Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại UBND tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ KIÊN QUYẾT

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
TẠI UBND TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

VŨ KIÊN QUYẾT

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
TẠI UBND TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ GẤM

THÁI NGUYÊN - 2016

Tác giả

Vũ Kiên Quyết


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ................................................................. viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
3. Đố i tươ ̣ng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Đóng góp của đề tài....................................................................................... 3
6. Kết cấu của Luận văn .................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ........ 5
1.1. Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC .............................. 5
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của cán bộ, công chức, viên chức ............... 5
1.1.2. Đặc trưng cơ bản của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ............. 9
1.1.3. Cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ................................................................................ 11
1.1.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ............ 12
1.1.5. Nội dung chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC .............. 15
1.1.6. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ CBCCVC ........................ 19

3.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh thông qua kết quả điều tra ........ 66
3.2.3. Các yế u tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh .................. 82


v
3.3. Đánh giá chung về thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh .............. 87
3.3.1. Thành tựu đạt được ........................................................................... 87
3.3.2. Tồn tại, hạn chế ................................................................................. 88
3.3.3. Nguyên nhân ..................................................................................... 89
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
CÁC CƠ QUAN TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
QUẢNG NINH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ................................................. 92
4.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCCVC các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 ... 92
4.1.1. Quan điểm ......................................................................................... 92
4.1.2. Mục tiêu ............................................................................................ 93
4.1.3. Định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức tại UBND tỉnh Quảng Ninh ............................................................ 94
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC các
cơ quan trực thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh từ nay đến năm 2020................ 95
4.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chỉ đạo, điều hành của
chính quyền, nhất là cơ quan làm công tác tổ chức, cán bộ............................ 95
4.2.2. Thực hiện tốt pháp luật về CBCCVC; xây dựng, hoàn thiện quy
chế, quy trình; đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đánh giá
CBCCVC ......................................................................................................... 97
4.2.3. Đổi mới quy trình, chế độ thi tuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý,


: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

KT - XH

: Kinh tế - Xã hội

UBND

: Ủy ban nhân dân


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1: Giá trị sản xuất theo các ngành kinh tế tỉnh Quảng Ninh .............. 49
Bảng 3.2: Cơ cấu các ngành kinh tế Quảng Ninh ........................................... 49
Bảng 3.3. Cơ cấu nguồn nhân lực theo số lượng từng nhóm trong các cơ
quan HCNN tỉnh Quảng Ninh (2011 - 2015) ............................... 54
Bảng 3.4: Đánh giá về công tác quy hoạch, tuyển dụng CBCCVC trong
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ............ 57
Bảng 3.5: Đánh giá về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCCVC
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ............ 60
Bảng 3.6: Đánh giá về việc sử dụng, phân công công việc CBCCVC
trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ... 61
Bảng 3.7: Đánh giá về công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBCCVC
trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ... 63
Bảng 3.8: Đánh giá về việc thực hiện các chính sách đãi ngộ đối với đội
ngũ CBCCVC trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND
tỉnh Quảng Ninh ............................................................................ 66
Bảng 3.9. Thông tin chung về đối tượng điều tra ........................................... 67


x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh .............................................. 47
Hình 3.2: Tăng trưởng GDP các nhóm ngành 2011-2015 (Tỷ đồng) ............. 50
Hình 3.3: Cơ cấu kinh tế Quảng Ninh 2011-2015 .......................................... 50
Hình 3.4: Sơ đồ các cơ quan thuộc UBDN tỉnh Quảng Ninh ......................... 51
Hình 3.5: Đánh giá về công tác quy hoạch, tuyển dụng CBCCVC trong
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ............ 58
Hình 3.6: Đánh giá về việc sử dụng, phân công công việc CBCCVC
trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ... 61
Hình 3.7: Đánh giá về công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ CBCCVC
trong các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ... 64
Hình 3.8: Trình độ lý luận chính trị đội ngũ CBCCVC trong các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2015................ 69
Hình 3.9: Đánh giá về phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ của CBCCVC
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ............... 70
Hình 3.10: Đánh giá về năng lực lãnh đạo, quản lý của đội ngũ CBCCVC
các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ............... 71
Hình 3.11: Trình độ CBCCVC các cơ quan chuyên môn trực thuộc
UBND tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 72
Hình 3.12: Trình độ tin học đội ngũ CBCCVC trong các cơ quan chuyên
môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2015 ............................ 73
Hình 3.13: Đánh giá về kỹ năng nghề nghiệp của CBCCVC các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh................................. 74
Hình 3.14: Mức độ hoàn thành công việc của đội ngũ CBCCVC trong các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh năm 2015 ..... 76
Hình 3.15: Đánh giá về kết quả thực hiện công việc của CBCCVC các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh ................... 77
Hình 3.16: Giới tính đội ngũ CBCCVC trong các cơ quan chuyên môn

