Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn thị xã phúc yên, tỉnh vĩnh phúc - Pdf 36

Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
..........08 GQ 80.......

LỖ THỊ THƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
..........08 GQ 80.......

LỖ THỊ THƯNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC TRẺ
Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN
THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã sổ: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC sĩ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngưòi hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phan Văn Kha



liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác
giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ dưới chân mỗi bảng biểu, tài liệu tham
khảo.
Ngoài ra, trong luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
nội dung luận văn của mình. Trường đại học Sư phạm Hà Nội 2 không liên quan đến
những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện./.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015 Tác
giá luận văn

Lỗ Thị Thưng
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIÉT TẮT


I
ST
T

TÊN CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

1.

BGH

TÊN GOI •
Ban giám hiệu

2.


DD

Dinh dưỡng

8.

ĐVT

Đơn vị tính

9.

GD

Số lượng

10. GV

Giáo viên

11. HSSS

Hồ sơ sổ sách

12. KH

Kế hoạch

13. MN


ủy ban nhân dân

21.

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

22.

TĐĐT

Trình độ đào tạo
MỤC LỤC


I

2.1.

Khái quát về điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế chính trị -


2.2.

Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý chăm sóc
V

3.1.1.
Nguyên tắc bảo đảm tinh khả thi


71


DANH MỤC CÁC HÌNH

Biểu đồ 3.1. Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các
biện pháp

100

Biểu đồ 3.2. Tổng hợp kết quả khảo sát tính khả thỉ của các biện pháp 102 Biểu đồ
3.3. Mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và tính khả thỉ của
các biện pháp.
103


13
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: "Không cỏ giảo dục, không cỏ cản bộ thì
không nói gì đến kinh tể”. Vì vậy, giáo dục đào tạo từ lâu được xem là quốc sách hàng
đầu của quốc gia Việt Nam. Điều này được khẳng định trong nghị quyết Đại hội Đảng
lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam: “G/áơ dục - đào tạo cùng với khoa học công
nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước”.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí rất quan trọng, đặt
nền móng cho sự hình thành nhân cách con người.
Trong chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát

phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non. Trường học phải bảo đảm đủ các điều kiện như:

-

Có cán bộ quản lý

-

Có giáo viên chăm sóc, giáo dục trẻ

-

Có nhân viên hành chính

-

Có nhân viên y tế, bảo vệ,...

-

Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động chăm sóc... theo thông tư 02/2010 của
bộ GD&ĐT và có đủ những điều kiện về tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.
Trường mầm non là đơn vị trực thuộc ngành học Mầm non.
Trong những năm gần đây, công tác quản lý trường mầm non đã có bước chuyển
biến tích cực theo hướng: khắc phục các tiêu cực trong ngành, chuẩn hóa đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý giáo dục; đổi mới cơ chế tài chính của ngành giáo dục; tăng
cường phân cấp quản lý giáo dục, quyền tự chủ và trách nhiệm của các cơ sở giáo dục;
ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin; hình thành giám sát xã hội đối với chất lượng
giáo dục và đào tạo; xây dựng hệ thống quản lý chất lượng từ Trung ương đến địa
phương và các cơ sở giáo dục; đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn ngành; mở rộng

-

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm non.

Thực trạng về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm non Thị xã Phúc Yên,
Tỉnh Vĩnh Phúc.

-

Các biện pháp của quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các truờng mầm non Thị xã Phúc
Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

1

Đổi tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc

Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi nghiên cứu:
Các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.

5. Phương pháp nghiên cứu
-

Các phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Phương pháp phân tích - tổng họp tài liệu

1

Ngoài các phần: Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục;
luận văn bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm
non;
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non thị
xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc;
Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm
non thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ CHĂM SÓC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG
MẦM NON

1.1.

Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề
Như tác giả đã trình bày ở trên, vì lý do chưa có công trình nghiên cứu nào về đề

tài “Quản lý hoạt động chăm sóc trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Thị xã Phúc
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”. Cho nên đây cũng là cái khó của đề tài vì nguồn tài liệu tham
khảo có phần hạn chế, thiếu sót không thể tránh khỏi.
Dưới đây tác giả xin trình bày về lịch sử nghiên cứu vấn đề, một một số công
trình nghiên cứu của các tác giả khác nhau, tuy không liên quan đến phần trọng tâm của
đề tài này, nhưng cũng từ đó khái quát lên được các giải pháp quản lý giáo dục, quản lý
hoạt động chăm sóc trẻ mầm non.


