Quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn phòng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ PHƢỢNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ VĂN PHÒNG
CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ PHƢỢNG

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ VĂN PHÒNG
CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÙNG THỊ HẰNG

luận văn.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo Sở GD&ĐT Quảng
Ninh, Ban giám hiệu các trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh đã tạo
điều kiện về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã
tận tình giúp đỡ động viên tác giả hoàn thành khoá học và luận văn này.
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn nhiều hạn chế nên
luận văn này còn có những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý
chân thành của thầy, cô giáo và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Quảng Ninh, ngày 25 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Phƣợng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC .........................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ........................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...................................................................... vi
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1

bộ văn phòng các trường THPT ........................................................................ 20
1.3.2. Mục tiêu, nội dung và hình thức bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán
bộ văn phòng các trường THPT ........................................................................ 22
1.3.3. Hiệu trưởng các trường THPT với vai trò QL hoạt động bồi dưỡng
nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn phòng .................................................... 25
Kết luận chương 1.............................................................................................. 32
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG VÀ QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ HÀNH CHÍNH CHO CÁN BỘ
VĂN PHÒNG CÁC TRƢỜNG THPT TỈNH QUẢNG NINH.................... 34
2.1. Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Quảng Ninh ................................. 34
................................................................................................ 34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế ...................................................................................... 34
2.1.3. Đặc điểm văn hóa, xã hội ........................................................................ 36
2.2. Vài nét về các trường THPT tỉnh Quảng Ninh........................................... 38
2.3. Thực trạng về đội ngũ cán bộ văn phòng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh 39
2.3.1. Về số lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ văn phòng ................................... 39
2.3.2. Về chất lượng đội ngũ cán bộ văn phòng ................................................ 42
2.4. Tổ chức khảo sát thực trạng ....................................................................... 43
2.4.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 43
2.4.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 43
2.4.3. Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu .............................. 43
2.4.4. Địa bàn và khách thể khảo sát ................................................................. 44
2.5. Kết quả khảo sát ........................................................................................... 45
2.5.1. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn
phòng các trường THPT ................................................................................... 45
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn

PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

CBQL

: Cán bộ quản lí

CBVP

: Cán bộ văn phòng

CM

: Chuyên môn

GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo


: Xã hội chủ nghĩa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Dân số và lao động ở Quảng Ninh năm 2014 .................................... 36
Bảng 2.2: Hệ thống trường THPT tỉnh Quảng Ninh từ năm 2004 - 2014 .......... 38
Bảng 2.3. Số lượng đội ngũ cán bộ văn phòng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh .40
Bảng 2.4. Các đơn vị trong địa bàn thực hiện khảo sát ...................................... 44
Bảng 2.5. Nhận thức của các khách thể điều tra về sự cần thiết

của

hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính........................................ 45
Bảng 2.6. Mức độ tin tưởng cán bộ quản lý và cán bộ văn phòng
đối với hiệu quả của hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính ..... 46
Bảng 2.7. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết của các nội
dung bồi dưỡng ................................................................................... 47
Bảng 2.8. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ phù hợp của các nội
dung bồi dưỡng ................................................................................... 48
Bảng 2.9. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết các hình thức
tổ chức bồi dưỡng ............................................................................... 49
Bảng 2.10. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ phù hợp của các hình
thức tổ chức bồi dưỡng ....................................................................... 51


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bước vào một kỉ nguyên mới, kỉ nguyên đánh dấu một thời kì cả dân tộc
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm thực hiện mục tiêu "dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" - Kỷ nguyên của nền kinh tế
tri thức. Chất lượng nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định trong việc phát huy
nội lực, phát triển đất nước. Đại hội Đảng IX đã khẳng định: "Nguồn nhân lực
là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kì công nghiệp hoá, hiện
đại hoá nên cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD&ĐT"[27]. Đại hội
Đảng X tiếp tục chỉ rõ: "Giáo dục phải nhằm đào tạo những con người Việt
Nam có lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có phẩm chất tốt đẹp của
dân tộc, có năng lực, bản lĩnh để thích ứng với những biến đổi của xã hội trong
kinh tế thị trường, những yêu cầu mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc"[29]. Đại hội Đảng lần thứ XI xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo
cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho
giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo
dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo
yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế,
phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [27].
Như vậy chỉ có phát triển giáo dục thì mới mở ra tương lai tươi sáng cho
đất nước. Trong những năm qua chúng ta đã đạt được thành tựu to lớn về nâng
cao chất lượng đội ngũ các nhà giáo nói chung và nhà giáo cấp THPT nói riêng.
Chúng ta có mức độ chuẩn về trình độ đối với các nhà giáo ở từng cấp học.
Cùng với sự phát triển không ngừng về trình độ nhà giáo trong cả nước, trình
độ các nhà giáo cấp THPT của tỉnh Quảng Ninh cho tới thời điểm hiện tại đã
lên tới hơn 80% vượt chuẩn, nhiều trường vượt chuẩn 100%, có trình độ Đại
học đạt cao và đã có cả trình độ cao học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


nâng cao chất lượng mọi hoạt động, giữ ổn định và tạo điều kiện cho sự
phát triển bền vững đối với mỗi nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

