Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC MINH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN NGỌC MINH

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.34.04.01


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn tại huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh”, tôi đã nhận đƣợc sự
hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin đƣợc bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn
Ph ng của Trƣờng Đại học

an Giám hiệu, Ph ng Đào tạo, các

hoa,

inh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái

Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng
dẫn TS. Phạm Công Toàn, ngƣời thầy đã giúp đỡ bản thân tôi rất nhiều
trong quá trình làm đề tài.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều
khoa học, các thầy, cô giáo trong Trƣờng Đại học

kiến qu báu của các nhà
inh tế và Quản trị

inh

doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi c n đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác

GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở
NƢỚC TA ........................................................................................................ 5
1.1. Những l luận về việc làm và giải quyết việc làm cho lao động nông thôn .... 5
1.1.1. Nông thôn ................................................................................................ 5
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về lao động và lao động nông thôn ...................... 5
1.1.3. Vai tr giải quyết việc làm đối với lao động nông thôn ....................... 15
1.1.4. Đặc điểm giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ......................... 16
1.1.5. Nội dung của giải quyết việc làm cho lao động nông thôn................... 19
1.1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến giải quyết việc làm lao động nông thôn .. 21
1.2. Những bài học kinh nghiệm trong giải quyết việc làm cho lao động
nông thôn ......................................................................................................... 29
1.2.1. inh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới .......................................... 29
1.2.2. inh nghiệm giải quyết việc làm lao động cho nông thôn tại Việt Nam ... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv
1.2.3. ài học kinh nghiệm rút ra cho huyện đảo Cô Tô ................................ 35
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU GIẢI QUYẾT VIỆC
LÀM CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN ĐẢO CÔ TÔ,
TỈNH QUẢNG NINH ................................................................................... 37
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 37
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 37
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin ............................................................ 37
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp xử l , số liệu .................................................... 38
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 39
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 40
2.3.1. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô lao động, việc làm ............... 40

tế - xã hội của địa phƣơng ............................................................................... 79
4.1.2. Giải quyết việc làm phải gắn với phát triển bền vững .......................... 79
4.1.3. Giải quyết việc làm phải gắn với không ngừng nâng cao chất lƣợng
lao động ........................................................................................................... 80
4.1.4. Giải quyết việc làm đồng thời phải nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nông dân .................................................................................... 80
4.2. Mục tiêu phát triển lao động .................................................................... 80
4.2.1. Mục tiêu tổng quát ................................................................................ 80
4.2.2. Mục tiêu cụ thể ...................................................................................... 81
4.3. Những giải pháp về giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở huyện .... 82
4.3.1. Giải pháp hỗ trợ, khuyến khích khu vực hộ gia đình và ngƣời lao
động nông thôn tự giải quyết việc làm ............................................................ 82
4.3.2. Giải pháp tạo việc làm thông qua phát triển doanh nghiệp và các tổ
chức hoạt động kinh doanh chuyên nghiệp trong nông thôn .......................... 83
4.3.3. Giải pháp đẩy mạnh phát triển thị trƣờng lao động nông thôn ............. 84
4.3.4. Các giải pháp khác ................................................................................ 85
4.4. iến nghị .................................................................................................. 88
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN



TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

XD

: Xây dựng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất 31/12/2013 huyện Cô Tô .......................... 46
ảng 3.2: Tình hình biến động dân số qua các năm huyện Cô Tô ................. 47
ảng 3.3: Giá trị sản xuất qua các năm huyện Cô Tô (giá 2010) ................... 50
ảng 3.4: Cơ cấu LLLĐ huyện Cô Tô theo tiêu chí thành thị - nông thôn
và nhóm tuổi ................................................................................... 52
ảng 3.5: Chất lƣợng LLLĐ huyện Cô Tô ..................................................... 53
ảng 3.6: Cơ cấu lao động trong các ngành huyện Cô Tô ............................... 54
ảng 3.7: Thực trạng lao động có việc làm theo khu vực và giơi tính ........... 60
ảng 3.8: Thực trạng việc làm lao động nông thôn theo trình độ học vấn..... 61
ảng 3.9: Thực trạng việc làm khu vực nông thôn trên với lao động
ngành nghề kinh doanh ................................................................... 62
ảng 3.10: Nhân khẩu – lao động và trình độ văn hóa các HGĐ điều tra .... 63
ảng 3.11: Thực trạng lao động tham gia các ngành nghề tại HGĐ .............. 67


