Header Page 1 of 166.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH
PGD LẠC LONG QUÂN TRONG 3 NĂM 2011 – 2013
Ngành:
KẾ TOÁN
Chuyên ngành:
KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG
Giảng viên hƣớng dẫn:
ThS. VÕ TƢỜNG OANH
Sinh viên thực hiện:
PHẠM THỊ THANH TRÚC
MSSV: 1054030649
Lớp: 10DKNH02
3 of
166.
SVTH:
PHẠM
THỊ
THANH TRÚC
LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian học tập, đƣợc sự chỉ dẫn nhiệt tình cũng nhƣ sự giúp đỡ của
thầy cô khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng, những ngƣời đã hết lòng truyền đạt cho tôi
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cũng nhƣ những kỹ năng thực tiễn quan trọng, đặc
biệt là cô T
gian
, ngƣời đã chỉ dẫn tận tình và giúp đỡ tôi trong suốt thời
bài luận của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu nhà trƣờng đã tạo những điều kiện
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và tiếp xúc với phía Ngân hàng.
Sau gần hai tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM với đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP.HCM – PGD Lạc
Long Quân”. Trong quá trình thu thập và xử lý số liệu, tôi đã đƣợc sự giúp đỡ, quan tâm
nhiệt tình của các cô chú, anh chị phòng kinh doanh – tín dụng, đã hƣớng dẫn và truyền
đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, góp phần làm cho bài luận của tôi đƣợc hoàn thành tốt
hơn. Cùng với đó là Ban giám đốc cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thực
tập tại Ngân hàng. Tôi xin gửi lởi cảm ơn chân thành đến toàn thể quý vị!
Tôi đã cố hết sức hoàn thành bài luận nhƣng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi có những sai sót. Mong quý thầy cô và các cô chú, anh chị
thông cảm và góp ý cho bài luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cù
3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .................................................................................. 3
4. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 3
5. Kết cấu đề tài ................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY .................................. 5
1.1 Ngân hàng Thƣơng mại ................................................................................................. 5
1.1.1 Khái niệm về Ngân Hàng Thƣơng Mại .................................................................. 5
1.1.2 Chức năng của NHTM ........................................................................................... 5
1.1.2.1 Trung gian tín dụng ......................................................................................... 5
1.1.2.2 Trung gian thanh toán ..................................................................................... 6
1.1.2.3 Tạo tiền............................................................................................................ 6
1.1.3 Các hoạt động của NHTM ...................................................................................... 6
1.1.3.1 Huy động vốn .................................................................................................. 6
1.1.3.2 Tín dụng .......................................................................................................... 7
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ ..................................................... 7
1.1.3.4 Hoạt động khác ............................................................................................... 8
1.2 Hoạt động cho vay và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trƣờng ................................ 8
1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay ............................................................................ 8
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay ................................................................................ 9
1.2.3 Phân loại cho vay.................................................................................................... 9
1.2.3.1 Dựa vào mục đích cho vay .............................................................................. 9
1.2.3.2 Dựa vào mục đích vay................................................................................... 10
1.2.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm ............................................................................ 10
1.2.3.4 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn.......................................................... 11
Footer Page 4 of 166.
iv
Header
2.1.4 Doanh số ............................................................................................................... 27
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh ...................................................................... 27
2.1.4.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh .................................................................... 29
2.1.5 Địa bàn kinh doanh ............................................................................................... 29
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại HDBank Lạc Long Quân ....................................... 30
2.2.1 Quy trình cho vay tại HDBank Lạc Long Quân ................................................... 30
2.2.2 Tình hình hoạt đọng cho vay của HDBank Lạc Long Quân ................................ 38
2.2.2.1 Tình hình cho vay của HDBank Lạc Long Quân.......................................... 38
Footer Page 5 of 166.
v
Header
Page
6 of
166.