hành chính của nước đã góp phần đáng kể vào tiến trình cải cách hành chính
theo mục tiêu xây dựng nền hành chính hiện đai, có tính chuyên nghiệp cao mà
Đảng và nhân dân ta đã đặt ra trong thời kỳ mới.


2
Cùng với sự cố gắng chung, CBCCVC tại các cơ quan thuộc UBND
tỉnh Quảng Ninh đã có những đóng góp quan trọng vào việc thực hiện các
mục tiêu KT - XH của tỉnh, tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức hợp lý,
đóng góp tích cực nhằm hoàn thiện thể chế, cơ chế chính sách, nghiên cứu
triển khai xây dựng chính quyền điện tử, chương trình đào tạo công dân điện
tử, thành lập các trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh và cấp huyện...
Tuy nhiên, trong giai đoạn qua, việc xây dựng đội ngũ CBCCVC tại tỉnh vẫn
chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển; công tác quy hoạch,
đào tạo, bồi dưỡng, quản lý, đánh giá và sử dụng cán bộ, công chức còn hạn
chế; nguồn nhân lực chất lượng cao còn thiếu; còn một bộ phận CBCCVC
trong các cơ quan hành chính nhà nước hiện nay làm việc thiếu tích cực, thiếu
sự năng động, sáng tạo và đổi mới, còn có cách làm việc quan liêu, hành
chính hóa; hạn chế về năng lực và nghiệp vụ, kỹ năng quản lý hành chính nhà
nước nên khi giải quyết công việc còn lúng túng, thiếu thuyết phục làm giảm
hiệu quả quản trị và hành chính; thái độ phục vụ thiếu tận tâm, chu đáo với
nhân dân; ý thức kỷ luật, hiệu quả công tác của một bộ phận cán bộ, công
chức chưa đáp ứng được yêu cầu trong thực thi công vụ và chuyển tải những
chỉ đạo, quan điểm của tỉnh.
Vì những lý do trên, việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC của cả
nước cũng như tỉnh Quảng Ninh là vấn đề vừa có tính cấp bách trước mắt vừa
mang tính chiến lược lâu dài. Vì vậy, tác giả chọn vấn đề: “Nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tại UBND tỉnh Quảng Ninh” làm
đề tài luận văn Thạc sỹ Kinh tế, với mong muốn đóng góp ý kiến vào việc
giải quyết vấn đề này.

- Về chất lượng đội ngũ CBCCVC, kết quả nghiên cứu thực tế về các
tiêu chí về phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, hoàn
thành công việc... được đánh giá từ mức kém, trung bình, đến tốt. Đây là vấn
đề mà tỉnh Quảng Ninh cần quan tâm nếu muốn nâng cao chất lượng đội ngũ
CBCCVC của tỉnh.


4
- Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, luận văn đã đề ra 9 nhóm giải pháp
chủ yếu có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBCCVC các cơ
quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
6. Kết cấu của Luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh giai đoạn
2011 - 2015
Chương 4: Một số giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ, công chức, viên chức các cơ quan thuộc UBND tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn từ nay đến năm 2020.


