Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG HOÀNG THỌ

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LƯƠNG HOÀNG THỌ

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHẠM VĂN ĐĂNG

THÁI NGUYÊN - 2016

xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Văn Đăng, người đã tận
tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa
học, các thầy, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại
học Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi cục thuế thành phố Thái
Nguyên, cán bộ các phòng chuyên môn đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong
việc thu thập số liệu để làm luận văn.
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các
bạn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2016

Tác giả luận văn

Lương Hoàng Thọ


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................ii

vực ngoài quốc doanh............................................................................................ 35
Chương 2.............................................................................................................. 38
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................... 38
2.1. Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................... 38
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................. 38
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ................................................................... 38
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin .................................................................. 40
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin.................................................................. 40
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 41
2.3.1. Chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh .................................. 41
2.3.2. Chỉ tiêu về mức độ hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNDN ............................ 41
2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với
DNNQD ................................................................................................................ 41
Chương 3.............................................................................................................. 44
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI
VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ....................... 44
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ........................................................................... 44
3.1. Khái quát về Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên.................................... 44
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên44
3.1.2. Vị trí, chức năng và nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục thuế thành phố Thái
Nguyên.................................................................................................................. 44


v
3.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên ................ 47
3.1.4. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội của thành phố Thái Nguyên có ảnh hưởng
đến kết quả thực hiện nhiệm vụ của Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên............. 48
3.1.5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu NSNN giai đoạn 2013-2015 của Chi cục thuế
thành phố Thái Nguyên ......................................................................................... 50
3.2. Thực trạng quản lý thu thuế TNDN đối với khu vực ngoài quốc doanh tại

4.2.1.Tăng cường quản lý người nộp thuế.............................................................. 87
4.2.2. Tăng cường quản lý căn cứ tính thuế ........................................................... 91
4.2.3. Tăng cường quản lý thu nộp thuế TNDN ..................................................... 96
4.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật về thuế
TNDN ................................................................................................................... 97
4.2.5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục và cung cấp dịch vụ hỗ trợ người
nộp thuế............................................................................................................... 102
4.2.6. Đẩy mạnh triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế
............................................................................................................................ 104
4.2.7. Giải pháp khác........................................................................................... 105
4.3. Kiến nghị để thực hiện giải pháp quản lý tthu thuế thu nhập doanh nghiệp
đối với khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên. 106
4.3.1. Đối với Chính phủ và cơ quan Trung ương ................................................ 106
4.3.2. Đối với Bộ Tài chính - Tổng cục thuế ........................................................ 108
4.3.3. Đối với các cơ quan chức năng đóng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên. 109
4.3.4. Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên do Chi cục thuế quản lý.......................................................................... 110
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 113
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 114
PHỤ LỤC ........................................................................................................... 116


vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DN

Doanh nghiệp

DNNQD


SDĐNN

Sử dụng đất nông nghiệp

SDĐPNN

Sử dụng đất phi nông nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Kết quả thực hiện kế hoạch thu ngân sách tại Chi cục thuế thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2013-2015


64

Bảng 3.8. Số liệu tổng hợp về tình hình quản lý nợ tại Chi cục thuế thành phố Thái
Nguyên giai đoạn 2013-2015

65

Bảng 3.9. Kết quả thanh tra, kiểm tra thuế tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên
giai đoạn 2013-2015

67

Bảng 3.10. Kết quả điêu tra về sai sót trong kê khai, nộp thuế TNDN

70

Bảng 3.11. Bảng kết quả điều tra doanh nghiệp về việc coi trọng công tác kế toán
của doanh nghiệp

71

Bảng 3.12. Kết quả điều tra doanh nghiệp về hoạt động kiểm tra thuế của cơ quan
thuế tác động đến các doanh nghiệp

72

Bảng 3.13. Kết quả đánh giá chính sách thuế hiện hành của cán bộ thuế

73


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước (NSNN) và là công cụ
quan trọng để điều tiết nền kinh tế góp phần đảm bảo công bằng xã hội, kích thích
sản xuất kinh doanh phát triển. Điều đó đòi hỏi Nhà nước phải luôn quan tâm đến
thuế và hoàn thiện các biện pháp quản lý và thu thuế. Từ năm 1990 đến nay, hệ
thống chính sách thuế ở nước ta đã từng bước được cải cách; bộ máy ngành thuế
cũng được tổ chức lại thống nhất theo hệ thống dọc từ trung ương đến quận, huyện,
thị xã; công tác quản lý thuế thường xuyên được hoàn thiện, đổi mới, tưng bước
hiện đại hóa nhằm quản lý, khai thác kịp thời, hiệu quả các nguồn thu phát sinh về
nghĩa vụ thuế của các khu vực kinh tế.
Trong hệ thống chính sách thuế hiện hành ở Việt Nam, thuế thu nhập doanh
nghiệp là một trong những sắc thuế có vai trò quan trọng không chỉ trên góc độ là
công cụ rất mạnh của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, khuyến khích
đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh hợp lý, mà còn về ý nghĩa đóng góp số thu lớn
cho NSNN hàng năm.
Đối với quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế nói riêng thì việc quản lý
đối với khu vực ngoài quốc doanh còn nhiều bất cập, xuất phát từ vai trò quan trọng
của khu vực này đối với nền kinh tế cũng như tỷ trọng đóng góp thuế vào ngân sách
nhà nước các cấp. Khu vực ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế năng động, tốc độ
phát triển cao và là khu vực đóng góp nguồn thu chủ yếu từ thuế TNDN, tuy nhiên
bên cạnh đó đây cũng là khu vực thường xuyên xảy ra vi phạm thuế như trốn thuế,
nợ thuế...gây tổn thất cho ngân sách.
Trong những năm qua, cùng với tiến trình cải cách hệ thống thuế cả nước,
quản lý thu thuế tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên đã có những bước biến
chuyển căn bản, kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước. Tổ chức quản lý thu
thuế từng bước được cải cách, hiện đại hóa; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán
bộ công chức thuế ngày càng được nâng lên.

doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu thuế TNDN đối với
khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên.


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan tới quản lý thu thuế
thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh (các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh) do Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên quản lý.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Chi cục thuế thành phố
Thái Nguyên và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế quản lý.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu công tác quản lý thu thuế TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ năm 2013 đến 2015.
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan tới thực
trạng, những biện pháp đã triển khai, kết quả đạt được cũng như những hạn chế
trong quá trình thực hiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực
ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Thái Nguyên.
4. Đóng góp của đề tài
Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản của
Pháp luật thuế TNDN hiện hành. Đồng thời phân tích, đánh giá những ưu điểm, bất
cập trong việc thực thi Pháp luật thuế TNDN vào công tác quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn: Luận văn đã phân tích thực trạng, những biện pháp đã triển
khai, kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong quá trình thực hiện quản lý
thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế
thành phố Thái Nguyên trong việc đăng ký, khai và xử lý tính thuế TNDN, kiểm tra
thuế đạt được được những kết quả đáng kích lệ. Quản lý thu thuế thu nhập đối với

1.1. Cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp và quản lý thu thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát chung về thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN là những khoản thu dưới dạng tiền tệ hoặc hiện vật của các tổ
chức cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, từ lao động,
quyền sở hữu, quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn mà có hoặc các khoản thu nhập
khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhất định thường là một năm.
Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân thường được nhận biết qua các đặc
điểm sau:
- Thu nhập luôn luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh tế, xã
hội – thể hiện tính sở hữu của thu nhập.
- Việc xác định thu nhập của chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định
được biểu hiện dưới hình thức giá trị - là hình thức thông qua đó có thể biết được
tổng số thu nhập từ các nguồn khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân.
- Thu nhập được hình thành thông qua quá trình phân phối lần đầu và phân
phối lại thu nhập quốc dân.
Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đáp
ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá nhân, thu
nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động và các thu
nhập khác… Do đó thuế thu nhập cũng có nhiều loại: Thuế TNDN, thuế thu nhập cá
nhân, thuế thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán, thuế thu
nhập từ chuyển nhượng bất động sản… Trong phạm vi của luận văn này tôi sẽ trình
bày về thuế TNDN.


6
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của
cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một kỳ
kinh doanh. [8]

xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể hiện sự ưu đãi của mình
đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế hoặc thể hiện sự khuyến
khích của Nhà nước đối với việc phát triển một lĩnh vực nào đó. Nhà nước sử dụng
thuế TNDN là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư cho các ngành nghề, mặt
hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩy mạnh sản xuất, khai
thác tiềm năng về vốn trong dân cư và các nhà đầu tư nước ngoài, hỗ trợ các doanh
nghiệp khắc phục khó khan, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sử dụng biện
pháp miễn, giảm, giãn thuế TNDN theo mức độ khác nhau.
- Thuế TNDN là một công cụ để Nhà nước thực hiện chính sách công bằng xã
hội
Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập. đảm bảo sự
công bằng trong phân phối thu nhập. Thuế TNDN được áp dụng cho các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, điều này không những đảm bảo được
công bằng theo chiều ngang mà còn cả công bằng theo chiều dọc. Về chiều ngang,
bất kể một doanh nghiệp nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu
thuế thì phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Về chiều dọc, với mức thuế suất
thống nhất, doanh nghiệp nào có thu nhập cao hơn thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo
số tuyệt đối) doanh nghiệp có thu nhập thấp. [8]
1.1.1.4. Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp
Hiện nay ở nước ta đang áp dụng Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày
03/6/2008; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN số
32/2013/QH13 ngày 19/6/2013. Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định
122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thuế TNDN; Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài
chính; Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và
hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN; Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18//6/2014
của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính


8


Phần trích lập

x

quỹ KH&CN)

Thuế suất
thuế TNDN

Trong đó:
Cách xác định Thu nhập tính thuế:
Thu nhập
tính thuế

=

Thu nhập
chịu thuế

-

(Thu nhập
được miễn thuế

+

Các khoản lỗ
được kết chuyển)


- Các khoản thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
mà khoản thu này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng
ký kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TNDN năm 2015 được quy
định rõ tại điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.
(Mới nhât năm 2016 là Thông tư 96/2015/TT-BTC)
- Các khoản lỗ được kết chuyển: Trường hợp nếu có hoạt động kinh doanh bị
lỗ thì được bù trừ số lỗ của thu nhập chịu thuế của các hoạt động kinh doanh có thu
nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn. Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng
mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động kinh doanh còn thu nhập.
Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định khi tính thuế TNDN năm 2016
được quy đinh rõ tại điều 9 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ
Tài chính.
c. Xác định các căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất
d. Doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật
thuế thu nhập doanh nghiệp.
"Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công,
tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền."