nghiệp chính vì vậy bộ phận này sẽ dƣ thừa về sức lao động và do nhu cầu
thiết yếu của cuộc sống sẽ tạo thành nguồn di cƣ lên thành phố ảnh hƣởng
không nhỏ tới an ninh – xã hội.
Việt Nam có số lƣợng lao động ở nông thôn vốn dĩ đã rất nhiều hiện
nay do ảnh hƣởng của cuộc đại suy thoái toàn cầu số lƣợng lao động thất
nghiệp trở về nông thôn lại càng có xu hƣớng tăng thêm chính vì vậy vấn đề
việc làm tại nông thôn lại càng trở lên đáng quan tâm hơn bao giờ hết. Theo
thống kê hiện nay có đến gần 20% thời gian lao động chƣa đƣợc sử dụng ở
khu vực nông thôn.
Huyện đảo Cô Tô có vị trí đặc biệt quan trọng về an ninh quốc ph ng,
là cửa ngõ hƣớng ra biển phía Đông ắc cửa Tổ quốc. Cô Tô là một quần đảo
nằm ở phía Đông của tỉnh Quảng Ninh bao gồm 50 đảo lớn nhỏ, trong đó có 3
đảo lớn: đảo Cô Tô, đảo Thanh Lân và đảo Trần với diện tích khoảng 46,2
km2. Hiện nay, Cô Tô hiện có 1500 hộ dân với gần 6000 nhân khẩu, là nơi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
sinh sống của 5 dân tộc anh em:

inh, Sán Dìu, Mƣờng, Tày và Hoa. Dân số

trong độ tuổi lao động chiếm trên 60% tổng dân số toàn huyện. Lực lƣợng lao
động qua đào tạo chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 32,4% tổng số lao động. Số lao
động đƣợc đào tạo nghề hàng năm bình quân 120 - 150 ngƣời. Số lao động
đƣợc giải quyết việc làm hàng năm bình quân đạt từ 100 - 130 lao động. Hiện
nay, cùng với việc quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch nguồn nhân
lực nhằm nâng cao chất lƣợng và trình độ nguồn nhân lực huyện đang là vấn

Đối tƣợng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến việc làm và giải
quyết việc làm của ngƣời lao động nông thôn cấp huyện và tƣơng đƣơng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài nghiên cứu về thực trạng giải quyết việc làm
cho lao động nông thôn ở huyện đảo Cô Tô, tìm ra những tồn tại khó khăn và
những thuận lợi, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp kinh tế chủ yếu, kết
hợp với các giải pháp về khoa học kỹ thuật và giải pháp xã hội.
- Phạm vi không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu tại địa bàn
huyện đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tập trung thu thập và nghiên cứu số liệu thứ
cấp thời kỳ 2010 – 2013 trên địa bàn huyện.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
* Ý nghĩa về mặt lý luận
- Hệ thống hoá cơ sở l luận về việc làm và vấn đề giải quyết việc làm.
- Làm rõ quan niệm về việc làm và

nghĩa kinh tế - xã hội của vấn đề

giải quyết việc làm;
* Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Có

nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giám sát, đánh giá, đảm bảo