5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
1.1. Cơ sở lý luận nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
1.1.1. Khái niệm, vị trí, vai trò của cán bộ, công chức, viên chức
* Khái niệm

nghiệp công lập theo quy định của pháp luật”.
Để làm rõ hơn khái niệm được quy định tại Luật Cán bộ, công chức
năm 2008 và Luật Viên chức năm 2010 có thể phân biệt khái niệm “cán bộ”,
“công chức”, “viên chức” theo các tiêu chí cơ bản sau:
Khái niệm
Tiêu
chí
1. Tính chất

2.
Nguồn
gốc,
trách
nhiệm pháp


3. Chế
lương

độ

4. Nơi làm
việc

Cán bộ
Vận
hành
quyền lực nhà
nước, làm nhiệm
vụ quản lý; nhân

- Vận hành quyền - Thực hiện chức năng xã
lực nhà nước, làm hội, trực tiếp thực hiện
nhiệm vụ quản lý; nghiệp vụ.

- Thực hiện nhiệm
vụ thường xuyên
- Thi tuyển, bổ
nhiệm, có quyết
định của cơ quan
nhà nước có thẩm
quyền, trong biên
chế.
- Trách nhiệm
chính trị, trách
nhiệm hành chính
của công chức
Hưởng lương từ
ngân sách nhà
nước theo ngạch,
bậc.
Cơ quan Đảng
Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước,
Quân đội, Công
an, Tòa án, Viện
kiểm sát

- Hình thức tuyển dụng: xét
tuyển; được tuyển dụng
theo hợp đồng làm việc,

Công chức

Viên chức

- Chất lượng, trình
độ chuyên môn
nghiệp vụ;
- Tinh thần trách
nhiệm và phối hợp
trong thực thi
nhiệm vụ;
- Thái độ phục vụ
nhân dân.

- Kết quả thực hiện công
việc hoặc nhiệm vụ theo
hợp đồng làm việc đã ký
kết;
- Việc thực hiện quy định
về đạo đức nghề nghiệp;
- Tinh thần trách nhiệm,
thái độ phục vụ nhân dân,
tinh thần hợp tác với đồng
nghiệp và việc thực hiện
quy tắc ứng xử của viên
chức;
- Việc thực hiện các nghĩa
vụ khác của viên chức.

* Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

+ Sự tăng nhanh khối lượng tri thức và độ phức tạp của cơ cấu tri thức,
trong đó có tri thức kinh tế và quản lý kinh tế hiện đại, đặc biệt sự xuất hiện
của hệ thống thông tin mới, gồm cả thông tin quản lý đã và đang được mở
rộng, đòi hỏi đội ngũ công chức hành chính nhà nước phải có khả năng, trình
độ để xử lý thông tin.
+ Hệ thống quản lý (gồm cơ cấu kinh tế, cơ chế quản lý, bộ máy quản
lý) phải đổi mới để phù hợp với cơ chế thị trường cũng đòi hỏi đội ngũ công
chức hành chính nhà nước phải đổi mới về kiến thức, nghiệp vụ, kĩ năng quản
lý và nâng cao trách nhiệm của mình.
* Phân loại công chức hành chính nhà nước
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật Cán bộ công chức năm
2008: “Công chức bao gồm: Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản
Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội; Công chức trong cơ quan nhà nước;
Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập;
Công chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là
sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; công chức trong
cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan
chuyên nghiệp”.


9
- Theo quy định tại Điều 34 của Luật Luật Cán bộ công chức năm 2008
về phân loại công chức:
+ Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:
Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao
cấp hoặc tương đương.
Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính
hoặc tương đương.
Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc
tương đương.