Một số nhà tâm lý học Xô viết như: L.x. Vuwgotsxki, A.N. Lêônchiev đã nghiên
cứu quá trình hình thành hành động trí tuệ ở trẻ em, nhờ đó đã phát hiện ra cơ chế
chuyển từ hành động vật chất bên ngoài thành hành động trí tuệ bên trong và đặc điểm,
các giai đoạn của sự hình thành các hành động trí tuệ ở trẻ em.

1.1.2.

Nghiên cứu ở Việt Nam
Cùng với sự phát triển của KT-XH, khoa học QLGD Việt Nam dần hoàn thiện và

tiếp cận với thế giới.
Trước đây, nhiều nhà sư phạm trong nước như: Hà Thế Ngữ (1991), Hồ Ngọc
Đại, Đặng Vũ Hoạt (1988), Trần Kiều (1997), Thái Duy Tuyên (1998), Nguyễn Văn Lê
(1996),... đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của
việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học; Cùng với
đó là công tác quản lý của các hiệu trưởng và sự phối hợp nhuần nhuyễn của các giáo
viên, nhân viên nhà trường.
Gần đây, nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý cũng được xuất bản,
các tác giả như : GS.TS Phan Văn Kha (Viện khoa học Giáo dục Việt Nam); Phạm
Thành Nghị, Đặng Bá Lâm, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Chân, Nguyễn
Bá Dương, ... Các công trình nghiên cứu đã giải quyết được vấn đề lý luận cơ bản về
khoa học quản lý như : khái niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, các giai đoạn
của hoạt động quản lý, đồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý,... rút ra


từ thực tiễn từ quá trình quản lý giáo dục.
Riêng đối với ngành GDMN, có một số nghiên cứu như: “Gỉảỉ pháp tổ chức và
quản lý hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng tại trường mầm non hiện nay” của Lê Thị
Thanh; “Chăm sóc trẻ mầm non” của Tào Thị Hồng Vân; ‘To chức các hoạt động chăm
sóc - giáo dục cho trẻ ở trường mầm non” của Nguyễn Thị Oanh;...

nhân lực, để đạt đến những kết quả kỳ vọng.

-

Quản lý là sự tác động của con người (cơ quan quản lý) đối với con người và tập thể
nhằm làm cho hệ thống quản lý hoạt động bình thường có hiệu lực giải quyết được các
nhiệm vụ đề ra, là sự trông coi giữ gìn theo những yêu cầu nhất định, tổ chức và điều
hành các hoạt động theo những yêu cầu nhiệm vụ nhất định.

-

Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn hành vi, quá trình xã hội để chúng
phát triển họp quy luật, đạt được mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý.

-

Henri Fayol (1841 - 1925), người Pháp, nguwoif đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ
điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợ và kiểm tra”. Khái
niệm này xuất phát từ sự khái quát về các chức năng của quản lý.


-

Taylor F.w ( người Mỹ) cho rằng “ Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người
khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt và rẻ nhất”.

-

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý dẫn đến tập thể những người lao động nahwmf thực hiện những mục tiêu dự

đích đến cán bộ, giáo viên, học sinh,.. .nhằm thực hiện mục tiêu đề ra. Trường học là tổ
chức giáo dục cơ sở, trực tiếp làm công tác giáo dục, là tế bào của bất cứ hệ thống giáo


dục nào (từ cơ sở đến trung ương). Chất lượng của giáo dục là do thành tích đích thực
của nhà trường (cùng với hệ thống quản lý giáo dục).
Có nhiều định nghĩa về quản lý nhà trường được các tác giả nêu ra:
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường phổ thông là tập hợp những tác
động tối ưu (công tác tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủ thể quản
lý lên tập thể Cán bộ, Giáo viên và Học sinh nhằm tận dụng nguồn lực dự trữ do nhà
trường đầu tư, các lực lượng xã hội đóng góp và vốn lao động tự có, hướng vào việc đẩy
mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là đào tạo thế hệ trẻ, thực hiện
có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo đưa nhà trường tiến lên một trạng thái mới ”.
Theo Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc QL nhà trường là QLHĐ
dạy và học, tức là đưa HĐ đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới
mục tiêu GD”.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng
theo phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý GD
của Đảng để tiến tới mục tiêu ĐT đối với ngành GD, đối với thế hệ trẻ và đối với từng
HS”.
Từ các quan điểm trên ta có thể thấy được : QL nhà trường là phải QL toàn diện
bao gồm: QL hành chánh, QL nhân sự, tài chánh, csvc, dạy học, giáo dục,...

