i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH
PGD LẠC LONG QUÂN TRONG 3 NĂM 2011 – 2013
Ngành: KẾ TOÁN
Chuyên ngành: KẾ TOÁN – NGÂN HÀNG Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. VÕ TƢỜNG OANH
thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập và tiếp xúc với phía Ngân hàng.
Sau gần hai tháng thực tập tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM với đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển nhà TP.HCM – PGD Lạc
Long Quân”. Trong quá trình thu thập và xử lý số liệu, tôi đã đƣợc sự giúp đỡ, quan tâm
nhiệt tình của các cô chú, anh chị phòng kinh doanh – tín dụng, đã hƣớng dẫn và truyền
đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, góp phần làm cho bài luận của tôi đƣợc hoàn thành tốt
hơn. Cùng với đó là Ban giám đốc cũng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi đƣợc thực
tập tại Ngân hàng. Tôi xin gửi lởi cảm ơn chân thành đến toàn thể quý vị!
Tôi đã cố hết sức hoàn thành bài luận nhƣng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn
chế nên không thể tránh khỏi có những sai sót. Mong quý thầy cô và các cô chú, anh chị
thông cảm và góp ý cho bài luận của tôi đƣợc hoàn thiện hơn.
Cuối cù y cô Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng,
Ban giám hiệu đƣợc dồi dào sức khỏe và luôn công tác tốt trong sự nghiệp giáo dục của
mình. Xin chúc quý Ngân hàng kinh doanh ngày càng phát triển, an toàn và hiệu quả, xin
chúc toàn thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng mạnh khỏe và thành đạt!
TP. Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2014
PHẠM THỊ THANH TRÚC
SVTH: PHẠM THỊ THANH TRÚC
iv
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3. Phƣơng pháp nghiên cứu 2
3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu 2
3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu 3
4. Phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 Chỉ tiêu tổng dƣ nợ và tổng tài sản 18
1.4.2 Tỷ lệ dƣ nợ/Vốn huy động 19
1.4.3 Hệ số thu nợ 19
1.4.4 Vòng quay vốn tín dụng 19
1.4.5 Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn 20
1.4.6 Nợ xấu 20
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG 22
2.1 Giới thiệu khái quát về HDBank Lạc Long Quân 22
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của HDBank 22
2.1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD Lạc Long Quân 22
2.1.1.3 Quy mô vốn 23
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của HDBank Lạc Long Quân 24
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ 24
2.1.2.2 Đánh giá chung về bộ máy tổ chức 25
2.1.3 Tình hình nhân sự 26
2.1.4 Doanh số 27
2.1.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.1.4.2 Đánh giá hoạt động kinh doanh 29
2.1.5 Địa bàn kinh doanh 29
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tại HDBank Lạc Long Quân 30
2.2.1 Quy trình cho vay tại HDBank Lạc Long Quân 30
2.2.2 Tình hình hoạt đọng cho vay của HDBank Lạc Long Quân 38
2.2.2.1 Tình hình cho vay của HDBank Lạc Long Quân 38
SVTH: PHẠM THỊ THANH TRÚC
vi
2.2.2.1.1 Cho vay theo thời gian gốc của khoản vay 38
2.2.2.1.2 Cho vay theo đối tƣợng khách hàng 43
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HDBank
Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh
TMCP
Thương mại cổ phần
PGD
Phòng giao dịch
HĐKD
Hoạt động kinh doanh
DPRR
Dự phòng rủi ro
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
CBTD
Cán bộ tín dụng
GTCG
Giấy tờ có giá
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
CNTT
Công nghệ thông tin
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
SVTH: PHẠM THỊ THANH TRÚC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ khi Ngân hàng Quốc gia Việt Nam ra đời năm 1951 đến nay, ngành Ngân hàng
nước ta đã từng bước hình thành, phát triển và không ngừng đổi mới, đạt được nhiều
thành tựu đáng kể. Tuy còn gặp rất nhiều khó khăn về vốn, về trình độ quản lý cũng như
khoa học công nghệ nhưng những kết quả mà ngành Ngân hàng mang lại đã góp phần
xứng đáng vào công cuộc đổi mới chung của nền kinh tế, trong đó nổi bật nhất là góp
phần đẩy lùi và kìm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Ngành Ngân hàng với những hoạt động đa dạng của mình, chủ yếu là huy động và
cho vay, trong đó cho vay là chính, được tiến hành thường xuyên và là nguồn
thu chủ yếu của Ngân hàng. Với mục đích kinh doanh an toàn – hiệu quả – phát triển, các
nhà quản lý cũng như các cấp chỉ đạo luôn tìm mọi biện pháp nhằm giảm thiểu tối đa rủi
ro, tăng cường tính an toàn, sử dụng vốn một cách hiệu quả, giảm thiểu chi phí, tối đa hóa
lợi nhuận trong công tác huy động, đầu tư và thẩm định hồ sơ vay vốn.