Các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương đều được tổ chức
và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định nhằm quản lý, điều hành xã hội
theo pháp luật, trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội… với
các mặt hoạt động hết sức phong phú và phức tạp vì lợi ích của nhà nước và
của toàn xã hội, đảm bảo cho xã hội ổn định và phát triển. Tất cả các hoạt
động đó đều diễn ra hằng ngày, trực tiếp hoặc gián tiến liên quan đến cuộc
sống của mọi người dân. Chính vì vậy, ngay từ khi tuyển dụng, các cơ quan
nhà nước đã yêu cầu người dự tuyển phải có chuyên môn, có đủ tiêu chuẩn về
độ tuổi, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống… Do vậy, đội ngũ CBCCVC
là lực lượng lao động mang tính chuyên nghiệp, thực hiện công vụ thường
xuyên, liên tục, có trình độ chuyên môn hóa cao để giải quyết các vấn đề
thuộc lĩnh vực phụ trách một cách nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả.
Đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tương đối ổn định, mang tính kế
thừa và không ngừng được nâng cao về chất lượng
Khác với công chức của các nước theo chế độ công vụ việc làm, công
chức nước ta hoạt động ổn định và được bảo hộ bằng “biên chế nhà nước”.
Đội ngũ CBCCVC không ngừng được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao về trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Việc
tuyển dụng nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút, khuyến khích nhân tài
không ngừng được chú trọng nhằm đảm bảo được đội ngũ kế cận và hạn chế
đến mức thấp nhất những sai lầm có thể xảy ra trong tuyển dụng CBCCVC.


11
Cán bộ, công chức là “công bộc” của nhân dân
Đây là đặc điểm cơ bản của đội ngũ CBCCVC. Do vậy, ngoài việc thực
hiện các đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật Nhà nước, trong hoạt
động của mình, các cơ quan nhà nước, CBCCVC phải luôn tôn trọng nhân
dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe và
chịu sự giám sát của nhân dân, phải là “công bộc” của dân.

thực hiện. Có thể khẳng định không có đội ngũ công chức thì UBND cấp tỉnh
không thể thực hiện được chức năng, nhiệm vụ của mình. Vì vậy, đội ngũ
công chức của UBND cấp tỉnh có vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến
kết quả công việc của UBND. Hiệu quả công việc của UBND cao hay thấp
phụ thuộc phần lớn vào chất lượng công chức. Do đó, nghiên cứu và làm rõ
chất lượng công chức UBND cấp tỉnh là việc làm rất cần thiết để từ đó nâng
cao hiệu quả công việc của UBND cấp tỉnh.
1.1.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
1.1.4.1. Khái niệm chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Chất lượng của đội ngũ CBCCVC được tạo nên bởi nhiều nhân tố, bao
gồm số lượng, cơ cấu, cấu trúc bộ máy, cơ chế tổ chức, điều hành, phương
thức quản lý và lãnh đạo… Chất lượng của đội ngũ được cấu thành từ chất
lượng của mỗi người CBCCVC. Đó là trình độ được đào tạo về chuyên môn
bậc cao, có phẩm chất chính trị tư tưởng vững vàng, đạo đức cách mạng trong
sáng, có kinh nghiệm hoạt động thực tiễn dày dạn, có năng lực lãnh đạo, quản
lý, năng lực tổ chức và điều hành…
Chất lượng của mỗi CBCCVC trước hết được biểu hiện ở bản lĩnh
chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, ở trình độ được đào tạo về chuyên môn,
kiến thức văn hóa và giao tiếp, thể hiện ở kinh nghiệm và năng lực lãnh đạo,
quản lý, tổ chức, điều hành bộ máy và năng lực tổ chức thực hiện, đồng thời
được biểu hiện ở hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý, ở uy tín của họ trước
tập thể và nhân dân…
Tuy nhiên, mỗi chức danh, mỗi cương vị và mỗi loại CBCCVC khác nhau
có yêu cầu chất lượng ở mức độ chuyên sâu khác nhau. Nhưng nhìn chung ở bất


13
cứ cương vị và lĩnh vực nào thì yêu cầu về tố chất chính trị của CBCCVC phải
được đặt lên hàng đầu. Tố chất đạo đức là cái gốc và trình độ, kiến thức, năng
lực là nhân tố quyết định đến hiệu quả công tác. Chất lượng hoạt động quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status