TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN
TP. HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH
NGUYỄN TRÃI
Người hướng dẫn: THS.NGUYỄN TRỌNG BÌNH
Người thực hiện :
TRẦN THỊ THANH TRÚC
Lớp:
20900470
Khóa:
13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn
Trọng Bình, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình. Trƣờng đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu
có).
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Trần Thị Thanh Trúc
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 6 năm 2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
chính vì nguồn vốn chủ yếu là của chủ sở hữu nên không đủ để mở rộng sản xuất
kinh doanh; tài sản đảm bảo ít có giá trị; kết quả kinh doanh còn kém hiệu quả do
phƣơng án sản xuất kinh doanh chƣa khả thi… Để tồn tại và phát triển thì các doanh
nghiệp này phải không ngừng nâng cao năng lực của mình nên nhu cầu về vốn là rất
lớn. Chính vì vậy, khối doanh nghiệp vừa và nhỏ đang là hƣớng đầu tƣ trọng điểm
của các ngân hàng. Vì khó khăn và hạn chế trên nên các ngân hàng thƣơng mại hiện
nay còn e dè trong việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ, ngoài ra về phía ngân hàng cũng tồn tại nhiều hạn chế về trình độ chuyên môn,
chất lƣợng thẩm định tín dụng và quy trình cho vay quá lâu và thủ tục rƣờm ra cũng
ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Ngân hàng HDBank – CN Nguyễn Trãi cũng không nằm ngoài xu thế trên,
cũng xem đối tƣợng doanh nghiệp vừa và nhỏ nhƣ một khách hàng đầy tiềm năng.
Tuy nhiên, vấn đề chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
hàng trong những năm vừa qua chƣa thật sự nổi trội do còn nhiều hạn chế. Chính vì
vậy, trong thời gian thực tập tại ngân hàng HDBank- CN Nguyễn Trãi em đã tìm
hiểu và quyết định chọn đề tài: “ Hoạt động tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh – Chi nhánh Nguyễn
Trãi”.
2. Nhiệm vụ của bài luận văn
Để đạt đƣợc những mục đích nói trên, bài luận văn sẽ thực hiện những nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống lý luận về doanh nghiệp vừa và nhỏ, tín dụng ngân hàng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ để làm cơ sở cho việc phân tích và tìm ra giải pháp nâng
cao chất lƣợng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại
Ngân hàng HDBank – CN Nguyễn Trãi từ đó rút ra những nguyên nhân và hạn chế.
Đề xuất các giải pháp đối với Ngân hàng HDBank – CN Nguyễn Trãi, kiến
nghị đối với cơ quan Nhà nƣớc và doanh nghiệp vừa và nhỏ để góp phần mở rộng
1.1.3
Vai trò của tín dụng ngân hàng ..............................................................2
1.1.3.1
Đối với nền kinh tế ...........................................................................2
1.1.3.2
Đối với doanh nghiệp .......................................................................3
1.1.3.3
Đối với ngân hàng ............................................................................3
1.1.4
Một số hình thức tín dụng ngân hàng chủ yếu........................................3
1.1.4.1
Căn cứ vào thời hạn vay ..................................................................3
1.1.4.2
Căn cứ vào mục đích cho vay ..........................................................4
1.1.4.3
1.1.5.5
Thời hạn cho vay ..............................................................................7
1.1.5.6
Lãi suất cho vay ...............................................................................7
1.1.6
Phân loại nợ tín dụng .............................................................................7
1.2
Một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp vừa và nhỏ ..................................7
1.2.1
Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ ......................................................7
1.2.2
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ................................................9
1.2.3
Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ...................................................10
Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ ..16
1.5.1
Doanh số cho vay ..................................................................................16
1.5.2
Doanh số thu nợ ....................................................................................16
1.5.3
Dư nợ cho vay .......................................................................................16
1.5.4
Nợ quá hạn ............................................................................................16
1.5.5
Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động và tổng nguồn vốn ..................................16
1.5.5.1
Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động ...........................................................16
1.5.5.2
Tỷ lệ Dư nợ / tổng nguồn vốn ........................................................17
2.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ
Chí Minh – Chi nhánh Nguyễn Trãi .................................................................22
2.3
Nhiệm vụ và chức năng của HDBank - CN Nguyễn Trãi ...........................22
2.3.1
Chức năng trung gian tín dụng .............................................................22
2.3.2
Chức năng trung gian thanh toán .........................................................23
2.3.3
Chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng ..............................................23
2.4
Hệ thống tổ chức của Ngân hàng HDBank - CN Nguyễn Trãi .............23
2.4.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức .............................................................................23
2.4.2
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .........................................23
3.1
Giới thiệu Phòng Quan hệ khách hàng....................................................33
3.1.1
Cơ cấu tổ chức ......................................................................................33