SVTH:
PHẠM
THỊ
THANH TRÚC
2.2.2.1.1 Cho vay theo thời gian gốc của khoản vay ............................................ 38
2.2.2.1.2 Cho vay theo đối tƣợng khách hàng ...................................................... 43
2.2.2.1.3 Cho vay theo cơ cấu nội, ngoại tệ .......................................................... 47
2.2.2.2 Tình hình nợ xấu tại HDBank Lạc Long Quân ............................................. 50
2.2.2.3 Đánh giá tình hình hoạt động cho vay của HDBank Lạc Long Quân .......... 54
2.2.2.3.1 Chỉ tiêu tỷ lệ Cho vay/Vốn huy động .................................................... 54
2.2.2.3.2 Chỉ tiêu Hệ số thu nợ ............................................................................. 55
2.2.2.3.3 Chỉ tiêu tỷ lệ Nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ ................................................... 55
7 of
166.
SVTH:
PHẠM
THỊ
THANH TRÚC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HDBank
Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh
TMCP
Thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DPRR
Dự phòng rủi ro
NHTM
Ngân hàng thương mại
PHẠM
THỊ
THANH TRÚC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự tại HDBank Lạc Long Quân .................................. Trang 25
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của HDBank Lạc Long Quân
qua 3 năm 2010 – 2012 ......................................................................................... Trang 26
Bảng 2.3: Cho vay theo thời gian gốc của khoản vay (2011 – 2013) .................. Trang 39
Bảng 2.4: Cho vay theo đối tượng khách hàng (2011 – 2013) ............................ Trang 43
Bảng 2.5:
– 2013) ................................ Trang 47
Bảng 2.6: Tình hình nợ cho vay theo phân loại nợ (2011 – 2013)....................... Trang 51
Bảng 2.7: Tình hình nợ xấu theo phân loại nợ (2011 – 2013) ............................. Trang 52
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay
của HDBank Lạc Long Quân ................................................................................ Trang 54
Footer Page 8 of 166.
Header
Page
9 of
166.
SVTH:
PHẠM
THỊ
THANH TRÚC
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
thu chủ yếu của Ngân hàng. Với mục đích kinh doanh an toàn – hiệu quả – phát triển, các
nhà quản lý cũng như các cấp chỉ đạo luôn tìm mọi biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa rủi
ro, tăng cường tính an toàn, sử dụng vốn một cách hiệu quả, giảm thiểu chi phí, tối đa hóa
lợi nhuận trong công tác huy động, đầu tư và thẩm định hồ sơ vay vốn.
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển một cách mạnh mẽ
sau khi gia nhập WTO. Đây là dấu ấn quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là đòn bẩy
để đưa nước ta đi lên, tiến gần hơn tới nền kinh tế phát triển. Trước cơ hội cũng như sức
ép của sự kiện này đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng cường nguồn lực để
cạnh tranh với các công ty nước ngoài cũng như là đối thủ cạnh tranh. Do đó nhu cầu về
vốn của cá nhân và các tổ chức kinh tế ngày càng tăng. Và Ngân hàng là nơi có thể đáp
ứng được nhu cầu này của họ. Chính điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh của các
NHTM trở nên thật sôi động. Tuy nhiên, tình hình nền kinh tế Việt Nam luôn biến động
không ổn định, nền kinh tế đang có dấu hiệu lạm phát cao, chi phí sản xuất tăng vọt làm
hàng loạt các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản. Song song với nó là chính sách thắt chặt
tiền tệ, thắt chặt tín dụng của NHNN đã làm cho ngành Ngân hàng thêm nhiều gánh
nặng.
Với những thách thức và tầm quan trọng vừa nêu, tôi quyết định chọn đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM – PGD
Footer Page 10 of 166.
1
Header Page 11 of 166.
Lạc Long Quân” làm đề tài
cho mình nhằm mục đích cùng với Ngân hàng tìm
3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các
chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
Trong đó:
Y0 : Chỉ tiêu năm trước
: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
%Y : Tốc độ tăng trưởng
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân
tích với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Trong đó:
: Chỉ tiêu năm trước
: Chỉ tiêu năm sau
: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện còn sử dụng biểu đồ, biểu bảng, thu thập thêm
ý kiến của các cán bộ, đội ngũ nhân viên của Ngân hàng nhằm làm cho đề tài trở nên
khách quan, chính xác hơn.
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát triển TP. HCM – PGD
Lạc Long Quân.
+ Thời gian: thu thập và xử lý số liệu trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
+ Đối tượng nghiên cứu
tế, xã hội đã chứng minh rằng hệ thống NHTM ở nơi nào phát triển thì kinh tế xã hội nơi
ấy đi lên và ngược lại.
