Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở thành phố Thái Nguyên (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG MÁC

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC Ở THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HOÀNG MÁC

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC Ở THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Đào tạo bộ phận Sau Đại học, các Khoa và các phòng ban của Trường Đại học inh tế
và Quản trị inh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về
mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
TS. Trần Đức Lợi.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đ ng g p nhiều

kiến qu báu của các nhà

khoa học, các thầy các cô giáo trong Trường Đại học

inh tế và Quản trị

Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của nhiều phòng ban trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ qu báu đ .
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Mác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iv

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 36
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................................ 37
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG
CHỨC Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN.................................................. 40
3.1 Giới thiệu về thành phố Thái Nguyên ....................................................... 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 40
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ....................................................................... 42
3.1.3. Đánh giá chung về thành phố Thái Nguyên .......................................... 45
3.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố Thái Nguyên46
3.2.1 Quy mô và cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức ....................................... 46
3.2.2 Thực trạng chất lượng CBCC thành phố Thái Nguyên ......................... 52
3.2.3 Công tác cán bộ của UBND thành phố Thái Nguyên ............................ 64
3.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của
thành phố Thái Nguyên ................................................................................... 73
3.3 Đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố Thái Nguyên.. 76
3.3.1 Những kết quả đạt được ......................................................................... 76
3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 77
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ CÔNG CHỨC Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN.............................. 81
4.1 Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của thành phố
Thái Nguyên đến năm 2020 ............................................................................ 81
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở
thành phố Thái Nguyên ................................................................................... 83

: Hội đồng nhân dân



: Quyết định

TP

: Thành phố

UBND

: Ủy ban nhân dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Những kỹ năng cần được đào tạo đối với cán bộ, công chức ........ 15
Bảng 1.2. Tầm quan trọng của các kỹ năng .................................................... 15
Bảng 1.3. Những kỹ năng công việc quan trọng cần đào tạo ......................... 15
Bảng 3.1. Cán bộ công chức thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 .. 46
Bảng 3.2. Cơ cấu CBCC thành phố Thái Nguyên theo giới tính .................... 47
Bảng 3.3. Cơ cấu CBCC thành phố Thái Nguyên theo độ tuổi ...................... 48
Bảng 3.4. Cơ cấu CBCC thành phố Thái Nguyên theo chức năng ................. 49
Bảng 3.5. Trình độ chuyên môn của cán bộ công chức cấp huyện trở lên ... của


DANH MỤC SƠ ĐỒ
Hình 1.1: Mô hình hai nhánh của trình độ thực hiện công việc ..................... 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Đội ngũ cán bộ, công chức c vị trí rất quan trọng trong tổ chức, hoạt
động của các cơ quan hành chính, c vai trò quyết định đến sự phát triển của
đất nước. Cán bộ, công chức là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây
dựng và thực thi luật pháp, quản l mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội;
tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và thanh tra, kiểm tra việc thực thi
các đường lối, chính sách. Tuy nhiên, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập, trở thành một lực cản không nhỏ đối
với sự phát triển của xã hội. Sự yếu kém trong chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức được thể hiện không chỉ từ cách quản l , làm việc quan liêu, thiếu
trách nhiệm trong thực thi công vụ mà đáng lo ngại hơn là sự suy thoái phẩm
chất đạo đức, lối sống, làm giảm sút niềm tin của người dân.
Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức c tác động, ảnh hưởng trực
tiếp tới mọi hoạt động, vận hành của nền hành chính công. Thực tế đã cho
thấy, ở cơ quan, đơn vị hoặc địa phương nào c đội ngũ cán bộ, công chức
làm việc năng nổ, tận tụy, c trách nhiệm từ cấp trên đến cấp dưới thì hiệu
suất công việc thường đạt cao. Ngược lại, nếu còn tồn tại người thiếu

phương. Tuy nhiên, bên cạnh đ còn một số cán bộ, công chức c đạo đức
công vụ, tinh thần thái độ phục vụ chưa tốt, gây phiền hà cho tổ chức và công
dân trong giải quyết công việc, thiếu tinh thần tu dưỡng, rèn luyện dẫn đến vi
phạm pháp luật và các hình thức kỷ luật khác. Vẫn còn tình trạng công chức
xã, phường không đạt chuẩn chức danh. Do đ , để khắc phục các hạn chế này
và đạt được các mục tiêu đề ra trong đề án Cải cách hành chính thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2015 thì nâng cao chất lượng cán bộ, công
chức ở thành phố Thái Nguyên hiện nay là vô cùng cần thiết và cấp bách.
Xuất phát từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ công chức ở thành phố Thái Nguyên” làm luận văn tốt
nghiệp của mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở thành phố
Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014, từ đ đưa ra những giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở thành phố Thái Nguyên trong
thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- G p phần hệ thống hoá những vấn đề l luận và tổng kết thực tiễn về
cán bộ, công chức và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở thành
phố Thái Nguyên. Từ đ , đưa ra đánh giá về những kết quả đã đạt được,
những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế đ .

