ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN KIM HƢƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN KIM HƢƠNG
BIỆN PHÁP GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON TẠI
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Giáo dục học
Mã số: 60.14.01.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Sau đại học, các thầy cô
trong khoa Tâm lý giáo dục trƣờng Đại học sƣ phạm Thái Nguyên đã tạo điều
kiện thuận lợi, chỉ bảo, trợ giúp em trong thời gian học tập và thực hiện luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các cô giáo mầm non
trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là các cô giáo Trƣờng Mầm non
19 - 5, Trƣờng Mầm non Quang Trung, Trƣờng Mầm non Sƣ Phạm, Trƣờng
Mầm non Tân Long trong quá trình điều tra thực trạng, thu thập thông tin, số
liệu phục vụ luận văn.
Do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu nên luận văn
này chắc hẳn không tránh khỏi thiếu sót. Với tinh thần cầu thị, em rất mong sẽ
nhận đƣợc sự chia sẻ, góp ý của các thầy cô, các độc giả và các bạn đồng
nghiệp để luận văn của em đƣợc hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Kim Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ............................................................................ vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.4.1. Mục tiêu giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non............... 26
1.4.2. Nhiệm vụ của giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ...... 27
1.4.3. Nội dung giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non .............. 27
1.4.4. Phƣơng pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non........ 31
1.4.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến giáo dục h a nhập cho trẻ tự kỷ lứa
tuổi mầm non .................................................................................................. 36
Kết luận chƣơng 1.............................................................................................. 40
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG GIÁO DỤC HÒA NHẬP CHO TRẺ TỰ
KỶ 3-5 TUỔI Ở CÁC TRƢỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ..................................................................... 42
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 42
2.1.1. Khái quát về công tác giáo dục trẻ mầm non tại thành phố Thái Nguyên...... 42
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ................................................................................. 45
2.1.3. Nội dung khảo sát ................................................................................. 45
2.1.4. Đối tƣợng khảo sát ............................................................................... 45
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý kết quả ....................................... 46
2.2. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về giáo dục h a nhập cho
trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại các trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố
Thái Nguyên ...................................................................................................... 47
2.2.1. Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục
h a nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non.................................................... 47
2.2.2. Thực trạng nhận thức về biểu hiện của trẻ tự kỷ .................................. 50
2.2.3. Thực trạng nhận thức về vai tr của giáo dục h a nhập cho trẻ tự
kỉ lứa tuổi mầm non ........................................................................................ 55
2.2.4. Thực trạng nhận thức về vai tr của GV trong giáo dục h a nhập
cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ...................................................................... 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
3.2. Một số biện pháp giáo dục h a nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại
thành phố Thái Nguyên ..................................................................................... 71
3.2.1. Bồi dƣỡng năng lực sử dụng bộ công cụ chẩn đoán các mức dộ
biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non .......................................................... 71
3.2.2. Xây dựng nội dung, chƣơng trình giáo dục h a nhập cho trẻ tự
kỷ lứa tuổi mầm non ....................................................................................... 73
3.2.3. Tích hợp giáo dục h a nhập cho trẻ tự kỷ thông qua tổ chức hoạt
động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày (hoạt động vui chơi, hoạt động
học có chủ đích, hoạt động tham quan đi lại, hoạt động sinh hoạt, hoạt
động ngày lễ hội) ............................................................................................. 74
3.2.4. Bồi dƣỡng giáo viên về kiến thức và kỹ năng giáo dục h a nhập
cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớp .......................................................................... 77
3.2.5. Kếp hợp các phƣơng pháp dạy học, phƣơng pháp giáo dục và
phƣơng pháp giáo dục đặc biệt vào giáo dục h a nhập cho TTK lứa
tuổi mầm non .................................................................................................. 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 82
3.4. Khảo sát tính cấn thiết và tính khả thi của các biện pháp giáo dục
h a nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên .................... 83
3.4.1. Các bƣớc khảo nghiệm ......................................................................... 83
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp ....................... 84
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .......................... 85
3.4.4. Mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp ...... 87
Kết luận chƣơng 3.............................................................................................. 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 1
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
:
electroencephalograms/ điện não đồ
GD&ĐT
:
Giáo dục và Đào tạo
GDMN
:
Giáo dục mầm non
GV
:
Giáo viên
PECS
:
Phƣơng pháp giáo dục giao tiếp thông qua trao
đổi hình
Bảng 2.1:
Thống kê khách thể khảo sát tại 4 trƣờng mầm non trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên .......................................................... 46
Bảng 2.2.
