03)
* Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý
Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của Công ty. Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông
bầu.
* Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ
những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông.
* Ban kiểm soát có 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra. Ban kiểm
soát là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của
Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật,
Điều lệ của Công ty và các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và
Hội đồng quản trị.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Phòng Tài Chính Kế toán:
+ Thu thập ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của toàn công
ty,
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thu chi tài chính của công ty
+ Kiểm tra , hướng dẫn, chỉ đạo việc hạch toán kế toán các đơn vị trong
công ty.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 7-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
+ Phân tích hoạt động kinh tế, tham mưu giúp lãnh đạo đề ra các quyết định
kinh doanh hiệu quả
* Chi nhánh miền Nam : Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ
trách, thay mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và
thu hồi vốn các công trình phía Nam.
* Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có các xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo
nhiệm vụ công ty giao, chủ động tìm kiếm việc làm, mở rộng địa bàn hoạt động, đảm
bảo chất lượng và tiến độ các công trình.
1.4 Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây (Phụ lục 04)
Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 so với năm 2008
của công ty TELCOM ta có thể rút một số nhận xét:
Doanh thu thuần tăng 21.49% tương ứng với số tiền tăng 28,511,702,362
PHẦN II:
HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY
2.1
Đặc điểm công tác kế toán tại công ty CPPTCT Viễn Thông
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Chức năng: Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng
hợp số liệu, thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung
cấp các thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản
lý.
Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về
tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản (Tài sản lưu động, tài sản cố
định…), giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp trực thuộc, góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ sở pháp luật
và chế độ hiện hành.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Tất cả
các công việc kế toán bao gồm từ khâu kiểm tra, hoàn thiện chứng từ, vào sổ theo
dõi và lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện ở phòng tài chính kế toán của
công ty. Điều này giúp nhân viên kế toán thuận lợi trong việc áp dung các
phương tiện kỹ thuật tính toán hiên đại và đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời
cho việc quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty.
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty như sau ( Phụ lục 05)
Trong đó :
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 9-
biến động về tài sản cố định. Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 10-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
TSCĐ để tiến hành trích khấu hao, ngoài ra còn theo dõi các khoản vay nợ với
ngân hàng, các khoản thu chi TGNH.
* Kế toán công nợ (02 người): theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, thanh
toán với khách hàng và nhà cung cấp.
* Thủ quỹ (01 người): giữ tiền mặt Công ty, căn cứ vào phiếu thu,chi kèm
theo các chứng từ hợp lệ để thu, chi tiền mặt, chi trả lương cho công nhân viên.
Ngoài ra, tại các xí nghiệp trực thuộc trong công ty đều có bộ máy kế toán
riêng từ 2 đến 4 người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.
- Kỳ kế toán: áp dụng kỳ kế toán quý và kỳ kế toán năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng việt nam
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng hiện tại là theo Quyết định số
15/ 2006/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phòng tài chính kế toán của công ty luôn cập nhật và theo sát những quy
định của bộ tài chính để kịp thời áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
về nhập quỹ tiền mặt số tiền 500.000.000 VNĐ( phụ lục 06)
Nợ TK 111(01)
: 500.000.000đ
Có TK 112(01)
: 500.000.000đ
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
•
Tài khoản sử dụng: giấy báo có, giấy báo nợ, lệch chi tiền, séc tiền mặt...
Ví dụ: Ngày 11/11/2012 nhận giấy báo nợ thanh toán tiền mua vật tư cho
công ty TM Trung An tại Thanh Hóa số tiền 1.100.000.000 ( phụ lục 07: Giấy
báo nợ)
Nợ TK 331( 19)
:
1.100.000.000đ
Có TK 112 ( 01) : 1.100.000.000đ
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm: các nguyên vật kiệu dùng cho lắp đặt,
cho hoạt động thi công, NVL, CCDC dùng cho các đội và quản lý tổ đội thi
công....
•
- Kế toán giảm nguyên vật liệu:
Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phương pháp: Nhập trước
xuất trước.
Ví dụ 2: Ngày 25/12/2011 công ty xuất cáp sợi quang đến công trình M5 Nguyễn Chí Thanh, tổng trị giá hàng xuất là : 34.400.000đ. Căn cứ vào phiếu
xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621: 34.400.000đ.