công chức
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở thành
phố Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức ở
thành phố Thái Nguyên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC
1.1 Cơ sở lý luận về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức
1.1.1 Một số vấn đề chung về cán bộ, công chức
1.1.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức
- Khái niệm Cán bộ
hoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức quy định: “Cán bộ là công
dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh
theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước”.
- Khái niệm Công chức
hoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức quy định: “Công chức là công
dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh
trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã

nhiệm giữ chức vụ chức danh theo nhiệm kỳ thì được xác định là cán bộ.
Thực tế cho thấy, cán bộ luôn gắn liền với chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ;
hoạt động của họ gắn với quyền lực chính trị được nhân dân hoặc các thành
viên trao cho và chịu trách nhiệm chính trị trước Đảng, Nhà nước và nhân
dân. Việc quản l cán bộ phải thực hiện theo các văn bản pháp luật chuyên
ngành tương ứng điều chỉnh hoặc theo Điều lệ. Do đ , căn cứ vào các tiêu chí
do Luật Cán bộ, công chức quy định, những ai là cán bộ trong cơ quan của
Đảng, tổ chức chính trị - xã hội sẽ được các cơ quan c thẩm quyền của Đảng
căn cứ Điều lệ của Đảng, của tổ chức chính trị - xã hội quy định cụ thể.
Những ai là cán bộ trong cơ quan nhà nước sẽ được xác định theo quy định
của Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Toà án
nhân dân, Luật Tổ chức Viện

iểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng

nhân dân và Uỷ ban nhân dân, Luật iểm toán nhà nước và các quy định khác
của pháp luật c liên quan.
- Tiêu chí để xác định công chức gắn với cơ chế tuyển dụng, bổ nhiệm
vào ngạch, chức vụ, chức danh. Những người đủ các tiêu chí chung của cán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

bộ, công chức mà được tuyển vào làm việc trong các cơ quan, đơn vị của
Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, bộ máy lãnh đạo, quản l của đơn
vị sự nghiệp công lập thông qua quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh thì được xác định là công chức. Công chức là những


8

h a, xã hội trong quá trình hoạt động của bộ máy nhà nước, bảo đảm hiệu lực
của đường lối thể chế của giai cấp cầm quyền.
Mục đích thực thi pháp luật ở mỗi nền hành chính khác nhau là không
hoàn toàn giống nhau mà tùy thuộc vào chế độ chính trị, tính dân chủ của mỗi
quốc gia.

hác với các nước tư sản, cán bộ, công chức ở nước ta hiện nay

đ ng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn trật tự kỷ cương xã hội, đấu tranh
ngăn chặn, phòng ngừa, xử l các hành vi vi phạm pháp luật và tội phạm, bảo
vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân lao động. Đội ngũ công chức c nhiệm
vụ tổ chức thực hiện pháp luật trong cuộc sống, quản l nhà nước trên các
lĩnh vực của đời sống xã hội phù hợp với mục tiêu dân chủ xã hội chủ nghĩa.
Để khẳng định được vai trò quản l của mình, đội ngũ cán bộ, công
chức phải tự xác định được nhiệm vụ, nâng cao tri thức để đảm nhận công
việc phục vụ sự nghiệp cách mạng, quản l Nhà nước và phục vụ nhân dân.
Để thực hiện được vai trò của mình mỗi cán bộ, công chức cần phải đấu tranh
chống những biểu hiện thờ ơ, coi thường, lơ là trước những đòi hỏi của nhân
dân, chống phương pháp làm việc bàn giấy hình thức, làm việc hoàn toàn
không phù hợp với bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa. Đội ngũ công chức
cần phải thể hiện vai trò của mình thông qua làm việc một cách cụ thể, chu
đáo, trung thực và giải quyết nhiệm vụ chuyên môn một cách khẩn trương,
nhanh ch ng, hiệu quả.
Trong hoạt động hành chính, cán bộ, công chức phải chủ động hoàn
thành tốt mọi nhiệm vụ được giao và chống lại sự quan liêu, đùn đẩy trách
nhiệm, phải giữ vững mối quan hệ với quần chúng, thu hút quần chúng tham
gia ngày càng đông đảo vào công tác quản l . Đạo đức luôn giữ vị trí hàng

h a. Hồ Chí Minh khẳng định: “Cán bộ là cái sợi dây chuyền của bộ máy.
Nếu dây chuyền không tốt, không chạy thì động cơ dù tốt, dù chạy toàn bộ
máy cũng tê liệt. Cán bộ là những người đem chính sách của Chính phủ, của
đoàn thể thi hành trong nhân dân, nếu cán bộ dở thì chính sách hay cũng
không thể thực hiện được”. Do đ , Người luôn chú trọng công tác nâng cao
chất lượng đội ngũ này, thông qua các việc làm cụ thể: Tuyển chọn; đào
tạo, bồi dưỡng; sử dụng và bãi nhiệm, kỷ luật; chính sách đối với cán bộ,
công chức.
- Xuất phát từ những hạn chế trong chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