Thống kê số lƣợng trẻ khảo sát tại 4 trƣờng mầm non trên
địa bàn thành phố Thái Nguyên .................................................... 46
2.2.1. Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo dục h a
nhập cho trẻ tự kỷ ở lứa tuổi mầm non ......................................... 47
Bảng 2.3:
Thực trạng nhận thức về các khái niệm liên quan đến giáo
dục h a nhập cho trẻ tự kỷ............................................................ 48
Bảng 2.4:
Thực trạng nhận thức về biểu hiện cơ bản và trạng thái liên
quan của trẻ tự kỷ.......................................................................... 50
Bảng 2.5:
Thực trạng nhận thức về vai tr của giáo dục h a nhập cho
trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non ........................................................... 55
Bảng 2.6:
Thực trạng nhận thức về vai tr của GV trong giáo dục h a
biện pháp ....................................................................................... 87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Thực trạng về việc xây dựng các tiêu chí chuẩn đoán các
mức độ biểu hiện tự kỷ ở trẻ lứa tuổi mầm non tại các
trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .............. 65
Biểu đồ 2.2: Thực trạng về việc tổ chức thực hiện tích hợp các biện pháp
giáo dục h a nhập cho trẻ tự kỷ lứa tuổi mầm non thông qua
tổ chức hoạt động trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ..................... 66
Biểu đồ 2.3: Thực trạng về công tác bồi dƣỡng giáo viên về kiến thức
và kĩ năng giáo dục h a nhập cho trẻ tự kỷ trong nhóm lớp
tại các trƣờng mầm non ở thành phố Thái Nguyên.................... 67
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biểu diễn tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp ........................................................... 89
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giai đoạn đầu đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng với sự phát triển của
mỗi con ngƣời. Do vậy, những phát hiện sớm về dấu hiệu hay bất thƣờng trong
phát triển thực sự có giá trị và mang tính quyết định đến tƣơng lai phát triển sau
gia học hòa nhập vẫn còn nhiều hạn chế do chất lƣợng hòa nhập không hiệu
quả. Nhiều nguyên nhân đƣợc đặt ra, trong đó có một thực tế cho thấy nhiều
trẻ tự kỷ vẫn còn bị "xếp nhầm chỗ" so với khả năng thực sự của các em. Do
đó, các em cần có đƣợc những sự kiểm tra, đánh giá về khả năng phát triển
trƣớc khi tham gia hòa nhập nhằm giúp các em đƣợc hƣởng các chƣơng trình
can thiệp và hòa nhập thực sự có hiệu quả.
Thái Nguyên là một tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc nƣớc ta, trong
những năm gần đây tỉ lệ bệnh tự kỷ có xu hƣớng gia tăng nhƣng việc nhận
thức, phát hiện và can thiệp vẫn còn nhiều bất cập và hạn chế.
Vì những lí do trên đây nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Biện pháp giáo
dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại thành phố Thái Nguyên” với mong
muốn đề xuất một số biện pháp nhằm giúp trẻ tự kỷ hòa nhập đƣợc với cộng đồng.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non tại
thành phố Thái Nguyên
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi
mầm non tại thành phố Thái Nguyên
4. Giả thuyết khoa học
Việc đề xuất và thực thi các biện pháp giáo dục hòa nhập phù hợp với
mục tiêu giáo dục mầm non nói chung và mục tiêu giáo dục trẻ tự kỷ nói riêng
tại các trƣờng mầm non, phù hợp với đặc điểm của trẻ và điều kiện giáo dục sẽ
góp phần thực hiện hiệu quả công tác giáo dục hòa nhập giúp trẻ tự kỷ có khả
năng h a nhập cộng đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN2
7.3. Các phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để tính các số liệu nghiên
cứu thực trạng; xác định thông số định lƣợng và định tính về kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài ra, luận văn c n có phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu
tham khảo và Phụ lục. Luận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm non
Chƣơng 2. Thực trạng giáo dục hòa nhập cho trẻ t 3- 5 tuổi ở các
trƣờng mầm non trên địa bàn thành phố Thái Nguyên
Chƣơng 3. Một số biện pháp giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ tuổi mầm
non tại thành phố Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP
CHO TRẺ TỰ KỶ TUỔI MẦM NON
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Lịch sử giáo dục trẻ khuyết tật trên thế giới bắt đầu sớm t năm 1760
trƣờng quốc gia dạy ngƣời câm điếc đƣợc thành lập bởi một linh mục ngƣời
Pháp tên là Charles Micheal (1700 - 1789). Sau đó chƣơng trình giáo dục trẻ
một cách rõ ràng và khoa học bởi bác sỹ tâm thần ngƣời Mỹ là Leo Kanner.