Có TK 152: 34.400.000đ
2.3.3 Kế toán tài sản cố định
2.3.3.1 Phân loại TSCĐ
Hiện nay công ty phân loại TSCĐ thành 2 loại đó là TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình.
•
TSCĐ hữu hình:
+ Nhà cửa,vật kiến trúc: trụ sở làm việc của công ty
Nợ TK 214 :
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
54.050.000đ
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 14-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Nợ TK 811 :
57.000.000đ
Có TK 211 :
BT2:
Nợ TK 811 :
Nợ TK 133(2):
Báo Cáo Thực Tập
101.000.000đ
8.000.000đ
800.000đ
2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.4.1 Kế toán tiền lương
Hiện nay có rất nhiều hình thức trả lương( trả lương theo thời gian, trả
lương theo sản phẩm, khoản quỹ lương). Với đặc tính của công ty xây dựng,
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 15-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương đó là: trả lương theo thời gian và trả
lương theo sản phẩm.
- Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương mà người sử dụng lao
động căn cứ vào thời gian lao động thực tế và cấp bậc lương của người lao động
để trả lương. Hình thức này được áp dụng với cán bộ công nhân viên văn phòng,
cán bộ đội thi công.
Tiền lương theo thời
gian thực tế phải trả
trong tháng
=
Mức lương cơ bản
ngày làm việc
khấu trừ vào lương người lao động.
- Tỷ lệ trích BHYT: 4.5% trong đó 3% tính vào chi phí kinh doanh còn 1,5%
tính vào lương của người lao động.
- Tỷ lệ trích BHTN: 2% trong đó 1% tính vào chi phí kinh doanh, 1% tính
vào lương của người lao động.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 16-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
Tài khoản sử dụng:
TK 334 - Phải trả công nhân viên
TK 338 - Phải trả,phải nộp khác
Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm:
+ Bảng chấm công.
+ Bảng thanh toán tiền lương, BHXH... (Phụ lục 10)
+ Bảng chỉ tiêu tính lương, thưởng
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng
2.3.5.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtvà tính giá thành
- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là từng công trình, hạng mục công
trình theo mỗi hợp đồng lắp được ký kết
- Đối tượng tính giá thành: là từng công trình, hạng mục công trình hoàn
thành bàn giao tùy theo hợp đồng được ký kết.
- Kỳ thanh toán giá thành là kỳ kết toán năm.
2.3.5.2 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Sổ sách chứng từ sử dụng: Hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho…
Ví dụ: Ngày 12/03/2013 công ty mua vật liệu cho sản xuất phục vụ dự án
giả phóng mặt bằng đường Nhật Tân Nội Bài. Tổng giá trị xuất là 87.839.400đ
(Phụ lục 09)
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: 87.839.400đ
Có TK 152:
87.839.400đ
2.3.5.3 Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương, tiền công phải trả cho
công nhân trực tiếp xây dựng và phục vụ xây dựng, công nhân vận chuyển,…
- Tài khoán kế toán sử dụng: TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Ví dụ: Căn cứ vào bảng lương khoán của dự án giải phóng mặt bằng
đường Nhật Tân – Nội Bài cho công nhân trực tiếp thi công ngày 12/03/2013,
tổng số tiền là 87.839.400đ, thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán hạch toán:
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
16.660.500đ
2.3.5.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây dựng
được tiến hàng vào cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành toàn bộ,
trên cơ sở các bảng tính chi phí phân bổ nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất, chi phí sản xuất chung cho đối tượng tập hợp chi phí đã
được xác định. Việc tổng hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây dựng
phải thực hiện theo công trình hạng mục công trình và theo các khoản chi phí đã
được quy định.