3.1.2
Chức năng và nhiệm vụ ........................................................................33
3.2
Chính sách cho vay của HDBank đối với DNVVN.................................34
3.3
Các sản phẩm tín dụng (phụ lục) .............................................................35
3.4
Quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay ...................................................35
3.4.1
Sơ đồ quy trình cho vay ........................................................................36
3.4.2
3.5.4
3.6
Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ...............................................................45
Thực trạng tín dụng đối với DNVVN tại HDBank – CN Nguyễn Trãi 47
3.6.1
Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ..............................47
3.6.2
Cơ cấu tín dụng DNVVN theo kỳ hạn vay ............................................49
3.6.3
Cơ cấu tín dụng DNVVN theo ngành....................................................49
3.6.4
Thực trạng nợ quá hạn, nợ xấu của DNVVN........................................51
3.7 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng đối với DNVVN tại Ngân hàng
HDBank – Chi nhánh Nguyễn Trãi ...................................................................52
3.7.1
Thành tựu đạt được ...............................................................................52
4.2.1
Đối với HDBank – CN Nguyễn Trãi .....................................................59
4.2.1.1
Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng ....................................................59
4.2.1.2
Đẩy mạnh công tác huy động.........................................................59
4.1.1.1
Tăng cường công tác tư vấn cho doanh nghiệp vay vốn ...............60
4.1.1.2
Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với DNVVN ...........................61
4.1.1.3
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ......................................62
4.1.1.4
Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tiền vay.........................63
4.1.1.5
Từ viết tắt
Diễn giải
CN
Chi nhánh
DN
Doanh nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐVT
Đơn vị tính
HDBANK
Ngân hàng TMCP Phát triển Tp.Hồ Chí Minh
HĐQT
Hội đồng quản trị
HĐTD
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
VCSH
Vốn chủ sở hữu
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Danh mục
Trang
Danh mục các sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của HDBank – CN Nguyễn Trãi
23
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức Phòng Quan hệ khách hàng
33
Bảng 3.5 Nợ quá hạn, nợ xấu đối với DNVVN
51
Danh mục các đồ thị
Biểu đồ 2.1 Lợi nhuận trƣớc thuế
29
Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản
38
Biểu đồ 3.2 Dƣ nợ theo loại hình kinh tế
42
Biểu đồ 3.3 Dƣ nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ
47
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu tín dụng DNVVN
49
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu tín dụng DNVVN theo ngành kinh tế
50
2. Mục đích nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong 3
năm 2010 – 2012 của Ngân hàng HDBank – CN Nguyễn Trãi để thấy rõ đƣợc thực
trạng trong lĩnh vực này của ngân hàng, tìm ra những nguyên nhân và hạn chế để từ
đó có những biện pháp cụ thể giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ tiếp cận đƣợc với
nguồn vốn vay và góp phần mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối
với doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh.
3. Cấu trúc bài luận văn
Đề tài bao gồm những nội dung chính nhƣ sau:
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN
DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ.
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT
TRIỂN TP.HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH NGUYỄN TRÃI.
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HỒ CHÍ
MINH – CHI NHÁNH NGUYỄN TRÃI.
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP.HỒ CHÍ MINH – CHI NHÁNH
NGUYỄN TRÃI.
1
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.3.1
Đối với nền kinh tế
Tín dụng ngân hàng mở rộng cho mọi đối tƣợng trong xã hội, bổ sung vốn cho
các doanh nghiệp với nhiều ngành nghề, nhiều loại hình và quy mô hoạt động khác
nhau, việc cung ứng vốn cho nền kinh tế với số lƣợng lớn và vào nhiều thời điểm
khác nhau giúp cho các doanh nghiệp có vốn để thúc đẩy sản xuất kinh doanh và
mở rộng đầu tƣ, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất, qua đó thúc đẩy
nhanh tốc độ phát triển của kinh tế; ngoài ra, tín dụng ngân hàng còn đáp ứng các
nhu cầu chi tiêu cá nhân. Vì vậy, tín dụng ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng
trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.
3
Nhờ hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vốn tiền tệ của xã hội đƣợc huy
động và sử dụng tối đa cho nhu cầu phát triển kinh tế, nó vừa đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển tiền tệ đƣợc tập trung phần lớn qua hệ
thống ngân hàng. Đó là điều kiện quan trọng để ổn định lƣu thông tiền tệ, ổn định
giá cả thị trƣờng.
1.1.3.2
Đối với doanh nghiệp
Trong hoạt động của các doanh nghiệp không có sự ăn khớp giữa các khoản
thu và chi, chính vì thế tại một thời điểm sẽ có những doanh nghiệp thiếu hụt vốn
tạm thời, vì vậy tín dụng ngân hàng là nguồn bổ sung vốn để đảm bảo hoạt động
kinh doanh đƣợc diễn ra liên tục. Ngoài ra, tín dụng ngân hàng tạo ra áp lực cho các
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay trên 5 năm, đƣợc sử dụng cho việc đầu tƣ
xây dựng các công trình, cơ sở hạ tấng, mở rộng sản xuất.
1.1.4.2
Căn cứ vào mục đích cho vay
- Cho vay sản xuất kinh doanh: cho các chủ thể kinh doanh vay nhằm hỗ trợ
mở rộng sản xuất và lƣu thông hàng hóa.
- Cho vay tiêu dùng: đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân.