Ông đã hiểu tự kỷ theo một sắc thái khác, mô tả của ông nhƣ sau: Trẻ tự kỷ
thiếu quan hệ tiếp xúc về mặt tình cảm với ngƣời khác; cách chọn lựa các thói
quen hàng ngày rất giống nhau về tính tỉ mỉ và tính kỳ dị; không có ngôn ngữ
hoặc ngôn ngữ thể hiện sự bất thƣờng rõ rệt. Những nghiên cứu của Kanner là
một trong những nghiên cứu đầu tiên và hoàn chỉnh nhất về tự kỷ và cho đến
nay vẫn đƣợc công nhận. Những kết luận đó của ông có ảnh hƣởng sâu sắc đến
những quan niệm về tự kỷ hiện nay trên thế giới.
Tiếp sau Kanner đã có rất nhiều công trình nghiên cứu khác liên quan
đến tự kỷ nhƣ nghiên cứu của các nhà Tâm thần học Anh, Mỹ Fudith Gouth,
Christopher Gillberg, nghiên cứu của các nhà phân tâm… đến nay đã có rất
nhiều tên gọi và cách phân loại khác nhau dùng để mô tả tự kỷ nhƣ “Loạn tâm
cộng sinh” (Mahler và Gosliner, năm 1955), “Nhân cách bệnh tự kỷ”
(Asperger, năm 1943), ”Rối loạn kiểu tự kỷ” (Lornaving, năm 1998)…
Trong những thập niên nửa cuối thế kỷ XX, nhiều cuộc tranh cãi đã diễn
ra xung quanh việc định nghĩa tự kỷ. Trong suốt quá trình phát hiện và nghiên
cứu tự kỷ, các nhà khoa học đã đƣa ra các tiêu chuẩn chẩn đoán đƣợc đầy đủ
khái quát trong hai bảng phân loại bệnh quốc tế là DSM IV và ICD 10. Đây là
hai bảng phân loại bệnh tật có uy tín nhất vào thời điểm hiện nay trên thế giới.
Nhìn chung, các nghiên cứu đƣợc đề cập đến ở trên đã nói lên rằng, giáo
dục cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng là cần thiết. Các vấn đề
xung quanh chứng tự kỷ đã đƣợc quan tâm nghiên cứu và có sự thống nhất nhất
định, tạo điều kiện cho trẻ hòa nhập cộng đồng và có những kỹ năng tối thiểu
của cuộc sống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6
1.1.2. Những nghiên cứu ở trong nước
Tiếp sau đó, do nhu cầu của bố mẹ có con tự kỷ, một cuốn sách về tự kỷ
đƣợc xuất bản ở Việt Nam nhƣ: “Nuôi con tự kỷ”, “Để hiểu chứng tự kỷ” và “Tự
kỷ trị liệu” của tác giả Võ Nguyễn Tinh Vân, ngƣời Úc gốc Việt đề cập đến khái
niệm tự kỷ, các khiếm khuyết chính của tự kỷ, chẩn đoán bệnh, ảnh hƣởng của
bệnh đến mối quan hệ của trẻ trong gia đình, phƣơng pháp điều trị. [21]
Công trình “Cách tiếp cận trẻ có rối loạn phổ tự kỷ dựa trên cộng đồng
tại bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Phạm Ngọc Thanh, bệnh viện Nhi đồng 1
thực hiện cho thấy một phần thực trạng của trẻ em bị tự kỷ và bƣớc đầu hƣớng
dẫn can thiệp trị liệu cho phụ huynh [20]
Nghiên cứu tiếp theo là “Tìm hiểu một số yếu tố gia đình và hành vi của
trẻ tự kỷ tại Khoa Tâm thần Bệnh viện Nhi Trung ƣơng” do bác sỹ Quách Thúy
Minh và các cộng sự tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng thực hiện [19]
Về chẩn đoán tự kỷ, hai tác giả Trần Văn Công và Vũ Thị Minh Hƣơng
tiến hành nghiên cứu “Xung quanh vấn đề chẩn đoán trẻ tự kỷ hiện nay”
(2011), nghiên cứu này xem xét tính chính xác của chẩn đoán trên 20 trẻ đã
đƣợc chẩn đoán là tự kỷ ở các phòng khám và bệnh viện.
Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu nhƣ: “Đánh giá và quản lý trẻ
tại mô hình chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng - Phòng khám Tu Na” do
tác giả Lã Thị Bƣởi và cộng sự thực hiện; “Đặc điểm lâm sàng của rối loạn phổ
tự kỷ tại Đơn vị Tâm lý, Bệnh viện Nhi đồng 1” do bác sỹ Hoàng Vũ Quỳnh
Trang và Phạm Ngọc Thanh Trà thực hiện; “Hội chứng tự kỷ - chẩn đoán và
can thiệp” do bác sỹ Đỗ Thúy Lan -Bệnh viện Tâm thần ban ngày Mai Hƣơng Hà Nội thực hiện; “Can thiệp sớm trẻ tự kỷ” do Trần Phƣơng Dung, Khoa Giáo
dục đặc biệt - Trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm mẫu giáo TW3 thực hiện.
Ở nƣớc ta hiện nay cũng đã xuất hiện nhiều mô hình trợ giúp cho trẻ tự
kỷ, nhƣ các trung tâm (trung tâm Phúc Tuệ, trung tâm Hy Vọng, trung tâm Sao
Mai, trƣờng Bình Minh,…) chuyên về chăm sóc, dạy và trị liệu cho trẻ, Khoa
giáo dục đặc biệt thuộc Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Câu lạc bộ gia đình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
của người mẹ”[39]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN9
Quan niệm của M.Mahler và Franes Tustin: “Tự kỷ là biểu hiện cho sự
không bình thường xuất phát từ mối quan hệ mẹ con, đó là một cách thức
phòng vệ như một cái vỏ bọc gắn với xu hướng bẩm sinh tự bảo vệ khỏi những
kinh nghiệm lo hãi ghê sợ từ sự chia cắt với cơ thể mẹ”.[39]
Quan niệm của trƣờng phái nhận thức: “Tự kỷ là những sự thiếu hụt lien
quan tới các quá trình tượng trưng hóa, nhất là về trí nhớ và những suy yếu
trong sự bộc lộ hay trong sự thấu hiểu tình cảm”. [39]
Quan niệm của Andre‟ Guillain và Re‟ne‟ Pry: “Tự kỷ là một rối loạn
của sự phát triển, các dấu hiệu chẩn đoán của nó thể hiện sự bất thường trong
lĩnh vực giao tiếp có chủ định, trong hoạt động biểu tượng và trong lĩnh vực
vận động (tính rập khuôn, lặp lại, tái diễn)”.[39]
Hiện nay, khái niệm tƣơng đối đầy đủ và đƣợc sử dụng phổ biến nhất là
khái niệm của tổ chức Liên hiệp quốc, đƣa ra vào năm 2008, trong đó tự kỷ
đƣợc định nghĩa một cách đầy đủ nhƣ sau: “Tự kỷ là một loại khuyết tật phát
triển tồn tại suốt đời, thường được thể hiện ra ngoài trong ba năm đầu đời. Tự
kỷ là do một rối loạn thần kinh ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của não
bộ gây nên, chủ yếu ảnh hưởng đến trẻ em và người lớn ở nhiều quốc gia
không phân biệt giới tính, chủng tộc hoặc điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc điểm
của nó là sự khó khăn trong tương tác xã hội, các vấn đề về giao tiếp bằng lời
nói và không bằng lời nói, và có các hành vi, sở thích và hoạt động lặp đi lặp
lại và hạn hẹp” (Theo chuyên trang của tổ chức Liên hiệp quốc) [22]
Theo những nguồn tài liệu mới nhất của hiệp hội Tâm bệnh học Pháp
(tháng 6 năm 2005), Hội chứng tự kỷ là một hội chứng rối loạn về tƣơng tác xã
hội, giao tiếp và sự nghèo nàn, rập khuôn trong các hành vi ứng xử, trong các
và hệ thống hóa t năm 1943, khi bác sỹ tâm thần Leo Kanner đặt tên cho rối
