Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho trẻ tại các trường Mầm non trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ NGỌC HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ
PHÒNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ NGỌC HOA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE VÀ
PHÒNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG QUAN TRIỀU,
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62 14 01 14


Trƣớc hết, tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại
học, các thày giáo, cô giáo Trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên
đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu hoàn thành luận văn.
. Nguyễn Thị Tuyết
Hạnh- ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục & Đào tạo thành phố
Thái Nguyên, Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh các
trƣờng mầm non trên địa bàn phƣờng Quan Triều, thành phố Thái Nguyên đã
cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhƣng Luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Kính mong nhận đƣợc những ý kiến chỉ dẫn quý báu của quý thầy cô giáo,
các nhà khoa học trong hội đồng khoa học để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên

Lê Thị Ngọc Hoa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i

iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.4. Hiệu trƣởng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại trƣờng MN......... 15
1.4.1. Xây dựng kế hoạch CSSK và PB cho trẻ ở trƣờng MN.................. 15
1.4.2. Tổ chức các hoạt động CSSK và PB cho trẻ theo kế hoạch ........... 18
1.4.3. Chỉ đạo hoạt động CSSK và PB cho trẻ .......................................... 19
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK và PB cho trẻ ........................ 20
1.4.5. Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
hoạt động CSSK và PB cho trẻ ................................................................. 22
1.4.6. Phối hợp với các lực lƣợng trong hoạt động CSSK và PB cho trẻ ....... 23
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ .......... 24
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 .................................................................................... 26
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC
SỨC KHỎE VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN PHƢỜNG QUAN TRIỀU ........................... 28
2.1. Tổ chức hoạt động khảo sát ........................................................................ 28
2.2. Một số đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hƣởng đến tình trạng
SK của trẻ em độ tuổi MN của phƣờng Quan Triều ......................................... 28
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, dân số, lao động của phƣờng ........................... 28
2.2.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của phƣờng ............................ 29
2.3. Khái quát về các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều, thành
phố Thái Nguyên ............................................................................................... 30
2.3.1. Khái quát về các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều....... 30
2.3.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ hoạt động CSSK và PB
cho trẻ......................................................................................................... 31
2.3.3. Thực trạng đội ngũ CBGV, NV thực hiện công tác CSSK và
PB cho trẻ................................................................................................... 35

Tiểu kết chƣơng 2 .............................................................................................. 68
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC
KHỎE VÀ PHÕNG BỆNH CHO TRẺ TẠI CÁC TRƢỜNG MẦM
NON TRÊN ĐỊA BÀN P. QUAN TRIỀU, TP. THÁI NGUYÊN ....................... 69
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp .............................................................. 69
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................................................. 69
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống .................................................. 69
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa .................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................. 70
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ..................................................... 70
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ................................................... 70
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các
trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều .................................................... 71
3.2.1. Biện pháp 1: Đa dạng hóa nội dung và hình thức bồi dƣỡng
chuyên môn, nghiệp vụ CSSK và PB cho trẻ cho CB, GV, NV ................ 71
3.2.2. Biện pháp 2: Nâng cao chất lƣợng việc xây dựng kế hoạch
CSSK và PB cho trẻ.................................................................................... 74
3.2.3. Biện pháp 3: Phân công sử dụng CB, GV, NV hợp lý và thể
hiện tính cam kết, cộng đồng trách nhiệm trong triển khai thực hiện
hoạt động CSSK và PB cho trẻ................................................................... 76
3.2.4. Biện pháp 4: Chỉ đạo sâu sát hoạt động chăm sóc CSSK và PB
cho trẻ ......................................................................................................... 78
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cƣờng kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK

Cán bộ

CB, GV, NV

:

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CBQL

:

Cán bộ quản lý



:

Cao đẳng

CSSK

:

Chăm sóc sức khỏe

CSVC

:


Mầm non

NV

:

Nhân viên

PB

:

Phòng bệnh

PHHS

:

Phụ huynh học sinh

SDD

:

Suy dinh dƣỡng

SK

:


http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.

