Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LÊ THỊ PHÚ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN BẢO

Hà Nội – Năm 2013


LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa kinh tế và Quản lý, Viện sau
đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Ban lãnh đạo và các phòng ban nghiệp
vụ của Cục thuế tỉnh Quảng Ninh; Bạn bè, đông nghiệp và gia đình đã giúp đỡ tôi
trong qua trình học tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Nguyễn Văn Bảo - Giảng viên
Trường Đại học Xây Dựng đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sỹ.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do
khả năng và kinh nghiệm có hạn nên luận văn không tránh khỏi một số sai sót ngoài
mong muốn, vì vậy tôi rất mong được quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp góp ý để
các nghiên cứu trong luận văn được áp dụng vào thực tiến.

1.1.3. Vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp........................................................... 6
1.1.4. Nội dung cơ bản của Thuế Thu nhập doanh nghiệp.................................. 8
1.2. Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh. .......................................................................................................... 13
1.2.1. Doanh nghiệp ngoài quốc doanh. ............................................................ 13
1.2.2. Quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài
quốc doanh......................................................................................................... 20
1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh........................................................................ 35
1.3.1. Nhân tố chủ quan. .................................................................................... 35
1.3.2. Nhân tố khách quan. ................................................................................ 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP ĐỐI VỚI KHU VỰC NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH ......................................................................................................41
2.1. Khái quát Tổ chức Bộ máy quản lý thuế trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. ... 41
ii


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Bộ máy quản lý thuế tại tỉnh
Quảng Ninh........................................................................................................ 41
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Bộ máy quản lý thuế tại Quảng Ninh. ....... 41
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bộ máy quản lý thuế tại tỉnh Quảng Ninh. ........... 43
2.2. Tình hình quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài
quốc doanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thời gian 2008-2012..................... 44
2.2.1. Lập kế hoạch thu, phân tích, dự báo nguồn thu....................................... 44
2.2.2. Đăng ký, kê khai, xử lý tính thuế và thu thuế theo quy trình. ................. 47
2.2.3. Quản lý thông tin về Người nộp thuế. ..................................................... 60
2.2.4. Công tác kiểm tra, thanh tra thuế Thu nhập doanh nghiệp...................... 62
2.2.5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế. .................................... 66
2.2.6. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế.............................................................. 69

3.3.3. Thực hiện khẩn trương và hiệu quả hiện đại hóa. ................................. 108
3.3.4. Hoàn thiện hệ thống tuyên truyền và dịch vụ tư vấn thuế:.................... 109
KẾT LUẬN ......................................................................................................................111
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................113

iv


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết tắt

Chữ viết đầy đủ

Thuế TNDN

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp NQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Thuế TNCN

Thuế Thu nhập cá nhân

XDCB



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Việt Nam đang đi trên con đường đổi mới sau khi gia nhập tổ chức Thương
mại thế giới WTO để hội nhập với nền kinh tế thế giới. Quá trình mở cửa, hội nhập
kinh tế trong khu vực đang dần chứng tỏ là một quy luật tiến bộ của loài người. Để
bắt kịp với quá trình này thì mỗi quốc gia phải liên tục có những cải cách nền kinh
tế để phù hợp và thích nghi với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới.
Trong công cuộc cải cách đó, cải cách và hiện đại hóa ngành thuế luôn được Việt
Nam và các quốc gia đặc biệt chú trọng bởi tầm quan trọng của nó đối với sự phát
triển bền vững và ổn định lâu dài về mọi mặt của mỗi quốc gia.
Theo tinh thần Nghị quyết Đại hội Đảng VI (năm 1986), trong những năm
qua hệ thống chính sách thuế của nước ta đã được cải cách một cách căn bản. Bắt
đầu từ năm 1990, cải cách thuế giai đoạn I được thực hiện với nội dung cơ bản là
ban hành một hệ thống chính sách thuế áp dụng thống nhất trong cả nước và cho
mọi thành phần kinh tế. Từ năm 1997, cải cách thuế giai đoạn II được đánh dấu
bằng việc ban hành thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp
(TNDN) và các luật thuế liên quan khác nhằm làm cho hệ thống chính sách thuế
phù hợp với kinh tế thị trường đã và đang hình thành ở nước ta.
Việc cải cách hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã mang lại kết quả khả
quan. Tuy nhiên, thời gian qua nước ta mới tập trung nhiều vào cải cách hệ thống
chính sách thuế, khâu tổ chức thực hiện tuy có được tiến hành nhưng chưa tương
xứng nên kết quả quản lý nhà nước về thuế còn bị hạn chế. Các sắc thuế trực thu
còn bao hàm nhiều chính sách kinh tế xã hội khác nên quản lý thuế trực thu luôn
phức tạp nhiều so với với quản lý thuế gián thu.
Vì vậy, việc đi sâu nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế
trực thu, nhằm góp phần làm cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ,