•
Giá thành của sản phẩm xây dựng được tính như sau:
- Giá thành thực tế của KLSP dở dang cuối kỳ:
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 19-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
CPSX
thực tế
của KL =
dở dang
cuối kỳ
tế KLXD hoàn =
thành bàn giao
CP thực tế
KLXD dở
dang đầu kỳ
+
CP thực tế
KLXD phát
sinh trong kỳ
-
CP thực tế
KLXD dở
dang cuối kỳ
Ví dụ: Công trình giải phóng mặt bằng đường Nhật Tân – Nội Bài
- CPSXKD dở dang đàu kỳ: 345.758.000đ
- Tổng chi phí phát sinh trong kỳ : 895.980.978đ, trong đó:
CPNVLTT: 745.546.322đ; CPSXC: 34.250.000đ; CPNCTT: 75.000.000đ
CPSDMTC: 184.656đ
- CPSXKD dở dang cuối kỳ: 410.058.342đ
+ Giá thành sản phẩm hoàn thành là:
345.758.000đ + 895.980.000đ – 410.058.342đ = 831.680.636đ
Nợ TK 632: 831.680.636đ
Có TK 154: 831.680.636đ
Trong công tác kế toán , công ty đã không ngừng từng bước hoàn thiện bộ
máy kế toán của mình. Trong phòng kế toán mỗi kế toán phải chịu hoàn toàn về
hạch toán, vào sổ toàn bộ số liệu của đơn vị vì thế họ đã phát huy được tính chủ
động sáng tạo trong công việc và đã có những biện pháp cụ thể trong việc nên
hàng tháng, hàng quý đều quyết toán kịp thời để có số liệu báo cáo tình hình sản
xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Điều đó thể hiện được đội ngũ kế toán DN
có năng lực góp phần tích cực vào sản xuất kinh doanh của công ty.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 21-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
Trong bộ phận văn phòng, giữa kế toán và các phòng ban luôn có sự liên
kết chặt chẽ với nhau để làm tốt công tác của mình. Việc hạch toán các nghiệp
vụ kế toán một cách công khai, rõ ràng.
Phương pháp trả lương cho doanh nghiệp khá hợp lý, công bằng, giữa
những người lao động của từng cá nhân đồng thời điều hoà thu nhập giữa cán bộ
nhân viên tạo kích thích mọi người làm việc tốt cố gắng nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề và từng bước gắn bó với công ty. Mặt khác công ty được
thực hiện việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ nhân
viên kịp thời đúng thời hạn quy định.
Các hình thức chứng từ, sổ sách sử dụng đúng theo BTC ban hành, phản
ánh rõ ràng các khoản các nghiệp vụ phát sinh. Tổ chức tốt công tác kế toán ghi
chép ban đầu, xử lý số liệu và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan.
bằng cách đưa ra một số quy định về việc hoàn chứng từ, xuất phát từ hình thức
khoán của công ty là tiến hành tạm ứng cho đội thi công tự lo về mặt vật tư, nhân
lực khắc phục được phần nào hạn chế trên. Về mặt hoàn chứng từ, công ty có thể
đưa ra những quy định như: đội phải hoàn thành chứng lần này mới tạm ứng cho
lần tiếp theo và mức độ tạm ứng mỗi lần cần phải được các phòng ban có lien
qua xem xét. Có như vậy đội mới có trách nhiệm hoàn chứng từ đúng thời gian.
Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Trên thực tế trong quá trình xây dựng đa phần nguyên vật liệu được mua
và vận chuyển thẳng đến chân công trình mà không qua kho. Điều đó đồng nghĩa
với việc xuất nhập NVL không qua kho. Do vậy trong quá trình hạch toán sẽ đẫn
đến sai sót so với thực tế, để có thể đi sâu sát thực tế kế toán tại đội sản xuất nên
lập bảng theo dõi vật tư song song với việc thu nhập chứng từ hóa đơn liên quan.
Công tác này giúp cho việc quản lý vật tư được đủ hơn, nhất là đối với vật tư
chưa sử dụng hết trong kỳ .
Tổ chức đánh giá lại NVL tồn kho thường xuyên: Công ty nên tiến hành
đánh giá lại hang tồn kho nói chung và NVL nói riêng thường xuyên, hang quý
hoặc ít nhất 6 tháng một lần để việc sử dụng vốn cúa công ty đạt hiệu quả cao.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc
Lớp: 8LT KT30- Mã SV: 8CD01623N
GVHD: Lê Thị Thanh Hà
- 23-
Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Báo Cáo Thực Tập
KẾT LUẬN