Hiện nay nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển một cách mạnh mẽ
sau khi gia nhập WTO. Đây là dấu ấn quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, là đòn bẩy
để đưa nước ta đi lên, tiến gần hơn tới nền kinh tế phát triển. Trước cơ hội cũng như sức
ép của sự kiện này đã buộc các doanh nghiệp trong nước phải tăng cường nguồn lực để
cạnh tranh với các công ty nước ngoài cũng như là đối thủ cạnh tranh. Do đó nhu cầu về
vốn của cá nhân và các tổ chức kinh tế ngày càng tăng. Và Ngân hàng là nơi có thể đáp
ứng được nhu cầu này của họ. Chính điều này đã làm cho hoạt động kinh doanh của các
NHTM trở nên thật sôi động. Tuy nhiên, tình hình nền kinh tế Việt Nam luôn biến động
không ổn định, nền kinh tế đang có dấu hiệu lạm phát cao, chi phí sản xuất tăng vọt làm
hàng loạt các doanh nghiệp có nguy cơ phá sản. Song song với nó là chính sách thắt chặt
tiền tệ, thắt chặt tín dụng của NHNN đã làm cho ngành Ngân hàng thêm nhiều gánh
nặng.
Với những thách thức và tầm quan trọng vừa nêu, tôi quyết định chọn đề tài
“Phân tích hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TP. HCM – PGD
3
3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ
phân tích so với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế nhằm so sánh tốc độ tăng trưởng của các
chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu.
Trong đó: Y
0
: Chỉ tiêu năm trước
: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
%Y : Tốc độ tăng trưởng
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kì phân
tích với kì gốc của các chỉ tiêu kinh tế xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân
biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
Trong đó: : Chỉ tiêu năm trước
: Chỉ tiêu năm sau
: Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện còn sử dụng biểu đồ, biểu bảng, thu thập thêm
ý kiến của các cán bộ, đội ngũ nhân viên của Ngân hàng nhằm làm cho đề tài trở nên
khách quan, chính xác hơn.
4. Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: tại Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Phát triển TP. HCM – PGD
Lạc Long Quân.
+ Thời gian: thu thập và xử lý số liệu trong 3 năm 2011, 2012, 2013.
+ Đối tượng nghiên cứu 4
Đề tài sẽ chú trọng vào cáo số liệu, những thông tin có liên quan đến hoạt động
liên quan vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước”.
Tóm lại: Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng được xem là định chế tài chính
đặc biệt của thị trường, giao dịch trực tiếp với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế và cá
nhân bằng cách nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả trong tương lai rồi sử dụng vốn
tiền gửi đó để cho vay, đầu tư, thực hiện nhiệm vụ chiết khấu thương phiếu và cung cấp
các dịch vụ thanh toán.
1.1.2 Chức năng của NHTM
1.1.2.1 Trung gian tín dụng
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM.
Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người
thừa vốn và người có nhu cầu về vốn. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là
người đi vay, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch 6
giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay, góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham
gia: người gửi tiền và người đi vay.
1.1.2.2 Trung gian thanh toán
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và các cá nhân, thực
hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của
họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng
tiền thi bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Các NHTM cung cấp cho
khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu,
thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng,… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho
mình phương thức thanh toán phù hợp. Chức năng này đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa,
đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tôc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế –
xã hội.
1.1.2.3 Tạo tiền
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM. Với mục
tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình.
+ Cho thuê tài chính.
+ Bảo lãnh ngân hàng (tín dụng bằng chữ ký).
+ Các hình thức khác (thấu chi, trả góp…).