2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi về thời gian
Các số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập trong giai
đoạn 2008- 2012.
3.2.2. Phạm vi về nội dung
Công tác quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu, tác
giả lựa chọn và sử dụng các phương pháp: Phương pháp phân tích và tổng hợp,
phương pháp thống kê, so sánh, lấy số liệu thực tế để phân tích, đối chiếu, kết luận
vấn đề.
5. Đóng góp khoa học và thực tiễn của luận văn.
Luận văn có giá trị lý luận và thực tiễn: Vận dụng lý luận cơ bản về Thuế thu
nhập doanh nghiệp, xem xét những vấn đề bất cập của chính sách trong việc áp
dụng thực tiễn nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, góp phần làm cho chính sách
thuế được thực hiện đúng hơn, đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả quá trình quản lý thuế TNDN. Trên cơ sở đó đề xuất với Cục Thuế Quảng
Ninh một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế TNDN đối với khu vực
ngoài quốc doanh, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, chống thất thu NSNN.
Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu dùng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu
khoa học trong nhà trường.


là phần giá trị sản phẩm mới được tạo ra mà nhà nước nhận được trong quá trình
phân phối lợi nhuận của các doanh nghịêp.
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu vì người chịu Thuế TNDN (là các
doanh nghiệp) trực tiếp là người nộp thuế. Thuế TNDN xác định đối tượng tính
thuế, nộp thuế là doanh nghiệp, nhưng gánh nặng thuế thì khác. Đối với thuế
TNDN, có hai vấn đề trọng tâm. Đó là thuế suất và thu nhập chịu thuế. Nói chung,
thuế suất thuế thu nhập thay đổi đáng kể giữa các nước. Thuế suất đôi khi cũng
khác nhau theo qui mô lợi nhuận, theo mục đích sử dụng lợi nhuận. Thu nhập chịu
thuế thường rất đa dạng, tuỳ thuộc vào việc xác định tổng thu nhập và các khoản
được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Thuế suất thuế TNDN: Thuế suất để tính nghĩa vụ thuế TNDN là thuế pháp
định - thuế suất được qui định trong các văn bản pháp lý, trong các luật thuế. Đối
với nhiều nước, ngoài chính phủ trung ương, các địa phương cũng được phép đặt ra
thuế TNDN. Bên cạnh đó còn có các khoản phụ thu, các khoản thu bổ sung… Thuế

5


suất thuế TNDN có thể được thiết kế tỷ lệ thuận với lợi tức chịu thuế, lũy tiến theo
mức thu nhập hoặc có thể phân biệt giữa các loại hình doanh nghiệp, các ngành
nghề, lĩnh vực hoạt động kinh tế. Việc phân biệt thuế TNDN giữa các lĩnh vực,
ngành nghề kinh tế thường chỉ diễn ra trong giai đoạn đầu phát triển, ở các nền kinh
tế chuyển đổi…
- Thu nhập chịu thuế là thu nhập để tính toán nghĩa vụ thuế của các doanh
nghiệp. Để xác định thu nhập chịu thuế, trước hết cần phải tính toán thu nhập. Mặc
dù ít khi được định nghĩa một cách rõ ràng, cụ thể, song thu nhập thường được xác
định theo các nguyên tắc hạch toán kế toán, dựa vào lợi nhuận trên các tài khoản
của doanh nghiệp, từ tất cả các nguồn, kể cả thu nhập kinh doanh, buôn bán, thu
nhập từ các họat động phi kinh doanh…
1.1.2. Đặc điểm thuế Thu nhập doanh nghiệp.