10
e. Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Điều 9, nghị định 218/2013/ND-CP quy định rõ về các chi phí được trừ khi
xác định thu nhập chịu thuế:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của
doanh nghiệp
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

là khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Đại hội Đảng lần thứ IV đã nhận định: "Trong
xã hội ta còn nhiều người có sức lao động, chưa có việc làm, chưa sử dụng hết thời
gian lao động. khả năng thu hút sức lao động của khu vực Nhà nước là có hạn
trong khi nguồn vốn của Nhà nước eo hẹp thì nguồn dự trữ vốn trong nhân dân hầu
như chỉ để đưa vào tiêu dùng, cất giữ. Phải có chính sách mở đường cho người lao
động tự tạo việc làm, kích thích mọi người đưa vốn vào sản xuất kinh doanh, mở
rộng tái sản xuất trên quy mô toàn xã hội. Xuất phát từ sự đánh giá những tiềm
năng tuy phân tán, nhưng rất quan trọng trong nhân dân, cả về sức lao động, kỹ
thuật, tiền vốn, khả năng tạo việc làm, từ đó khu vực kinh tế ngoài quốc doanh được
chính thức thừa nhận." (Phan Bích Hà, 2014)
Xét trên góc độ sở hữu và quản lý, nền kinh tế được chia là hai khu vực: Khu
vực kinh tế trong nước và khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Khu vực kinh
tế trong nước hiện nay có năm thành phần kinh tế: Thành phần kinh tế Nhà nước,
thành phần kinh tế tập thể, thành phần kinh tế tư nhân, thành phần kinh tế cá thể,
thành phần kinh tế tư bản Nhà nước; tất cả tồn tại trên cơ sở ba loại hình sở hữu chủ
yếu là sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân.
Xét trên góc độ chức năng và mục tiêu, nền kinh tế gồm hai khu vực: Kinh tế
quốc doanh (chủ yếu thực hiện chức năng dịch vụ công cộng vì mục tiêu là lợi ích
chung của toàn xã hội) và kinh tế ngoài quốc doanh (chủ yếu là chức năng kinh
doanh vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận). Trong cơ cấu sản xuất xã hội, kinh tế ngoài
quốc doanh được coi là một thực thể khách quan, gồm các thành phần kinh tế được
xác định tùy theo đặc điểm kinh tế xã hội và quan điểm chính trị của mỗi quốc gia
trong từng giai đoạn khác nhau.
* Đặc điểm khu vực ngoài quốc doanh


12
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế bao gồm các tổ chức, cá
nhân hoạt động kinh doanh bằng nguồn vốn của cá nhân hoặc một số cá nhân đóng
góp, theo cơ chế thị trường vì mục tiêu lợi nhuận. Theo nghiên cứu, khu vực kinh tế

quốc doanh chiếm trên 90% trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động. Các doanh
nghiệp ngoài nhà nước ngày càng khẳng định vị trí của mình, nhiều thương hiệu đã
có chỗ đứng vững chắc ở thị trường trong và ngoài nước (Hạ Thu Thủy, 2014) [11]
Hiện nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về doanh nghiệp NQD (có tác giả
cho rằng doanh nghiệp NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu Nhà
nước, chủ doanh nghiệp là người quyết định mọi vấn đề liên quan đến doanh
nghiệp; cũng có tác giả cho rằng doanh nghiệp NQD là doanh nghiệp không chịu
bất cứ sự chi phối nào của Nhà nước, doanh nghiệp tự chủ trong hoạt động tài chính
của mình…) nhưng một trong những quan niệm về doanh nghiệp NQD được thừa
nhận chung là:
Doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở hữu của Nhà
nước, trừ Hợp tác xã; toàn bộ vốn, lợi nhuận đều thuộc sở hữu tư nhân hay tập thể
người lao động; chủ sở hữu hay chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm
toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh doanh và toàn quyền quyết định phương thức
phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước mà
không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của Nhà nước hay cơ quan quản lý.
[7]
Như vậy DN NQD là loại hình doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước,
không có vốn của nhà nước và không có vốn đầu tư nước ngoài. Nhà nước không
tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp.
Các hình thức cụ thể của doanh nghiệp NQD bao gồm:
- Công ty cổ phần;
- Công ty TNHH (công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở
lên);
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Hợp tác xã.


14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status