1.1.3.3 Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
Đây là hoạt động quan trọng và có tính đặc thù của NHTM, nhờ hoạt động này mà
các giao dịch thanh toán của toàn bộ nền kinh tế được thực hiện thông suốt và thuận lợi.
Đồng thời, thông qua hoạt động này góp phần làm giảm lượng tiền mặt lưu thông trong
nền kinh tế.
Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ NHTM gồm: 8
+ Mở tài khoản giao dịch cho các khách hàng là pháp nhân, thể nhân trong nước và
nước ngoài.
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán cho khách hàng, thực hiện các dịch vụ trong
nước và quốc tế.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác.
+ Thực hiện dịch vụ ngân quỹ (thu phát tiền mặt, kiểm đếm, phân loại, bảo quản
vận chuyển tiền mặt…)
+ Tham gia hệ thống thanh toán bù trừ trong nước và hệ thống thanh toán quốc tế
khi được phép.
1.1.3.4 Hoạt động khác
Ngoài ba mặt hoạt động nói trên, các NHTM còn được thực hiện các hoạt động
khác, phù hợp với chức năng nghiệp vụ của mình đồng thời không bị luật pháp nghiêm
cấm. Các hoạt động này gồm:
+ Góp mua cổ phần
Góp vốn, mua cổ phần vào các doanh nghiệp.
Góp vốn, mua cổ phẩn của các tổ chức tín dụng khác.
+ Thực hiện việc mua bán chứng từ có giá trên thị trường tiền tệ.
lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro. Phân loại cho
vay dựa vào các căn cứ sau:
1.2.3.1 Dựa vào mục đích cho vay
Cách phân loại theo mục đích cho vay nhằm phục vụ nhu cầu về vốn cho các cá
nhân và tổ chức kinh tế, bao gồm: cho vay bất động sản, cho vay công nghiệp và thương
mại, cho vay các định chế tài chính, cho vay cá nhân, cho thuê của các định chế tài chính,
cho vay khác. Căn cứ vào mục đích cho vay có cho vay sản xuất lưu thông hàng hóa và
cho vay tiêu dùng.
+ Cho vay sản suất lưu thông hàng hóa là loại cho vay được cung cấp cho các nhà
sản xuất và kinh doanh hàng hóa. Nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất 10
kinh doanh để dự trữ nguyên vật liệu, chi phí sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầu thiếu vốn
trong quan hệ thanh toán giữa các chủ thể kinh tế.
+ Cho vay tiêu dùng là loại cho vay được sử dụng để cho vay các nhu ng.
Loại cho vay này thường được sử dụng để cho vay các cá nhân đáp ứ u phục
vụ đời sống và thường được thu hồi dần từ nguồn thu nhập của cá nhân vay vốn.
1.2.3.2 Dựa vào mục đích vay
Gồm: Cho vay ngắn hạn, cho vay trung hạn và cho vay dài hạn
+ Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm). Cho
vay ngắn hạn thường được sử dụng để cho vay bổ sung vốn lưu động và các nhu cầu
thiếu hụt tạm thời về vốn của các chủ thể vay vốn.
+ Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm, thường được
sử dụng để cho vay sửa chữa, cải tạo tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm tài sản cố
định,… có thời hạn thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn
hoàn vốn trên một năm.
+ Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn từ trên 5 năm, thường được sử dụng
để cho vay các nhu cầu mua sắm tài sản cố định, xây dựng cơ bản,… có thời hạn thu hồi
vốn lâu (thời gian hoàn vốn vay trên 5 năm).
vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương pháp vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn thực
hiện theo quy định của quy chế này và quy chế đồng tài trợ của tổ chức tín dụng do
Thống đốc NHNN ban hành.
+ Cho vay trả góp: khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn
trong thời gian cho vay. 12
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: tổ chức tín dụng cam kết đảm bảo sẵn
sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định. Tổ chức tín
dụng và khách hàng thỏa thuận thời gian hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng, mức
phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng.
+ Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng
để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc
điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay, phát hành và sử dụng thẻ
tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và
c a NHNN Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức thấu chi: là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận
bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản thanh toán của
khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và NHNN Việt Nam về hoạt động
thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
+ Các phương thức cho vay khác: phù hợp với quy định tại quy chế này và điều
kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng vay.