Thống kê cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động CSSK và PB
cho trẻ ở các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều ... 31

Bảng 2.2.

Thống kê đội ngũ GV, NV các trƣờng MN trên địa bàn ............... 35

Bảng 2.3.

Bảng thống kê chất lƣợng GV các trƣờng ..................................... 38

Bảng 2.4.

Kết quả khám SK của trẻ ở Trƣờng MN Quan Triều năm
học 2014-2015 ............................................................................... 40

Bảng 2.5.

Kết quả khám SK của trẻ ở Trƣờng MN Công ty Giấy
Hoàng Văn Thụ năm học 2014-2015 ............................................ 40

Bảng 2.6.

Kết quả khám SK của trẻ ở Trƣờng MN Hoa Thép năm học

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1.

Trình độ GV các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều .......... 37

Biểu đồ 2.2.

Thể trạng trẻ ở trƣờng MN Quan Triều năm học 2014 - 2015 ...... 42

Biểu đồ 2.3.

Thể trạng trẻ ở trƣờng MN Công ty Giấy Hoàng Văn Thụ
năm học 2014 - 2015 ................................................................. 42

Biểu đồ 2.4.

Thể trạng trẻ ở trƣờng MN Hoa Thép năm học 2014 - 2015 ........ 43

Biểu đồ 3.1.

Biểu đồ về tính cần thiết của các biện pháp .............................. 90

Biểu đồ 3.2.


yêu cầu phát triển đi lên của đất nƣớc trong giai đoạn hiện nay, mục tiêu chiến
lƣợc phát triển giáo dục của bậc học MN đã chỉ rõ: “Nâng cao chất lượng chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trước 6 tuổi, tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện
về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ”. [27].
Với những mục tiêu rất cụ thể, Quyết định số 226/QĐ-TTg ngày
22/2/2012 của Thủ tƣớng Chính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về dinh
dưỡng giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030 đã thể hiện sự quan tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


của Đảng, Nhà nƣớc và các tổ chức xã hội, của ngành Giáo dục và Đào tạo
trong việc cải thiện đáng kể chất lƣợng chăm sóc nuôi dạy trẻ, mà chăm sóc
dinh dƣỡng là khâu quan trọng để nâng cao SK cho trẻ. [13].
Những năm đầu đời đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc hình thành
nhân cách và phát triển năng lực của trẻ, bởi tuy trẻ bẩm sinh đã có khả năng tiếp
thu học tập, não bộ đã đƣợc lập trình để tiếp nhận các thông tin cảm quan và sử
dụng để hình thành hiểu biết và giao tiếp với thế giới, nhƣng thiên hƣớng học tập
của trẻ có thể bị hạn chế bởi nhiều yếu tố nhƣ thể chất, nhận thức và tình cảm xã
hội. Việc đƣợc hƣởng sự chăm sóc và phát triển tốt từ lứa tuổi trẻ thơ sẽ góp
phần tạo nền móng vững chắc cho sự phát triển trong tƣơng lai của trẻ. Giáo dục
MN sẽ chuẩn bị cho trẻ những kỹ năng nhƣ tự lập, sự kiềm chế, khả năng diễn
đạt rõ ràng, đồng thời hình thành hứng thú đối với việc đến trƣờng tiểu học, tăng
khả năng sẵn sàng để bƣớc vào giai đoạn giáo dục phổ thông.
Theo tổ chức Y tế thế giới: SK là một trạng thái thoải mái đầy đủ của
con người về thể chất, tinh thần, tình cảm và xã hội. [11].
Nhƣ vậy, nói “khỏe mạnh” không có nghĩa đơn thuần là không có bệnh,