1.2.3.

Quản lý trường mầm non
Trường Mầm non là một đơn vị của ngành GDMN thuộc hệ thống giáo dục quốc

dân Việt Nam.
Quản lý trường Mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của


1.3.2.

Muc tiêu chăm sóc trẻ

(1) Các hoạt động chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc giấc ngủ, chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức
khỏe và đảm bảo an toàn;

(2) Công tác đánh giá kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ thông qua kiểm tra khám sức khỏe
định kỳ ở trẻ em, theo dõi biểu đồ tăng trưởng cho trẻ;

(3) Đánh giá sự phát triển của trẻ căn cứ theo quy định về chuẩn phát triển trẻ em theo độ
tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Vậy mục tiêu của chăm sóc trẻ là đảm bảo cho tất cả trẻ em đều có sức khỏe tốt,
đều được hưởng các chế độ chăm sóc sức khỏe cơ bản, chăm sóc nuôi dưỡng có chất
lượng; đồng thời được chăm sóc thường xuyên; đảm bảo được chế độ bữa ăn thích họp
với sức khỏe dinh dưỡng trẻ thơ; đảm bảo được các chế độ ngủ đủ giấc, ngủ ngon giấc;
được tham gia các hoạt động vui chơi an toàn, lành mạnh.. .Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở
trẻ em; giảm tỷ lệ thấp còi; giảm tỷ lệ béo phì. Tăng cường các điều kiện để có thể tránh
được các nguy cơ gây thương tích ở trẻ; ngăn chặn các dịch bệnh lây nhiễm ở trẻ em...

1.3.3.

Nội dung chăm sóc trẻ mầm non
Đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ, nguồn cung cấp LTTP đảm bảo


vệ sinh an toàn thực phẩm.
Quản lý hồ sơ sổ sách bán trú
Quản lý cơ sở vật chất bán trú

-

Phòng tránh các tai nạn , thương tích thường gặp ở trẻ

-

ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe
trẻ.

-

Bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên để thấy rõ vai trò, trách nhiệm đối
với việc thực hiện việc chăm sóc trẻ trong trường mầm non.

-

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

-

Chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân cho trẻ

-

Chuyên đề về dinh dưỡng, sức khoẻ trẻ thơ


-

Ký hợp đồng mua bán lươmg thực, thực phẩm

Tất cả các kế hoạch đó đều được thống nhất với nội dung kế hoạch của nhà
truờng, đảm bảo khả năng phối hợp cao giữa các bộ phận, để cùng thực hiện mục tiêu,
nhiệm vụ của nhà trường. Các kế hoạch xây dựng đều phải được hiệu truởng phê duyệt
truớc khi thực hiện.

1.5.2.

Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân

cho trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ăn:
- Xác định khẩu phần dinh dưỡng


Ăn uống là cơ sở tất yếu của sức khoẻ con người, đặc biệt đối với trẻ em: nếu trẻ
em được ăn uống đúng yếu cầu dinh dưỡng thì thể lực và trí tuệ mới phát triển, trẻ mới
khoẻ mạnh đáp ứng yêu cầu đang phát triển. Nếu dinh dưỡng mà thiếu đi, sẽ không đủ
đáp ứng cho sự phát triển, trẻ sẽ bị suy dinh dưỡng, chậm về trí tuệ, thể lực giảm sút, ảnh
hưởng đến cuộc sống hiện tại và tương lai của trẻ.
Dinh dưỡng họp lý là yêu cầu bắt buộc đối với trẻ, nếu khẩu phần dinh dưỡng
không họp lý sẽ dẫn đến nhiều bệnh tật cho trẻ.
Khẩu phần ăn là tiêu chuẩn ăn của một người trong một ngày, để đảm bảo nhu
cầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.
* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ ngủ
Tổ chức ngủ cho trẻ mầm non theo từng độ tuổi là việc hết sức cần thiết đối với
việc chăm sóc sức khoẻ trẻ em. Giáo viên mầm non cần tìm hiểu nhu cầu ngủ của trẻ
theo từng độ tuổi và thực hành tổ chức giấc ngủ sao cho trẻ đảm bảo nhu cầu đủ giấc,
giấc ngủ sâu, an toàn khi ngủ,...

* Chỉ đạo việc thực hiện đảm bảo chế độ vệ sinh cá nhân cho trẻ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status