và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm của huyện.
- Tƣ vấn cho lãnh đạo huyện cũng nhƣ các ph ng ban ngành, đoàn thể
liên quan các phƣơng pháp đánh giá nhằm xây dựng kế hoạch cụ thể cũng
nhƣ giải pháp giải quyết vấn đề việc làm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Theo tôi, nông thôn đƣợc hiểu là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó
có cộng đồng chủ yếu là nông dân sinh sống và làm việc, có mật độ dân
cƣ thấp, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị
trƣờng và sản xuất hàng hóa thấp hơn.
Theo từ điển bách khoa toàn thƣ thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà
ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp”.
Ở Việt Nam, theo quy định về hành chính và thống kê, thì nông thôn là
những địa bàn thuộc xã (những địa bàn thuộc phƣờng hoặc thị trấn đƣợc quy
định là khu vực thành thị). Cho đến nay, nông thôn ở nƣớc ta đƣợc hiểu là nơi
sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là
vùng sản xuất nông nghiệp là chính. Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ
tiếp cận thị trƣờng, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị.
Hiện nay, khái niệm về nông thôn đã đƣợc nêu rõ tại Thông tƣ số 54
ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn là: "Nông thôn
là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn,
được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã".
1.1.2. Những vấn đề cơ bản về lao động và lao động nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm lao động
Trong kinh tế học, lao động đƣợc hiểu là một yếu tố sản xuất do con
ngƣời tạo ra và là một dịch vụ hay hàng hóa. Ngƣời có nhu cầu về hàng hóa
này là ngƣời sản xuất. C n ngƣời cung cấp hàng hóa này là ngƣời lao động.
Cũng nhƣ mọi hàng hóa và dịch vụ khác, lao động đƣợc trao đổi trên thị
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
trƣờng, gọi là thị trƣờng lao động. Giá cả của lao động là tiền công thực tế mà
ngƣời sản xuất trả cho ngƣời lao động. Mức tiền công chính là mức giá của

nông nghiệp và ngành nghề tại nông thôn để tạo ra sản phẩm cho xã hội và
thu nhập cho gia đình và bản thân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
b. Đặc điểm của lao động nông thôn
- Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp có đặc điểm khác với đặc điểm
của các ngành khác. Vì vậy, lao động nông thôn cũng có những đặc điểm khác
với lao động ở các ngành kinh tế khác, cụ thể nó biểu hiện ở các mặt sau:
- Lao động nông thôn mang tính thời vụ: Đây là đặc điểm đặc thù
không thể xáo bỏ đƣợc của lao động nông thôn. Nguyên nhân của nét đặc thù
trên là do: đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là
những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh
tế đan xen nhau.
- Cùng một loại cây trồng vật nuôi ở những vùng khác nhau có điều
kiện tự nhiên khác nhau chúng cũng có quá trình sinh trƣởng và phát triển khác
nhau. Tính thời vụ trong nông nghiệp là vĩnh cửu không thể xáo bỏ đƣợc trong
quá trình sản xuất chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời vụ của sản
xuất nông nghiệp. Từ đó đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp
l có nghĩa rất quan trọng.
- Nguồn lao động nông thôn tăng về số lƣợng: Dân số đƣợc coi là yếu
tố cơ bản quyết định số lƣợng lao động: qui mô và cơ cấu của dân số có
nghĩa quyết định đến qui mô cơ cấu của nguồn lao động.Tính đến ngày
01/07/2010, dân số nông thôn có trên 60 (triệu ngƣời), chiếm 70% dân số cả
nƣớc. Do sự phát triển của quá trình đô thị hoá và sự thu hẹp dần về tốc độ
tăng tự nhiên của dân số giữa nông thôn và thành thị nên tỷ lệ dân số cũng

Trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về lực lƣợng lao động: Từ
điển thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Liên Xô (cũ) (Matxcơva 1977,
tiếng nga) lực lƣợng lao động là khái niệm định lƣợng của nguồn lao động.
Từ điển thuật ngữ Pháp (1977 - 1985) lực lƣợng lao động là số lƣợng và
chất lƣợng những ngƣời lao động đƣợc quy đổi theo các tiêu chuẩn trung bình
về khả năng lao động có thể sử dụng. Nhà kinh tế học David egg cho rằng:
Lực lƣợng lao động có đăng k bao gồm số ngƣời có việc làm cộng với số
ngƣời thất nghiệp có đăng k .