dõi tình hình điều trị theo chuyên khoa cho trẻ; khi trẻ bệnh phụ huynh thƣờng
không thông báo với nhà trƣờng cũng nhƣ giáo viên mà vẫn cho trẻ đi học bình
thƣờng, khi có chiến dịch tiêm chủng theo mùa dịch thì phụ huynh không dẫn
bé đến trạm y tế địa phƣơng để đƣợc tiêm ngừa; kiến thức về CSSK và PB cho
trẻ của giáo viên, nhân viên còn hạn chế…..
Từ những kết quả đã đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại đặt ra yêu
cầu cần nghiên cứu để tìm kiếm các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và
PB trẻ em phù hợp tình hình mới. Với những lý do đó, tác giả chọn đề tài
"Quản lý hoạt động chăm sóc sức khỏe và phòng bệnh cho trẻ tại các trường
Mầm non trên địa bàn phường Quan Triều, thành phố Thái Nguyên" để làm
luận văn tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Thông qua nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, tìm
ra đƣợc các biện pháp quản lý công tác CSSK và PB cho trẻ ở các trƣờng MN
trên địa bàn phƣờng Quan Triều, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
nhằm giúp trẻ phát triển khỏe mạnh, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
của nhà trƣờng, chuẩn bị tốt các tiền đề để trẻ bƣớc vào lớp 1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

3

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động chăm sóc sức khỏẻ, phòng bệnh cho trẻ và hoạt động quản lý
trƣờng MN.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ tại các trƣờng MN trên địa bàn

phố Thái Nguyên.
Khảo sát thực trạng trong thời gian 3 năm học trở lại đây (năm học 20122013; 2013-2014; 2014-2015).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Tìm hiểu, tổng hợp hóa,
khái quát, phân tích và trích dẫn các các tài liệu khoa học có liên quan về chăm
sóc và phòng bệnh cho trẻ MN, quản lý chăm sóc và phòng bệnh cho trẻ ở các
trƣờng nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phƣơng pháp điều tra viết: Xây dựng các biểu mẫu, phiếu điều tra nhằm
thu thập thông tin về hoạt động CSSK và PB cho trẻ và quản lý hoạt động này
ở các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan Triều.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Phỏng vấn một số cán bộ quản lý và giáo
viên, cô nuôi, cha mẹ của trẻ tại các trƣờng MN trên địa bàn phƣờng Quan
Triều để làm rõ thực trạng quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ .
- Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia về mức độ cần
thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động CSSK và PB cho
trẻ trong nhà trƣờng.
Nhóm phương pháp thống kê toán học:
Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, từ đó rút ra các
nhận xét khoa học.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo,
Phụ lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ

+ Tiêm chủng mở rộng (chủ yếu 6 bệnh lây nhiễm ở trẻ em);
+ Bảo vệ bà mẹ, trẻ em - kế hoạch hóa gia đình;
+ Đảm bảo thuốc thiết yếu và trang bị chủ yếu;
+ Cung cấp lƣơng thực, thực phẩm và cải thiện bữa ăn;
+ Điều trị bệnh thông thƣờng và thƣơng tích tại nhà;
+ Cung cấp đủ nƣớc sạch và thanh khiết môi trƣờng.[18].
Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu với mục đích thông qua các
nghiên cứu sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng CSSK và PB cho trẻ đã có khá
nhiều. Tuy nhiên, qua tìm hiểu, quản lý các hoạt động trong trƣờng MN lại
chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều, đặc biệt là quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ
tại trƣờng MN. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo có: “Các hoạt động giáo dục
dinh dƣỡng- SK cho trẻ MN”; “Quản lý trƣờng MN”…
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Bên cạnh đó, còn phải kể đến các luận văn tiến sỹ, thạc sỹ nghiên cứu
các vấn đề liên quan đến hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ MN và đề ra những
biện pháp quản lý các hoạt động này. Đây cũng là những tài liệu cung cấp
những kiến thức lí luận và thực tiễn cho các nhà quản lý giáo dục MN.
Đề tài luận án tiến sỹ "Thực trạng suy dinh dƣỡng thấp còi và hiệu quả
cải thiện khẩu phần cho trẻ dƣới 5 tuổi tại vùng ven biển Tiền Hải, Thái Bình"
của tác giả Trần Quang Trung [28] đã đánh giá thực trạng suy dinh dƣỡng thấp
còi và đƣa ra các giải pháp cải thiện khẩu phần ăn cho trẻ nhằm hạn chế suy
dinh dƣỡng, góp phần CSSK và PB cho trẻ.
Đề tài luận văn thạc sĩ “Các biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động
chăm sóc- giáo dục trẻ của các Hiệu trƣởng trƣờng MN Quận 3- TP. Hồ Chí