Định nghĩa hoạt động Ngân hàng được định nghĩa trong luật NHNN do Quốc hội
khóa X thông qua ngày (sửa đổi, bồ sung 1 số điều vào ngày 17/06/2003). Luật NHNN
định nghĩa: Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng
với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Nghị định số 49/2000/NĐ – CP ngày 12/09/2000 của Chính phủ “NHTM là Ngân
hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có
liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
Tóm lại: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được xem là định chế tài chính
đặc biệt của thị trường, giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá
nhân bằng cách nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả trong tương lai rồi sử dụng vốn
tiền gửi đó để cho vay, đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu thương phiếu và cung cấp
các dịch vụ thanh toán.
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1 Trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người
thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là
người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch
Footer Page 14 of 166.
5
Header Page 15 of 166.
giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham
gia: người gửi tiền và người đi vay.
Header Page 16 of 166.
+ Nhận tiền gửi không kì hạn của các tổ chức, cá nhân.
+ Nhận tiền gửi có kì hạn (tiền gửi tiết kiệm) của các tổ chức, cá nhân, tổ chức
đoàn thể xã hội.
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác.
Phát hành giấy tờ có giá: NHTM được quyền phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu
Ngân hàng, trái phiếu Ngân hàng,…) để huy động vốn có kỳ hạn và có mục đích sử dụng.
Các hình thức huy động vốn khác: vay vốn ở các NHTM khác, vay vốn tại Ngân
hàng Nhà nước…
1.1.3.2 Tín dụng
Tín dụng là hoạt động cơ bản, có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế – xã hội, vì thông
qua hoạt động này mà hệ thống NHTM cung cấp một khối lượng lớn vốn tín dụng cho
nền kinh tế, nhờ khối lượng vốn này mà nền kinh tế sẽ phát triển nhanh hơn, bền vững
hơn. Hoạt động tín dụng của NHTM gồm có:
+ Cho vay ( ngắn hạn, trung hạn, dài hạn…).
+ Chiết khấu chứng từ có giá (cho vay gián tiếp).
+ Cho thuê tài chính.
+ Bảo lãnh ngân hàng (tín dụng bằng chữ ký).
+ Các hình thức khác (thấu chi, trả góp…).
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của NHTM, nhờ hoạt động này mà
các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi.
Đồng thời, thông qua hoạt động này góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong
nền kinh tế.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ NHTM gồm:
Footer Page 16 of 166.
7
8
Header Page 18 of 166.
1.2.2 Vai trò của hoạt động cho vay
Thõa mãn nhu cầu của khách hàng thiếu vốn trên thị trường: Trong nền kinh tế thị
trường, vốn tự có của hầu hết các doanh nghiệp cũng như nguồn vốn của các tổ chức xã
hội, dân cư đều nhỏ hơn so với nhu cầu sử dụng vốn. Do đó, Ngân hàng trở thành một
kênh cung cấp vốn tin cậy cho các nhu cầu đó.
Thúc đẩy và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Việc thỏa
mãn một phần hay toàn bộ nhu cầu vốn của doanh nghiệp đã tạo điều kiện giúp cho
doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới công nghệ, đầu tư xây dựng cơ bản …
từ đó góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Nâng cao hệ thống kinh doanh: Khác với việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các
doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng phải có nghĩa vụ
cả gốc và lãi của khoản vay
đến khi hết hạn. Do đó yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp là phải quan tâm đến hiệu quả
sử dụng vốn, tránh tình trạng trì trệ, các doanh nghiệp phải tự chủ kinh doanh, tức là phải
vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.
1.2.3.2 Dựa vào mục đích vay
Gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
+ Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm). Cho
vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu
thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
+ Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, thường được
sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố
định,… có thời hạn thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn
hoàn vốn trên một năm.
+ Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, thường được sử dụng
để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản,… có thời hạn thu hồi
vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm).
1.2.3.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm
Gồm: Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và cho vay không có đảm bảo bằng tài sản.
+ Cho vay có đảm bảo bằng tài sản là loại cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ của
chủ thể vay vốn được đảm bảo bằng tài sản của chủ thể vay vốn, tài sản hình thành từ vốn
vay hoặc đảm bảo bằng tài sản của bên thứ ba.
+ Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản là loại cho vay mà theo đó Ngân hàng
chủ động lựa chọn khách hàng để cho vay trên cơ sở khách hàng có tín nhiệm với Ngân
hàng, có năng lực tài chính và có phương án, dự
thi, có khả năng hoàn trả nợ vay
hoặc NHTM Nhà nước được cho vay theo chỉ định của Chính phủ hoặc cho cá nhân, hộ
gia đình nghèo vay vốn có bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội.
Footer Page 19 of 166.
10
Footer Page 20 of 166.
11
Header Page 21 of 166.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín
dụng và khách hàng thỏa thuận thời gian hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức
phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng
để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay, phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và
c a NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
+ Các phương thức cho vay khác: phù hợp với quy định tại quy chế này và điều
kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
1.2.5 Các nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
Nhằm đảm bảo tính hiệu quả v tạo điều kiện cho việc hoàn trả nợ vay của khách
hàng, mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn xin vay, trong đó nói rõ mục đích kèm theo
phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Theo đó, Ngân hàng yêu cầu khách hàng sử
dụng vốn đúng mục đích vay và đảm bảo thực thi có hiệu quả. Nếu Ngân hàng phát hiện
khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì Ngân hàng có thể thu hồi vốn
vốn và tài sản thì các khoản cho vay đó có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi.
Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu
tư bị bất ngờ, dẫn đến dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho
Ngân hàng. Như vậy, chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng chịu ảnh hưởng của
môi trường kinh tế mà nó hoạt động, vấn đề đối với Ngân hàng là phải làm tốt công tác
dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động nhằm đảm bảo chất lượng của
hoạt động cho vay.
Footer Page 22 of 166.
13
Header Page 23 of 166.
+ Môi trường pháp lý
Một NHTM khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà
nước nói chung và NHNN nói riêng. Như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng. Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ
và ổn định các Ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của
mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cho vay.
+ Môi trường Chính trị –Xã hội
Môi trường chính trị – xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt
động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động cho vay. Điều này giúp cho Ngân hàng có
thể thu được nhiều lợi nhuận hơn. Tác động của môi trường chính trị – xã hội tới chất
lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng là không thường xuyên, nhưng khi có biến động
về chính trị, tác động của nó tới các Ngân hàng là vô cùng lớn. Một sự thay đổi trong hệ
thống chính trị có thể làm cho các Ngân hàng mất toàn bộ các khoản cho vay của mình,
điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản.
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
+ Chính sách cho vay
Yếu tố mang tính quyết định đến việc nâng cao hay suy giảm chất lượng cho vay
lại chính là nguồn nhân lực của Ngân hàng, vì suy cho cùng hoạt động cho vay của Ngân
hàng cũng là những quyết định mang tính chủ quan. Một Ngân hàng với đội ngũ lãnh đạo
tốt sẽ đưa ra những chính sách hợp lý và phương hướng phát triển phù hợp với khuynh
hướng phát triển của nền kinh tế. Một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi sẽ giúp Ngân hàng có
những khoản vay với chất lượng cao nhất. Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận
khác sẽ giúp cho Ngân hàng mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn
trong nền kinh tế.
+ Công tác tổ chức
Tổ chức của NHTM được sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong từng hệ thống
NHTM cũng như giữa NHTM với các cơ quan quản lý Nhà nước như NHNN, Sở kế
hoạch và đầu tư, Sở tài chính… sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách
hàng. Theo dõi, quản lý sát các khoản cho vay là cơ sở để quản lý có hiệu quả các khoản
cho vay. Tổ chức Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung có phân cấp, chính là khâu quan
trọng trong quá trình quản lý chất lượng cho vay đồng bộ, góp phần thực hiện tốt chính
sách tiền tệ của Nhà nước.
Footer Page 24 of 166.
15
Header Page 25 of 166.
+ Quy trình cho vay
Là những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm
bảo an toàn. Nó được bắt đầu từ khi điều tra thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay,
phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng tiền vay, thu lãi cho đến khi thu hồi hết nợ. Chất
lượng cho vay tốt hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước
và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay. Trong bước