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9
Theo quan niệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO): Lực lƣợng lao động
là một bộ phận dân số trong độ tuổi quy định thực tế đang có việc làm và
những ngƣời thất nghiệp.
Từ các khái niệm trên lực lƣợng lao động có thể đƣợc hiểu nhƣ sau: Lực
lƣợng lao động bao gồm toàn bộ những ngƣời từ 15 tuổi trở lên đang có việc
làm hoặc không có việc làm nhƣng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
b. Năng suất lao động:
Năng suất lao động là hiệu quả hoạt động có ích của con ngƣời trong một
đơn vị thời gian. Năng suất lao động đƣợc đo bằng sản phẩm sản xuất ra trong
một đơn vị thời gian hoặc lƣợng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm.
Theo C.Mác “Năng suất lao động thƣờng đƣợc dùng đồng nghĩa với hiệu
quả của sức lao động” và “ hả năng của sức lao động”, C.Mác viết: “Trong
một thời gian nhất định, hiệu quả của lao động cụ thể, có ích là do sức sản
xuất của nó định đoạt”, nghĩa là “trong một thời gian nhất định, lao động sẽ

Giăng-Mu-Li, phó cố vấn kinh tế của Văn ph ng lao động quốc tế khái
quát: “Việc làm có thể đƣợc định nghĩa nhƣ một tình trạng trong đó có sự trả
công bằng tiền hoặc hiện vật, do có một sự tham gia tích cực, có tính chất cá
nhân và trực tiếp vào nỗ lực sản xuất”.
Việc làm là hoạt động có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, có thu nhập
hoặc tạo điều kiện tăng thêm thu nhập cho ngƣời thân, gia đình hoặc cộng đồng.
Các hoạt động đƣợc xác định là việc làm bao gồm: làm các công việc
đƣợc trả công dƣới dạng tiền hoặc hiện vật; những công việc tự làm để thu lợi
nhuận cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia đình nhƣng không đƣợc trả
công bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc đó.
Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Việc làm là những hoạt động đƣợc
trả công bằng tiền hoặc bằng hiện vật. Quan điểm xem xét việc làm nhƣ một tế
bào, một đơn vị nhỏ nhất phân chia từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cho
rằng: “Việc làm là một phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và
tƣ liệu sản xuất, hoặc những phƣơng tiện để sản xuất ra của cải vật chất và tinh
thần cho xã hội”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
Theo điều 13

ộ luật Lao động nƣớc Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt

Nam: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật
ngăn cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
Nhƣ vậy, việc làm có thể hiểu là:
- Hoạt động lao động của con ngƣời.