1.1.4.3
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng cho vay
- Cho vay không dảm bảo: là loại cho vay không cần tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc không cần sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín
của khách hàng đi vay.
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay đƣợc cung ứng khi ngƣời đi vay có tài
sản thế chấp, cầm cố hoặc có sự bảo lãnh của bên thứ ba.
1.1.4.4
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả
- Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng thanh toán gốc và lãi theo
định kỳ. Loại cho vay này thƣờng đƣợc áp dụng cho vay bất động sản, vay tiêu
dùng, đối với ngƣời kinh doanh nhỏ có thu nhập thƣờng xuyên.
- Cho vay phi trả góp: là loại cho vay đƣợc thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thỏa thuận.
1.1.4.5
Căn cứ phương thức cho vay
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp
thuận cho khách hàng chi vƣợt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng
phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam về hoạt
động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
1.1.5
Những quy định chung về tín dụng
1.1.5.1
Nguyên tắc vay vốn
- Khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận
trong hợp đồng tín dụng.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng.
1.1.5.2
Điều kiện vay vốn
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện
sau:
6
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm
dân sự theo quy định của pháp luật:
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân Việt Nam phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự;
+ Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân nƣớc ngoài phải có năng
lực pháp luật và hành vi dân sự theo quy định pháp luật của nƣớc mà pháp nhân đó
có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công dân, nếu pháp luật nƣớc ngoài đó đƣợc Bộ
7
1.1.5.5
Thời hạn cho vay
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinh doanh, thời hạn
thu hồi vốn của dự án đầu tƣ, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay
của tổ chức tín dụng để thỏa thuận về thời hạn cho vay. Đối với các pháp nhân Việt
Nam và nƣớc ngoài, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động còn lại theo
quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động tại Việt Nam; đối với cá nhân nƣớc
ngoài, thời hạn cho vay không vƣợt quá thời hạn đƣợc phép sinh sống, hoạt động tại
Việt Nam.
1.1.5.6
Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận phù hợp
với quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Mức lãi suất áp dụng đối với
khoản nợ gốc quá hạn do tổ chức tín dụng ấn định và thoả thuận với khách hàng
trong hợp đồng tín dụng nhƣng không vƣợt quá 150% lãi suất cho vay áp dụng
trong thời hạn cho vay đã đƣợc ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín dụng.
1.1.6
Phân loại nợ tín dụng
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN về phân loại nợ và trích lập quỹ dự
phòng thì các khoản nợ đƣợc chia thành 5 nhóm, bao gồm:
Tuy nhiên, vào năm 2009 Chính phủ Việt Nam đã ban hành Nghị định
56/20009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNVVN và Nghị định này nhằm thay thế
Nghị định 90/2001/NĐ-CP. Cụ thể, tại điều 3 của Nghị định này định nghĩa: Doanh
nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng kí kinh doanh theo quy định của
pháp luật, được chia thành ba cấp: nhỏ, siêu nhỏ và vừa theo quy mô tổng nguồn
vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế
toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu
chí ưu tiên).
Bảng 1.1 Phân loại DNVVN theo khu vực kinh tế ở Việt Nam
Doanh
nghiệp siêu
Doanh nghiệp nhỏ
Doanh nghiệp vừa
nhỏ
Số lao
Tổng
Số lao
Tổng nguồn
Số lao
động
nguồn vốn
tỷ đồng
300 ngƣời
thủy sản
9
II. Công
nghiệp và
10 ngƣời
20 tỷ đồng
Từ trên 10
Từ trên 20 tỷ Từ trên 200
trở xuống
trở xuống
ngƣời đến
đồng đến 100
ngƣời đến
ngƣời đến
50 ngƣời
tỷ đồng
100 ngƣời
và
dịch vụ
(Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP [27])
1.2.2
Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ đa dạng về loại hình sở hữu: DNVVN tồn tại và
phát triển ở mọi thành phần kinh tế khác nhau nhƣ doanh nghiệp có vốn đầu tƣ
nƣớc ngoài, doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty trách nhiệm
hữu hạn, công ty cổ phần, hợp tác xã.
- Có bộ máy quản lý gọn nhẹ và hiệu quả: Do đặc thù về quy mô vốn nhỏ, số
lao động không nhiều nên bộ máy tổ chức của DNVVN tƣơng đối đơn giản. Chủ
doanh nghiệp sẽ dễ dàng hơn trong việc nắm bắt thông tin và quản lý điều hành, do
đó khi các quyết định kinh doanh đƣợc đƣa ra thì đƣợc thực hiện một cách nhanh
chóng nên có thể tiết kiệm tối đa chi phí quản lý của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có tính năng động và linh hoạt cao, dễ thích ứng
với sự thay đổi của thị trường: Vì quy mô nhỏ, tổ chức gọn nhẹ nên các DNVVN dễ
tìm kiếm, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng, có mối quan hệ trực tiếp với ngƣời tiêu
dùng nên khi có biến động thị trƣờng xảy ra các DNVVN ứng phó linh hoạt nhanh