+ Một bộ phận cán bộ, công chức giảm sút

chí chiến đấu; c biểu

hiện sa sút về phẩm chất chính trị, dao động về mục tiêu, l tưởng cách mạng;
tác phong làm việc quan liêu; c biểu hiện lơ là, mất cảnh giác trước “diễn
biến hòa bình” của các thế lực thù địch; một số khác thoái h a, biến chất về
đạo đức, lối sống; tinh thần trách nhiệm,

thức tổ chức kỷ luật còn kém;

không nghiêm túc tự phê bình và phê bình; thiếu dân chủ trong sinh hoạt;

ảnh hưởng đến uy tín của Đảng, chính quyền, làm giảm hiệu quả công việc
trong các cơ quan nhà nước. Chính vì vậy, xây dựng văn h a làm việc chuyên
nghiệp, c tính kế hoạch cao, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm là
cần thiết.
+ Cán bộ, công chức phải c bản lĩnh vững vàng. Trong tình hình hiện
nay, đây được xem là một trong những yêu cầu hàng đầu. Bản lĩnh mà trước
hết là bản lĩnh chính trị của người cán bộ chính là yếu tố quan trọng, c bản
lĩnh người cán bộ sẽ không bị tác động, ảnh hưởng của những yếu tố tiêu cực.
Đ là những cám dỗ từ mặt trái cơ chế thị trường, từ chiến lược “diễn biến
hòa bình” của các thế lực thù địch.
1.1.2 Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
1.1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức
Chất lượng đội ngũ công chức nhà nước trước hết cần được hiểu đ
chính là chất lượng lao động của công chức, một loại lao động c tính chất
đặc thù riêng xuất phát từ vị trí, vai trò của chính đội ngũ lao động này.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trạng thái nhất định của
đội ngũ công chức nhà nước thể hiện mối quan hệ phối hợp, hiệp đồng giữa
các yếu tố và các thành viên cấu thành nên bản chất bên trong của đội ngũ cán
bộ, công chức. Chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

tiêu chí phản ánh trình độ quản l kinh tế - xã hội của một đơn vị. Chất lượng
của đội ngũ cán bộ, công chức phụ thuộc vào chất lượng của từng thành
viên trong tổ chức đ , cũng như sự phối kết hợp giữa các thành viên trong
tổ chức. Chất lượng này thể hiện ở trình độ chuyên môn, sự hiểu biết về

luyện tâm tính và tư duy của con người. Chỉ c không ngừng học tập mới c
thể khiến cho con người không ngừng hoàn thiện, đổi mới
Đây là nội dung rất quan trọng phản ánh chất lượng cán bộ, công chức.
Trình độ học vấn là điều kiện và khả năng tiếp thu, vận dụng c hiệu quả
những tiến bộ mới của khoa học công nghệ trong thực hiện nhiệm vụ. Sự phát
triển như vũ bão của khoa học, công nghệ yêu cầu cán bộ, công chức phải c
trình độ học vấn cơ bản để c khả năng tiếp thu và áp dụng kiến thức mới
trong thực thi công vụ; g p phần giúp cán bộ, công chức nâng cao khả năng
làm việc chủ động, linh hoạt và sáng tạo.
Ba là, trình độ chuyên môn, chính trị và đạo đức
- Trình độ chuyên môn: Muốn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đòi
hỏi người cán bộ, công chức phải c trình độ. Muốn c trình độ tất yếu người
cán bộ, công chức phải được đào tạo, bồi dưỡng qua trường lớp và tự đào tạo,
rèn luyện qua thực tế công tác. Hiện nay, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
cán bộ, công chức được đào tạo ứng với hệ thống văn bằng chia thành các
trình độ như: Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học và trên đại học. Tuy nhiên,
khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức cần phải lưu

về

sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc và kết
quả làm việc của họ.
- Trình độ chính trị: Trong xu thế phát triển của đất nước, phẩm chất,
bản lĩnh chính trị là yêu cầu quan trọng, cơ bản nhất đối với đội ngũ cán bộ,
công chức. Đ là sự Số lượng trung thành với mục đích, l tưởng của Đảng,
vững vàng kiên định với mục tiêu và con đường xã hội chủ nghĩa mà Đảng và
nhân dân đã lựa chọn; nhiệt tình cách mạng, gương mẫu, tận tụy c tinh thần

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


ỹ năng nghề nghiệp là bao gồm những kỹ năng đánh giá đúng năng
lực cá nhân, thị trường công việc để từ đ c thể xác định và theo đuổi hướng
đi phù hợp với bản thân.
Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng
của cán bộ, công chức; n phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức khi
thực thi nhiệm vụ. Cán bộ, công chức cần c những kỹ năng quản l tương
xứng để thực hiện vai trò, nhiệm vụ của cán bộ, công chức. Dựa vào kết quả
mà các kỹ năng hướng đến, c thể chia thành ba nh m kỹ năng chính:
+

ỹ năng kỹ thuật - liên quan đến khả năng nắm vững các phương

pháp, sử dụng các phương tiện, công cụ cũng như kiến thức về một lĩnh
vực nào đ .
+ Các kỹ năng quan hệ - liên quan đến khả năng trong giao tiếp, phối
hợp, chia sẻ và động viên, thu hút người khác với tư cách cá nhân hoặc nh m.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status