- Hội nghị Thống kê Lao động Quốc tế lần thứ tám năm 1954 tại
Giơnevơ đƣa ra định nghĩa: “Thất nghiệp là ngƣời đã qua một độ tuổi xác
định mà trong một ngành hoặc một tuần xác định, thuộc những loại sau đây:
+ Ngƣời lao động có thể đi làm nhƣng hết hạn hợp đồng hoặc bị tạm
ngừng hợp đồng, đang không có việc làm và đang tìm việc làm.
+ Ngƣời lao động có thể đi làm trong một thời gian xác định và đang
tìm việc làm có lƣơng mà trƣớc đó chƣa hề có việc làm, hoặc vị trí hành nghề
cuối cùng trƣớc đó không phải là ngƣời làm công ăn lƣơng (ví dụ ngƣời sử
dụng lao động chẳng hạn) hoặc đã thôi việc.
+ Ngƣời không có việc làm và có thể đi làm ngay và đã có sự chuẩn bị
cuối cùng để làm một công việc mới vào một ngày nhất định sau một thời kỳ
đã đƣợc xác định.
+ Ngƣời phải nghỉ việc tạm thời hoặc không thời hạn mà không có lƣơng.
Các định nghĩa tuy có khác nhau về mức độ, giới hạn (tuổi, thời gian
mất việc) nhƣng đều thống nhất ngƣời thất nghiệp ít nhất phải có 3 đặc trƣng:
- Có khả năng lao động.
- Đang không có việc làm
- Đang đi tìm việc làm.
Ở Việt Nam, thất nghiệp là vấn đề mới nảy sinh trong thời kì chuyển
đổi nền kinh tế cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trƣờng . Vì vậy,
tuy chƣa có văn bản pháp qui về thất nghiệp cũng nhƣ các vấn đê có liên quan
đến thất nghiệp, nhƣng có nhiều công trình nghiên cứu nhất định.Những
nghiên cứu bƣớc đầu khẳng định thất nghiệp là những ngƣời không có việc
làm, đang đi tìm việc và sẵn sàng làm việc.
Định nghĩa thất nghiệp ở Việt nam: “ Thất nghiệp là những ngƣời trong
độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu việc làm, đang không có
việc làm, đang đi tìm việc làm”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14
Thị trƣờng lao động chỉ có thể đƣợc hình thành khi ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất trí vấn đề sử dụng sức lao
động. Do vậy vấn đề tạo việc làm phải đƣợc nhìn nhận ở cả ngƣời lao động và
ngƣời sử dụng lao động đồng thời không thể không kể đến vai tr của Nhà
nƣớc. Ngƣời sử dụng lao động là ngƣời chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho ngƣời
lao động, bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ trong và ngoài nƣớc. Để
có quan hệ lao động giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động phải có
những điều kiện nhất định. Đó là ngƣời sử dụng lao động cần phải có vốn,
công nghệ, kinh nghiệm, thị trƣờng tiêu thụ,… C n ngƣời lao động phải có
sức khỏe, trình độ, chuyên môn, kinh nghiệp phù hợp với công việc của mình.
Để có việc làm, đƣợc trả công theo

muốn của mình thì ngƣời lao động phải

học hỏi, trau dồi kiến thức cho mình để theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ
thuật. Ngoài ra ngƣời lao động phải luôn tự đi tìm việc làm phù hợp với mình
để đem lại thu nhập cho gia đình. Trong vấn đề này, Nhà nƣớc có vai tr quản
l quan hệ lao động bằng các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem
lại lợi ích cho cả 2 bên. Nhà nƣớc tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngƣời lao
động và ngƣời sử dụng lao động để họ phát huy tối đa năng lực của
mình.Ngoài ra Nhà nƣớc cũng đã ra các chiến lƣợc đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực, đảm bảo phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp l . Vì vậy, khi
nghiên cứu tạo việc làm cần chú

thiếu việc làm đảm bảo thu nhập. Ngoài ra việc làm với lao động nông thôn
c n gắn với công cuộc xóa đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn
-

hi giải quyết đƣợc việc làm cho lao động nông thôn sẽ có điều kiện

nâng cao mức sống của ngƣời dân, đây là điều kiện phát triển kinh tế, văn
hóa, giáo dục, y tế ở nông thôn, là điều kiện quan trọng hình thành nguồn
nhân lực có chất lƣợng cao cung cấp cho nền kinh tế quốc dân:
- Tạo việc làm, nâng cao mức sống của cƣ dân nông thôn là điều kiện
quan trọng để ổn định xã hội, phát triển kinh tế nông thôn và xây dựng nông
thôn mới:
- Tạo việc làm cho lao động nông thôn sẽ ngăn chặn đƣợc d ng ngƣời di
cƣ tự do từ nông thôn ra thành thị, ổn định kinh tế xã hội ở cả nông thôn và
thành thị:
- Tạo việc làm mới góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động:
- Tạo việc làm mới làm cho việc khai thác và sử dụng nguồn lực khan
hiếm có hiệu quả hơn:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status