năm 2012 là 22,1%.
Cùng với xu hướng tăng trưởng kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế
ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về
thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN.
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung
cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳng
trong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển. Như vậy, với các doanh
nghiệp cùng sản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như
nhau, nếu cơ sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được
nhiều lợi nhuận thì càng phát triển mạnh và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản.
Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thể
hiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuế
hoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnh
vực ở một vùng nào đó.
Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, Nhà
nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng,

7


lĩnh vực thể hiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối
với những ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế.
Không những chỉ khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một thuế suất hợp
lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích bỏ vốn đầu tư
vào các ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích
đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư
nước ngoài, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản
xuất bằng việc sử dụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau.

32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung quy định từ 01/01/2014 áp dụng thuế suất phổ
thông là 22%, từ 01/01/2016 mức thuế suất phổ thông là 20%). Ngoài ra còn có một
số mức thuế suất khác (như thuế suất ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư;
thuế suất ưu đãi đối với lĩnh vực xã hội hóa … và thuế suất đối với hoạt động tìm
kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Phương pháp tính thuế Thu nhập doanh nghiệp:
Thuế TNDN phải nộp =

Thu nhập tính thuế

x

Thuế suất

- Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập
tính thuế

=

Thu
nhập

-

chịu thuế

Thu nhập
được


9

+

Thu nhập
chịu thuế
khác trong
kỳ tính thuế


Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì
thuế TNND phải nộp được xác định như sau
Thuế TNDN
phải nộp

=

Thu nhập
tính thuế

-

Phần trích lập
quỹ KH&CN

x

Thuế suất thuế
TNDN

Số thuế TNDN phải nộp tại nơi có cơ sở sản xuất kinh doanh hạch toán phụ
thuộc được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp trong kỳ nhân (x) tỷ lệ chi phí
của cơ sở sản xuất kinh doanh phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.
Quyết toán thuế TNDN
Doanh nghiệp tự quyết toán số thuế TNDN tại nơi có trụ sở chính, số thuế
TNDN còn phải nộp được xác định bằng số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán
trừ đi số đã tạm nộp tại nơi có trụ sở chính và tạm nộp tại nơi có các cơ sở sản xuất
phụ thuộc. Nếu quyết toán thuế năm tại trụ sở chính mà có số thuế TNDN nhiều
hơn hoặc ít hơn tổng số thuế TNDN tạm khai theo 4 quý thì số thuế TNDN còn phải
nộp hoặc hoàn khi quyết toán cũng được phân bổ theo đúng tỷ lệ tại nơi có trụ sở
chính và tại nơi có các cơ sở sản xuất phụ thuộc.
1.1.4.6. Miễn giảm thuế Thu nhập doanh nghiệp.
- Các ưu đãi về thuế TNDN (ưu đãi thuế suất, ưu đãi thời gian miễn thuế,
giảm thuế). Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng đối với cơ sở sản
xuất kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đã đăng
ký, nộp thuế TNDN theo kê khai.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh
nghiệp có thu nhập chịu thuế đối với dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế; Trường
hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu
tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ
năm thứ tư.
11


- Trong thời gian ưu đãi thuế TNDN nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt
động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất
ưu đãi hoặc miễn giảm thuế).
- Trường hợp trong kỳ tính thuế doanh nghiệp không hạch toán riêng thu
nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt

- Kinh tế tập thể;
- Kinh tế tư nhân (gồm kinh tế cá thể và kinh tế tiểu chủ);
- Kinh tế tư bản nhà nước;
- Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Như vậy, có thể thấy tư tưởng hiện hành là lấy sở hữu tư liệu sản xuất làm cơ
sở kinh tế để xác định sự khác biệt giữa các thành phần kinh tế. Mỗi thành phần
kinh tế có thể tham gia vào các hình thức tổ chức kinh tế khác nhau như doanh
nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân... hoặc lại được dung hợp trong một hình
thức tổ chức kinh tế như công ty cổ phần. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu đề
tài này “Doanh nghiệp NQD” được hiểu là hình thức tổ chức kinh tế không có sự
tham gia của thành phần kinh tế nhà nước và đồng thời cũng giới hạn trong phạm vi
không có sự tham gia của thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (thành phần
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hình thành muộn nhất so với các thành phần kinh
tế khác và có tính đặc thù, khác biệt rất rõ rệt) nhằm tập trung có trọng điểm vào
vấn đề cần nghiên cứu. Cũng bởi sự khác biệt rất rõ của thành phần kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài nên trong luận văn này, các phân tích, lập luận có tính chất so
sánh để làm rõ, làm nổi bật các đặc tính, các vấn đề liên quan đến kinh tế khu vực
NQD sẽ chỉ so sánh với kinh tế quốc doanh.
Cơ sở tạo nên sự khác biệt căn bản giữa kinh tế quốc doanh và kinh tế ngoài
quốc doanh là quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. Kinh tế quốc doanh dựa
trên sở hữu của Nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh dựa trên sở hữu tư nhân, sở
hữu tập thể, sở hữu hỗn hợp giữa tư nhân với tập thể hay giữa các tư nhân với nhau.
13


Đảng và Nhà nước ta qua các kỳ Đại hội đã khẳng định kinh tế quốc doanh giữ vai
trò chủ đạo, kinh tế ngoài quốc doanh giữ vai trò mở đuờng cho sự nghiệp phát triển
kinh tế xã hội của đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khu vực ngoài quốc doanh là thành
phần kinh tế không thể thiếu và đóng vai trò ngày càng mạnh mẽ đối với sự tồn tại

doanh nhanh chóng. Nguyên nhân chính một phần do sự nhạy bén thị trường của
kinh tế ngoài quốc doanh, mặt khác chính sách chế độ nhà nước thông thoáng trong
việc cấp đăng ký kinh doanh, do đó số lượng các doanh nghiệp kinh tế ngoài quốc
doanh ngày càng nhiều. Điều này cũng đặt ra câu hỏi cho việc quản lý các Doanh
nghiệp NQD.
- Mục tiêu hàng đầu của kinh tế ngoài quốc doanh là lợi nhuận.
Bất cứ doanh nghiệp kinh tế nào cũng đặt mục tiêu là lợi nhuận. Tuy nhiên
đối với các doanh nghiệp NQD thì mục tiêu lớn nhất, hàng đầu là lợi nhuận, hay
hiểu một cách đơn giản là: Số tiền thu về lớn hơn số tiển bỏ ra. Vì vậy các doanh
nghiệp rất nhanh nhậy trong tìm hiểu đầu tư, có thể sẵn sàng bất cứ giá nào để kiếm
thật nhiều lợi nhuận với những phương án kinh doanh rất táo bạo và mạo hiểm. Đôi
khi để đạt được mục đích họ có thể xem thường pháp luật kể cả trốn thuế. Các
doanh nghiệp chỉ muốn làm sao đó để đóng thuế càng ít càng tốt. Hơn nữa thuế
TNDN là thuế trực thu và chịu ảnh hưởng bởi doanh thu và chi phí được trừ khi xác
định. Do đó các doanh nghiệp luôn đặt ra bài toán là làm sao khi kê khai thuế
TNDN phải đạt doanh thu tối thiểu và chi phí tối đa.
Đặc điểm này cũng đặt ra câu hỏi cho cơ quan thuế, đó là việc kê khai doanh
thu, chi phí và xác định số thuế TNDN phải nộp của doanh nghiệp trong khuôn khổ
pháp luật đã đúng hay chưa?
- Giám đốc doanh nghiệp thường đồng thời là chủ sở hữu vốn và tài sản của
họ. Trong hầu hết các trường hợp chủ sở hữu là người quản lý, ra quyết định kinh
doanh và chịu toàn bộ trách nhiệm về kết quả kinh doanh. Các thành viên trong
doanh nghiệp thường có quan hệ gia đình và họ hàng. Việc sản xuất kinh doanh chủ
yếu là các mối quan hệ quen biết. Qua quá trình nghiên cứu cho thấy nhiêu quan hệ
kinh tế không được ký kết bằng văn bản và trong trường hợp ký kết bằng văn bản
15


thì thời gian thực hiện không theo hiệu lực văn bản. Việc quản lý thuế TNDN đối
với các giao dịch này rất phức tạp, để xác định doanh thu tính thuế TNDN là rất khó


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status