1.2.5 Các nguyên tắc cho vay
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
kinh tế cũng có thể có những thay đổi bất ngờ. Chẳng hạn khi lạm phát cao, lãi suất thực
tế sẽ giảm xuống và nếu như Ngân hàng không cân đối giữa các khoản mục bên nguồn
vốn và tài sản thì các khoản cho vay đó có thể không mang lại hiệu quả như mong đợi.
Cũng có thể có những biến động về tỷ giá hoặc biến động về thị trường làm cho chủ đầu
tư bị bất ngờ, dẫn đến dòng tiền vào không như kế hoạch làm giảm khả năng trả nợ cho
Ngân hàng. Như vậy, chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng chịu ảnh hưởng của
môi trường kinh tế mà nó hoạt động, vấn đề đối với Ngân hàng là phải làm tốt công tác
dự báo và khả năng thích ứng nhanh khi có sự biến động nhằm đảm bảo chất lượng của
hoạt động cho vay.
14
+ Môi trường pháp lý
Một NHTM khi hoạt động phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật của Nhà
nước nói chung và NHNN nói riêng. Như vậy môi trường pháp lý có ảnh hưởng rất lớn
đến chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng. Một hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ
và ổn định các Ngân hàng sẽ dễ dàng hơn trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của
mình, góp phần vào việc nâng cao chất lượng cho vay.
+ Môi trường Chính trị –Xã hội
Môi trường chính trị – xã hội ổn định sẽ là một nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt
động đầu tư và mạnh dạn mở rộng hoạt động cho vay. Điều này giúp cho Ngân hàng có
thể thu được nhiều lợi nhuận hơn. Tác động của môi trường chính trị – xã hội tới chất
lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng là không thường xuyên, nhưng khi có biến động
về chính trị, tác động của nó tới các Ngân hàng là vô cùng lớn. Một sự thay đổi trong hệ
thống chính trị có thể làm cho các Ngân hàng mất toàn bộ các khoản cho vay của mình,
điều này sẽ đẩy nó đến bờ vực phá sản.
1.3.2 Những nhân tố chủ quan
+ Chính sách cho vay
Chính sách cho vay là định hướng cơ bản cho hoạt động cho vay của Ngân hàng.
những khoản vay với chất lượng cao nhất. Các cán bộ của các phòng ban, các bộ phận
khác sẽ giúp cho Ngân hàng mở rộng các hoạt động kinh doanh của mình, tạo dấu ấn
trong nền kinh tế.
+ Công tác tổ chức
Tổ chức của NHTM được sắp xếp một cách có khoa học, đảm bảo sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong từng hệ thống
NHTM cũng như giữa NHTM với các cơ quan quản lý Nhà nước như NHNN, Sở kế
hoạch và đầu tư, Sở tài chính… sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách
hàng. Theo dõi, quản lý sát các khoản cho vay là cơ sở để quản lý có hiệu quả các khoản
cho vay. Tổ chức Ngân hàng theo nguyên tắc tập trung có phân cấp, chính là khâu quan
trọng trong quá trình quản lý chất lượng cho vay đồng bộ, góp phần thực hiện tốt chính
sách tiền tệ của Nhà nước.
16
+ Quy trình cho vay
Là những quy định cần phải thực hiện trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm
bảo an toàn. Nó được bắt đầu từ khi điều tra thẩm định, thiết lập hồ sơ, xét duyệt cho vay,
phát tiền vay, kiểm tra quá trình sử dụng tiền vay, thu lãi cho đến khi thu hồi hết nợ. Chất
lượng cho vay tốt hay không tùy thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước
và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình cho vay. Trong bước
này, chất lượng cho vay tùy thuộc vào chất lượng công tác thẩm định đối tượng vay vốn
cũng như quy định về điều kiện, thủ tục cho vay ở các NHTM.
Kiểm tra quá trình cho vay giúp cho Ngân hàng nắm được diễn biến, nguyên nhân
của khoản cho vay đã cấp để điều chỉnh, can thiệp khi cần thiết, ngăn ngừa rủi ro có thể
xảy ra.
Thu nợ, thu lãi và thanh lý nợ là khâu quan trọng có tính quyết định đến sự tồn tại
của Ngân hàng. Sự nhạy bén của Ngân hàng trong khâu này sẽ phát hiện kịp thời những
bất thường đối với mọi khoản vay cùng với những biện pháp xử lý chính xác, đúng lúc sẽ