1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý
Bàn về khái niệm quản lý, các nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ trong
nƣớc có rất nhiều quan niệm khác nhau. Trong phạm vi luận văn này, tác giả
chỉ nêu ra một số khái niệm của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra cái
chung, sự thống nhất của các nhà khoa học về quản lý.
Theo Daft “quản lý là việc thực hiện các mục đích của tổ chức một cách
hiệu quả và đạt hiệu xuất tốt, thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm soát các nguồn lực của tổ chức”.[19]

Với A.G. Afanaxex, ông đƣa ra quan điểm: Quản lý con người có
nghĩa là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của
anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể để những cái đó có lợi cho
tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân. [20]
Theo Trần Kiểm: “Quản lý là phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho
mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”. [22]
Với nhiều cách hiểu, cách định nghĩa, quan niệm đa dạng và phong phú
về quản lý, các nhà khoa học đều thống nhất bản chất của quản lý đƣợc thể hiện
bởi hai bộ phận chính có quan hệ mật thiết:
- Bộ phận quản lý: là chủ thể quản lý có chức năng điều khiển hệ quản lý
nhằm thực hiện mục tiêu đã đặt ra.
- Bộ phận bị quản lý: là khách thể quản lý hoạt động dƣới sự điều hành
của chủ thể quản lý, bao gồm lực lƣợng lao động và quá trình sản xuất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn



9

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Theo Phạm Viết Vƣợng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo
dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường”. [31].
Từ các khái niệm về quản lý trƣờng học nhƣ trên, xuất phát từ vị trí của
giáo dục MN trong hệ thống giáo dục quốc dân và phạm vi nghiên cứu của luận
văn này, tác giả quan niệm: Quản lý trường MN là quá trình chủ thể quản lý
nhà trường thực hiện các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để
tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng
khác, cũng như huy động tối đa, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giáo dục
nhằm đưa nhà trường đạt được các mục tiêu phát triển".
1.2.3. Sức khỏe
Theo tổ chức Y tế thế giới: “Sức khỏe là một trạng thái thoải mái đầy đủ
của con người về thể chất, tinh thần và xã hội”. [11].
Nhƣ vậy, con ngƣời khỏe mạnh bao gồm:
- Sức khoẻ thể chất: Sức khoẻ thể chất đƣợc thể hiện một cách tổng quát
sự sảng khoái và thoải mái về thể chất. Càng sảng khoái, thoải mái, càng chứng
tỏ bạn là ngƣời khoẻ mạnh.
Cơ sở của sự sảng khoái, thoải mái thể chất là:
+ Sức lực: Khả năng hoạt động của cơ bắp mạnh, có sức đẩy, sức kéo,
sức nâng cao…do đó làm công việc chân tay một cách thoải mái nhƣ mang vác,
điều khiển máy móc, sử dụng công cụ…
+ Sự nhanh nhẹn: Khả năng phản ứng của chân tay nhanh nhạy, đi lại,
chạy nhảy, làm các thao tác kỹ thuật một cách nhẹ nhàng, thoải mái.
+ Sự dẻo dai: Làm việc hoặc hoạt động chân tay tƣơng đối lâu và liên

