ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o--------
TRẦN THỊ NHUNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng
nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Nguyễn Ngọc Thanh. Các số liệu trong luận văn là
trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Trần Thị Nhung
năm 2016
6. Bố cục Luận văn: ....................................................................................................................... 7
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
KINH NGHIỆM THỰC TIỄN CỦA NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN
LỰC LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG ................................................................................ 9
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .......................................................................... 9
1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền
thống ..............................................................................................................................14
1.2.1. Nguồn nhân lực làng nghề truyền thống...........................................................................14
1.2.2. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống .................................23
1.2.3. Tiêu chí đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống..................32
1.2.4. Những yếu tố ảnh hƣởng tới chất lƣợng nguồn nhân lực phát triển làng nghề
truyền thống............................................................................................................................................35
1.3. Kinh nghiệm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống
một số địa phƣơng .......................................................................................................39
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 43
2.1. Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, so sánh. .....................................................43
2.2. Phƣơng pháp điều tra, khảo sát .........................................................................44
2.3. Phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia .................................................................45
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG NGUỒN NHÂN LỰC LÀNG NGHỀ
TRUYỀN THỐNG HÀ NỘI .................................................................................................... 46
3.1. Khái quát về làng nghề truyền thống Hà Nội ..................................................46
3.2. Các văn bản pháp luật đã ban hành về phát triển làng nghề truyền thống49
3.3. Tình hình phát triển của các nghề, làng nghề truyền thống tại Hà Nội ......51
3.3.1. Tình hình phát triển các ngành nghề truyền thống ......................................................51
3.3.2. Tình hình phát triển tại các làng nghề................................................................................55
3.4. Thực trạng chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống Hà Nội. ...60
3.4.1. Cơ cấu nhân lực làng nghề.....................................................................................................60
3.4.2. Nội dung nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống trên địa
1.
Bảng 1.1
2.
Bảng 3.1
Giá trị sản xuất một số nhóm nghề tiêu biểu
55
3.
Bảng 3.2
Số lượng một số sản phẩm chủ yếu của làng nghề Hà Nội
57
4.
Bảng 3.3
Các yếu tố chi phí theo mặt hàng(%)
58
5.
Cơ cấu lao động có việc làm chia theo nhóm tuổi, 2011
75
11.
Bảng 3.10
Quy mô và thời gian lao động tại các cơ sở sản xuất
76
12.
Bảng 3.11
Thái độ nơi làm việc của người lao động làng nghề
78
13.
Biểu 3.12
Áp lực công việc đối với nguồn nhân lực
79
14.
Tên các hình
1
Hình 3.1
2
Hình 3.2 Cơ cấu nhóm nghề
56
3
Hình 3.3 Cơ cấu độ tuổi lao động ở làng nghề Hà Nội
62
4
Hình 3.4
Tỷ lệ giữa các làng nghề và làng có nghề trên địa
bàn T.P Hà Nội
Trình độ tay nghề của các lao động làm nghề tại
các làng nghề
ii
thị, giữa truyền thống và hiện đại.
- Nó còn góp phần khai thác tận dụng nguồn lực vốn có về thiên nhiên, nhân
lực con người tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc.
1
- Phát triển làng nghề thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói giảm nghèo, tăng thu
nhập cho người dân đồng thời rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền.
Trong đó động lực quan trọng nhất cho tăng trưởng phát triển kinh tế bền
vững chính là yếu tố con người - con người có trình độ kỹ năng chuyên môn, có kĩ
thuật tay nghề cao, có kiến thức, kinh nghiệm, khả năng sáng tạo. Muốn nâng cao
năng suất lao động, phát triển kinh tế xã hội thì đầu tư vào khoa học công nghệ là
chưa đủ mà cần phát triển con người một cách toàn diện tương xứng với những
phương tiện đó. Vì vậy con người là yếu tố cơ bản của tăng trưởng và phát triển
kinh tế bền vững. Với ý nghĩa quan trọng như vậy, phát triển nguồn nhân lực cũng
là phát triển kinh tế vì thế Nhà Nước cần có chính sách, quy hoạch, văn bản pháp
luật để phát triển nguồn nhân lực. Chất lượng nguồn nhân lực là một vấn đề quan
tâm đối với mọi quốc gia cũng như mọi tổ chức, nó góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh môi trường kinh doanh. Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá trên
nhiều khía cạnh như trình độ kiến thức, kinh nghiệm nghề nghiệp, phẩm chất cá
nhân và có vai trò:
Nguồn nhân lực có chất lượng cao góp phần làm gia tăng năng suất lao động,
thúc đẩy sản xuất phát triển.