loạn tăng trƣởng này tại Hoa Kỳ. Cũng thời điểm này bác sỹ ngƣời o là Hans
Asperger công bố về chứng tự kỷ. Cả hai ngƣời ghi lại nhận xét về một nhóm
trẻ có khiếm khuyết trầm trọng về khả năng giao tiếp, và họ tin rằng sự khiếm
khuyết này là căn bản về khả năng giao tiếp và theo họ đây là do khuyết tật của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN11
trẻ. Vào thời điểm này ngƣời ta cho rằng chứng tự kỷ là do cách cha mẹ nuôi
dƣỡng và đó là một chứng bệnh tâm thần. Họ đổ lỗi cho bà mẹ, do họ lạnh lùng
với con và phản ứng lại của đứa con là làm ngơ với cha mẹ chúng. Sở dĩ có
quan niệm này vì thống kê ghi nhận rằng đa số cha mẹ sinh con tự kỷ thƣờng
có học thức cao hơn mức trung bình và do cha mẹ để tâm quá nhiều vào công
việc không quan tâm đến con cái, giao con cho ngƣời khác chăm sóc giúp. [21]
Hiện nay trên thế giới ngƣời ta vẫn tiếp tục nghiên cứu những nguyên
nhân dẫn đến tự kỷ, trong đó những nguyên nhân đƣợc đề cập đến nhiều nhất là:
Não bất thƣờng: Có 33
trẻ tự kỷ có những bất thƣờng về hệ thần kinh
trung ƣơng so với trẻ bình thƣờng nhƣ tiểu não nhỏ hơn tiểu não của trẻ bình
thƣờng. Việc tiểu não phát triển không toàn vẹn có thể có một vài triệu chứng
của trẻ tự kỷ nhƣ có sự khó khăn trong phát triển ngôn ngữ của trẻ. Tiểu não
kiểm soát nhiều hoạt động cao độ về trí tuệ và vận động, cũng nhƣ đƣờng thần
kinh điều khiển sự chú ý và ngũ quan. Khi đƣờng dây thần kinh điều khiển này
có khiếm khuyết thì phần não chịu trách nhiệm về tình cảm và hành vi cũng bị
ảnh hƣởng theo, khiếm khuyết về đƣờng dây thần kinh có thể ảnh hƣởng tới
mặt tình cảm của trẻ tự kỷ với ngƣời khác. Nguyên nhân này có thể xảy ra
trƣớc khi sinh do bà mẹ bị nhiễm siêu vi trùng trong tháng đầu mang thai và
hóa gây nên nhiều vấn đề trong cơ thể, trong đó có ảnh hƣởng xấu đến sự phát
triển của não bộ.
Ngoài ra, tự kỷ c n có thể có những nguyên nhân khác nhƣ ô nhiễm môi
trƣờng nhƣ hóa chất, bụi khói, thậm chí là ô nhiễm môi trƣờng sống trẻ em thiếu
sự quan tâm chăm sóc t bố mẹ, trẻ phải ở nhà với ngƣời giúp việc đa số thời gian
trong ngày, chỉ làm bạn với ti vi nếu không ngủ… trẻ không đƣợc giao tiếp tr
chuyện. Nguyên nhân có thể là do nhiễm độc thủy ngân, tiêm vắc - xin ph ng các
bệnh thông thƣờng nhƣ sởi, ho gà, cúm. Tuy nhiên, các nguyên nhân này vẫn chƣa
đƣợc công bố rộng rãi và c n cần nhiều thời gian để nghiên cứu, kiểm chứng.
* Tiêu chí ch n đoán rối oạn tự
Theo cuốn “Sổ t
ch n đoán và những thống ê
DSM - IV) của
Hiệp hội y học tâm thần Mỹ đã đƣa ra những tiêu chí chẩn đoán hội chứng tự
kỷ. [13,tr42-43]
A. Bao gồm 6 tiêu chí (hoặc nhiều hơn) thuộc nhóm (1), (2) và (3); trong
đó có ít nhất hai tiêu chí t nhóm (1) và một tiêu chí t nhóm (2) và (3).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN13
(1) Giảm khả năng tƣơng tác xã hội, thể hiện ít nhất hai trong số các biểu
hiện dƣới đây:
(a) Giảm khả năng rõ rệt trong việc sử dụng các hành vi phi ngôn ngữ
đa dạng nhƣ ánh mắt, nét mặt, tƣ thế cơ thể và cử chỉ để tạo sự liên hệ mang