trình phát triển thể chất, tình cảm, khả năng xã hội hóa và trí tuệ của trẻ.
Trong Điều 24, Điều lệ trƣờng MN (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo) đã quy định: “Hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ bao gồm: chăm
sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và
đảm bảo an toàn”. Bên cạnh đó cũng quy định: Việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ còn thông qua hoạt động tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học
về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho các cha mẹ trẻ và cộng đồng.[3].
Nhƣ vậy, chăm sóc SK cho trẻ MN là hoạt động bao gồm các tác động
liên quan đến chăm sóc SK cho trẻ: chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ;
chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn cho trẻ.
1.2.5. Phòng bệnh và phòng bệnh cho trẻ ở trường MN
Theo Philip D.Sloane và Melissa M. Hicks “phòng bệnh là quá trình
tránh các bệnh thông qua những can thiệp đặc biệt”. [26]. Nhƣ vậy, phòng
bệnh cho trẻ MN là các hoạt động có chủ định nhằm ngăn ngừa bệnh tật để giữ
gìn và tăng cường SK cho trẻ ở trường MN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

12

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.2.6. Quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ ở trường MN
Trong luận văn này, quản lý hoạt động CSSK và PB cho trẻ ở trường MN
được hiểu là quá trình chủ thể quản lý nhà trường thực hiện các chức năng kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra để tập hợp và tổ chức các hoạt động của
giáo viên, học sinh và các lực lượng khác, huy động tối đa và sử dụng hiệu quả
các nguồn lực giáo dục trong việc CSSK và PB cho trẻ nhằm nâng cao chất
lượng chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường.

tinh thần, sức lực của trẻ.
Nhà trƣờng phải bố trí phòng ngủ cho trẻ đảm bảo hợp vệ sinh, yên tĩnh,
thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, có đủ chăn, chiếu, đệm nằm phục
vụ cho trẻ ngủ. GV phải chuẩn bị đệm đảm bảo an toàn, đủ số lƣợng, đồ dùng
cá nhân cho trẻ; theo dõi nhiệt độ, độ ẩm, không khí, ánh sáng, tiếng ồn…Khi
trẻ ngủ dậy, cô giáo tập cho trẻ thói quen tự phục vụ nhƣ biết cất gối của mình,
rửa mặt, vận động nhẹ nhàng…
1.3.3. Công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ
Trong trƣờng MN, công tác tổ chức vệ sinh cho trẻ bao gồm nhiều nội
dung nhƣng tập trung chủ yếu là vệ sinh cá nhân cho trẻ và vệ sinh môi trƣờng.
Hai hoạt động này diễn ra TX và song song với nhau. Công tác tổ chức vệ sinh
có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và sự phát triển của trẻ. Bên
cạnh việc đảm bảo các điều kiện về vệ sinh, các GV, NV phải TX giáo dục vệ
sinh cá nhân và vệ sinh môi trƣờng cho trẻ thông qua chế độ sinh hoạt hàng
ngày để xây dựng ý thức cho trẻ, hình thành những thói quen tốt và kỹ năng
sống cho trẻ trong học tập và sinh hoạt.
1.3.4. Công tác theo dõi SK và PB cho trẻ
Điều lệ trƣờng MN [3] và Quy định về hoạt động y tế trong các cơ sở
giáo dục MN [7] quy định về công tác theo dõi SK và PB cho trẻ trong trƣờng
MN gồm các nội dung: phối hợp tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại
sức khoẻ cho trẻ em ít nhất mỗi năm hai lần vào đầu mỗi học kỳ; Đánh giá sự
phát triển về thể chất của trẻ em theo quy định hiện hành; Đo chiều cao, cân
nặng, ghi biểu đồ tăng trƣởng, theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ em dƣới 24
tháng tuổi mỗi tháng một lần, trẻ em trên 24 tháng tuổi mỗi quý một lần. Theo
dõi, phối hợp với cha mẹ hoặc ngƣời giám hộ của trẻ em trong việc tiêm chủng,
uống vắc xin phòng bệnh; Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hằng năm cho
CBQL, GV, NV trong các cơ sở giáo dục MN; tổ chức thực hiện vệ sinh học
đƣờng, vệ sinh môi trƣờng, phòng chống các dịch, bệnh, tật học đƣờng, đảm
bảo VSATTP, phòng chống SDD, phòng chống tai nạn thƣơng tích...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status