Nâng cao tính ổn định và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp thủ công.
Phát triển nguồn nhân lực giúp người lao động tự tin, tạo cho họ cảm giác
yên tâm làm việc, gắn bó với làng nghề, với công việc, đem hết khả năng của mình
phục vụ doanh nghiệp làng nghề coi sự phát triển lớn mạnh của doanh nghiệp là sự
phát triển của bản thân mình.
Nguồn nhân lực là một loại tài sản vô hình, không thể xác định bằng các đặc
lao động trong các làng nghề học ở trường dạy nghề rất thấp, cơ sở vật chất, phương
tiện dạy nghề ở các gia đình và các cơ sở nhỏ lẻ còn đơn sơ, thiếu thốn. Giáo viên
truyền nghề cho học viên bằng cách truyền nghề trực tiếp theo kinh nghiệm của
từng người. Quy mô dạy nghề truyền thống còn quá ít về số lượng, chất lượng cũng
chưa cao, chưa thu hút được đông đảo các nghệ nhân cao tuổi tham gia truyền nghề
truyền thống cho thanh niên. Chất lượng lao động và trình độ chuyên môn kỹ thuật
ở các làng nghề Hà Nội nói chung còn thấp.
Các làng nghề đã tạo việc làm cho khoảng 24% lao động nông thôn. Tuy có
đóng góp lớn vào giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân nông thôn
3
song nhìn chung chất lượng lao động tại các làng nghề còn nhiều hạn chế. Lao động
làng nghề nói chung hiện nay chia ra 2 nhóm rõ rệt. Nhóm lao động không thường
xuyên, thiếu kỹ năng làm những công việc đơn giản, không hoặc ít có đào tạo bài
bản và nhóm thứ hai là lao động thường xuyên, kỹ năng cao, thường làm việc ở
những cơ sở hoặc doanh nghiệp làm hàng mỹ nghệ cao cấp. Số lao động đã qua đào
tạo bình quân tại các làng nghề chỉ là 12,3%; nhiều làng nghề truyền thống hiện nay
thiếu vắng đội ngũ thợ lành nghề, thợ tạo mẫu, lực lượng lao động có trình độ văn
hóa và trình độ thẩm mỹ chưa cao. Hầu hết chủ hộ sản xuất chưa được đào tạo về
quản trị kinh doanh và thiếu kiến thức về kinh tế thị trường…
Bên cạnh đó, quá trình truyền nghề cho lớp trẻ chưa được coi trọng đúng
mức, việc dạy nghề tại các làng nghề phần lớn theo lối truyền nghề trong các gia
đình, cầm việc chỉ tay (78,21%) hoặc tổ chức những lớp học ngắn ngày cho con em
trong địa phương (21,4%), rất ít làng nghề tổ chức đào tạo bài bản dẫn đến hiệu quả
chưa cao; số lượng lao động trong các làng nghề học ở trường dạy nghề rất thấp, cơ
sở vật chất, phương tiện dạy nghề ở các gia đình và các cơ sở nhỏ lẻ còn đơn sơ,
thiếu thốn. Giáo viên truyền nghề cho học viên bằng cách truyền nghề trực tiếp theo
kinh nghiệm của từng người. Quy mô dạy nghề truyền thống còn quá ít về số lượng,
truyền thống trên địa bàn Thành phố Hà Nội?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
2.1. Mục tiêu
Nghiên cứu, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực; nội dung nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội từ đó đưa ra một
số giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực này trong thời gian từ nay đến
2020, tầm nhìn 2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực; nội dung nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội trong
thời gian vừa qua.
- Đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng
nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội trong thời gian sắp tới.
5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Làng nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội khá rộng, đa dạng, phong phú
về loại hình sản xuất và quy mô phát triển. Trong khi đó, mỗi làng nghề lại có
những đặc thù riêng. Do phạm vi và quy mô như thế nên tác giả chỉ tập trung xem
xét nhận định, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực trong phạm vi nhất định.
+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi địa bàn Hà Nội.
+ Về thời gian: Từ 2008 khi Hà Nội sát nhập Hà Tây trở lại đây.
+ Về nội dung:
lực làng nghề và công tác nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền
thống Hà Nội.
- Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn chuyên gia.
5. Những đóng góp của luận văn
Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ hơn về mặt lí luận của chất lượng
nhân lực làng nghề truyền thống ở Hà Nội trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Chỉ ra tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống.
Đánh giá về hiện trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong thời gian
qua, tìm ra những bất cập, nguyên nhân của những bất cập chất lượng nguồn nhân
lực với phát triển làng nghề truyền thống.
Kiến nghị một số giải pháp nhằm giúp những nhà hoạch định, các chuyên gia
có cái nhìn tổng quát hơn về nhân lực làng nghề truyền thống ở Hà Nội để từ đó có
chính sách tạo điều kiện phát triển nhân lực làng nghề truyền thống hay phát triển
kinh tế nghề, văn hóa nghề, truyền thống dân tộc, du lịch…Và qua công trình
nghiên cứu này chính bản thân mỗi làng nghề hiểu được tầm quan trọng của nguồn
nhân lực đối với phát triển kinh tế nghề để từ đó nhận thức phải nâng cao hơn nữa,
quan tâm hơn nữa tới truyền và dạy nghề.
6. Bố cục Luận văn:
Ngoài phần mở đầu, tài liệu tham khảo, kết luận luận văn được kết cấu thành
4 chương:
7
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệm
thực tiễn của nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống
trên địa bàn Hà Nội.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho
triển làng nghề, đồng thời đề xuất phương hướng hoàn thiện các chính sách nhằm
phát triển bền vững làng nghề trong thời gian tới.
Trần Kim Đoàn (2008) “Chiến lược marketing đối với hàng thủ công mỹ nghệ
của làng nghề đến 2020”. Tác giả đã hệ thống hóa và hoàn thiện những vấn đề lý luận
9
về chiến lược marketing có thể vận dụng đối với doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế
thị trường và hội nhập quốc tế. Đồng thời, đề xuất chiến lược marketing và một số cơ
chế chính sách nhằm hỗ trợ công tác marketing của các làng nghề đến năm 2020.
Đề tài cấp bộ năm 2010 của nhóm nghiên cứu Viện Nghiên cứu Quản lý kinh
tế Trung Ương “Một số chính sách chủ yếu phát triển bền vững làng nghề ở Việt
Nam”. Nhóm tác giả tập trung nghiên cứu và đề xuất 3 nhóm chính sách về kinh tế,
xã hội và bảo vệ môi trường.
Đề tài “Tiếp tục đổi mới chính sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm của làng nghề truyền thống ở Bắc Bộ đến 2010” của Trần Công Sách, tác giả
luận giải khá rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai trò của làng nghề thủ công
truyền thống, đánh giá tác động của chính sách và giải pháp của Nhà Nước để tiêu
thụ sản phẩm và từ đó đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm
tiêu thụ sản phẩm thủ công truyền thống.
Bạch Thị Lan Anh (2010) “Phát triển bền vững làng nghề truyền thống vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ“. Tác giả đề xuất quan điểm, định hướng đồng bộ 9 giải
pháp để giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất và hiệu quả xã hội, môi trường trong
làng nghề truyền thống. Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực kết hợp với trường
Đại học sư phạm nghệ thuật TW sẽ tạo ra nguồn lực dồi dào và chi phí thấp trong
sáng tạo mẫu thiết kế.
Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Thu Hường (2014) “Chính sách Nhà Nước
về phát triển làng nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam”, của Trần Lê Đoài (2014)
“Hoàn thiện chính sách phát triển hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu ở Nam Định
lược phát triển kinh tế- xã hội, trọng nhân tài và xây dựng xã hội học tập, cải thiện
thông tin thị trường lao động và mở rộng hợp tác quốc tế.
* Những công trình nghiên cứu về nâng cao chất lƣợng nhân lực làng
nghề truyền thống
Luận án “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công
nghiệp chế biến gỗ Việt Nam” của Nguyễn Thị Hồng Cẩm. Luận án nêu rõ các yếu tố
cấu thành nguồn nhân lực và đề xuất các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực
áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ. Nghiên cứu nguồn nhân lực
nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp công nghiệp chế
biến gỗ hiện đại Việt Nam, luận án đã chỉ rõ các yếu tố cấu thành chất lượng nguồn
11
nhân lực và đã đề xuất hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng nguồn nhân lực áp
dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ hiện đại, gồm:
+ Trí lực: kiến thức, trình độ chuyên môn (tỷ lệ đào tạo nghề trước và sau khi vào
doanh nghiệp), kỹ năng (nghề, làm việc theo nhóm, thiết kế sản phẩm, hiểu biết hóa
chất của ngành chế biến gỗ), thâm niên nghề chế biến gỗ;
+ Thể lực: thể chất (độ tuổi, chiều cao, cân nặng) và sức khỏe (các bệnh thường gặp
trong ngành, tình trạng ốm đau, tần suất khám bệnh, mức độ giảm cân, tần suất xảy
ra tai nạn lao động).
+ Tâm lực: thái độ làm việc (tần suất nghỉ làm, xin phép khi nghỉ làm, đi làm muộn,
bỏ nơi làm việc, tán gẫu trong giờ, tiếp khách trong giờ làm, tranh cãi tại nơi làm
việc), tâm lý làm việc và khả năng chịu áp lực công việc (Mức độ sẵn sàng tăng ca,
mức độ nhiệt tình thêm việc, mức độ tự chủ khi gặp khó khăn) của nguồn nhân lực
trong các doanh nghiệp công nghiệp chế biến gỗ.
* Những vấn đề luận văn có thể kế thừa:
Thứ nhất: các công trình trên đã khái quát một số vai trò của làng nghề
truyền thống trong phát triển kinh tế - xã hội, trong giải quyết việc làm, nâng cao
trị văn hóa, du lịch. Trong số các công trình khoa học nghiên cứu về làng nghề
truyền thống chưa có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về chất lượng nguồn
nhân lực. Vì vậy, trên cơ sở tiếp thu, kế thừa kết quả nghiên cứu của các công trình
đã có, kết hợp bổ sung khoảng trống của những nội dung chưa nghiên cứu nhằm
hoàn thiện hơn về mặt lý luận và đánh giá những chính sách của thành phố về phát
triển nguồn nhân lực làng nghề bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng nguồn nhân lực làng nghề truyền thống.
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng chất lượng nguồn nhân lực và những hoạt
động, chính sách của thành phố nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làng
nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp đối với doanh nghiệp làng nghề, chính quyền
thành phố nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực làng nghề trong thời
gian tới.
13
1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực làng nghề truyền
thống
1.2.1. Nguồn nhân lực làng nghề truyền thống
1.2.1.1. Một số khái niệm liên quan
a) Khái niệm nguồn nhân lực
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hoá
sản xuất và phân công lao động diễn ra ngày càng sâu sắc, việc tham gia vào mạng sản
xuất và chuỗi giá trị toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các nền kinh tế; chất lượng
nguồn nhân lực sẽ là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh tranh và sự thành công
của mỗi quốc gia. Trong thời đại ngày nay nhân tố con người được coi là tài nguyên
đặc biệt, là nguồn lực để phát triển kinh tế đất nước, quan tâm đến nguồn lực con người
là yếu tố bảo đảm cho sự phồn vinh, thịnh vượng một quốc gia. Đầu tư cho con người
là đầu tư có tính chiến lược, là cơ sở cho sự phát triển bền vững do nhiều cách tiếp cận
vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất
định tại một thời điểm nhất định”, “Nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ
sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình sáng tạo ra
của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai. Sức
mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng và chất lượng và cơ cấu dân
số, nhất là số lượng và chất lượng con người có điều kiện tham gia vào nền sản xuất
xã hội.”
Tóm lại: trong khuôn khổ nghiên cứu đề tài, khái niệm nguồn nhân lực được
hiểu là: là một bộ phận của dân số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có
khả năng lao động theo quy định của Bộ lao động Việt Nam (nam đủ 15 đến 60
tuổi, nữ đủ 15 đến hết 55), tức là toàn bộ các cá nhân có thể tham gia vào quá trình
lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực, tâm lực của họ được huy động
vào quá trình lao động
b) Khái niệm làng nghề
Theo Trần Quốc Vượng thì “làng nghề là một làng tuy vẫn còn trồng trọt
theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhưng cũng có một số nghề phụ khác như đan lát,
gốm sứ, làm tương... song đã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp
thợ thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường (cơ cấu tổ chức), có
ông trùm, ông cả... cùng một số thợ và phó nhỏ, đã chuyên tâm, có quy trình công
15
nghệ nhất định “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ
yếu được bằng nghề đó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng
này đã có tính mỹ nghệ, đã trở thành sản phẩm hàng và có quan hệ tiếp thị với một
thị trường là vùng rộng xung quanh và với thị trường đô thị và tiến tới mở rộng ra
cả nước rồi có thể xuất khẩu ra cả nước ngoài”(Trần Quốc Vượng, 2008).
Tuy nhiên theo báo cáo nghiên cứu Quy hoạch phát triển ngành nghề thủ
công theo hướng công nghiệp hóa nông thôn Việt Nam của Bộ Nông nghiệp và Phát
- Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước, các quy định của thành phố.
- Sản phẩm làm ra phải mang bản sắc văn hóa dân tộc, phải gắn với tên tuổi
của làng.
- Đối với những làng nghề chưa đáp ứng tiêu chuẩn về môi trường vẫn được
xem xét công nhận danh hiệu làng nghề truyền thống khi đã có các đề án, dự án
nghiên cứu đáng giá tác động môi trường và các biện pháp xử lý khắc phục ô nhiễm
môi trường.
Từ những cách tiếp cận trên có thể khái quát làng nghề truyền thống như sau:
làng nghề thủ công truyền thống là làng nghề có lịch sử phát triển lâu đời có một
hay nhiều nghề thủ công được truyền từ đời này sang đời khác, trải qua thời gian
lịch sử của nó vẫn được bảo tồn, giữ gìn và phát triển. Có sản xuất tập trung, có
nhiều nghệ nhân, có quy trình công nghệ nhất định. Sản phẩm làm ra có tính mỹ
thuật nổi trội, chứa đựng yếu tố vật chất và tinh thần và trở thành hàng hóa có giá trị
đặc thù trên thị trường.
Tóm lại: từ các khái niệm liên quan đến làng nghề, làng nghề truyền thống
được hiểu theo nhiều khía cạnh khác nhau. Trải qua nhiều bước phát triển, có thể
thấy cho đến nay làng nghề không còn bó hẹp trong khuôn khổ công nghệ thủ công.
Trong các làng nghề không chỉ có các cơ sở sản xuất thủ công mà có cả những cơ
sở cung cấp dịch vụ. Các khái niệm liên quan đến làng nghề trên đây là cơ sở pháp
lý để các cấp quản lý ban hành chính sách công nhận làng nghề, làng nghề thủ công.
Đồng thời, là căn cứ khoa học để tác giả triển khai nghiên cứu luận văn.
1.2.1.2. Đặc điểm làng nghề và nguồn nhân lực làng nghề truyền thống
a) Đặc điểm làng nghề truyền thống Hà Nội
17
Đặc điểm nổi bật nhất của các làng nghề là tồn tại ở nông thôn, gắn bó chặt
chẽ với nông nghiệp, các làng nghề xuất hiện trong từng làng- xã ở nông thôn sau