2

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề tài đề xuất một số
biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ
văn phòng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả của công tác hành chính trong nhà trường nói chung, công tác
hành chính trong nhà trường THPT nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.2. Khách thể nghiên cứu
QL hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn phòng các
trường THPT
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp QL hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ
văn phòng các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lí hoạt
động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cho cán bộ văn phòng các trường THPT
tỉnh Quảng Ninh.
- Đề tài tiến hành khảo sát tại 8 trường THPT trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh với 90 khách thể, trong đó cán bộ QL là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
là 27 người và số cán bộ văn phòng là 63 người.
5. Giả thuyết khoa học

dưỡng nghiệp vụ hành chính và quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành
chính cho cán bộ văn phòng ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn các CBQL, cán bộ văn phòng các trường THPT tỉnh
Quảng Ninh về thực trạng nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng,
công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính của Hiệu trưởng
làm căn cứ cho việc đề xuất những biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu
quả của hoạt động này ở các trường THPT tỉnh Quảng Ninh.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Xây dựng phiếu điều tra đối với CBQL, cán bộ văn phòng các trường
THPT tỉnh Quảng Ninh nhằm tìm hiểu về nhận thức, thái độ đối với công
tác bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính của cán bộ văn phòng, biện pháp quản
lí hoạt động bồi dưỡng của hiệu trưởng trong các nhà trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê như tính phần trăm, tính trung
bình cộng để xử lý kết quả nghiên cứu nhằm rút ra kết luận khoa học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu
tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong ba
chương như sau:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ hành
chính cho cán bộ văn phòng các trường THPT.
Chƣơng 2. Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi

pháp QL hoạt động chuyên môn sao cho có hiệu quả nhất.
Các tư tưởng quản lý sơ khai xuất phát từ các tư tưởng triết học cổ Hy
Lạp và cổ Trung Hoa. Sự đóng góp của các nhà triết học cổ Hy Lạp tuy còn
ít ỏi nhưng đáng ghi nhận: Đó là các tư tưởng của Xôcrát (469-399 Tr. CN),
Platôn (427-347 Tr.CN) và Arixtôt (384-322 Tr.CN). Thời Trung Hoa cổ đại
đã công nhận các chức năng quản lý đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, tác động,
kiểm tra. Các nhà hiền triết của Trung Hoa trước công nguyên đã có những
đóng góp lớn về tư tưởng quản lý quan trọng về tư tưởng quản lý vĩ mô,
quản lý toàn xã hội. Các nhà tư tưởng và chính trị lớn đó là Khổng Tử (551Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


478 Tr.CN), Mạnh Tử (372289 Tr.CN), Thương Ưởng (390-338 Tr.CN) đã
nêu lên tư tưởng quản lý “Đức trị, Lễ trị” lấy chữ tín làm đầu. Những tư
tưởng quản lý trên vẫn có ảnh hưởng khá sâu sắc đến các nước phương đông
ngày nay.
Các nghiên cứu QL giáo dục Xô Viết đã cho rằng: “ Kết quả toàn bộ hoạt
động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý
công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” với kinh nghiệm 26 năm làm hiệu
trưởng VAXukhomlin xiki (VA.Xukhomilinki - Một số kinh nghiệm lãnh đạo
của hiệu trưởng ) đã tổng kết được những thành công cũng như thất bại của
mình. Cùng với nhiều tác giả khác ông đã đưa ra một số biện pháp QL của
trường trung học như sau: Việc phân công công việc hợp lý qua các thành viên
trong BGH, hiệu trưởng và hiệu phó phụ trách chuyên môn. Các tác giả nhấn
mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất QL giữa hiệu trưởng và hiệu phó
để đạt mục tiêu đề ra.
1.1.2. Ở Việt Nam

và mô hình chính sách, các phương pháp lập kế hoạch giáo dục; GS.TSKH Vũ
Ngọc Hải - PGS.TS Trần Khánh Đức “Hệ thống giáo dục hiện đại trong những
năm đầu thế kỷ XXI” đã trình bày những quan điểm, mục tiêu, giải pháp phát
triển giáo dục và hệ thống giáo dục.
Như vậy mục đích của GD ngày nay không đơn thuần là truyền thụ cho
HS những tri thức mà loài người đã tích luỹ được qua nhiều thế hệ mà còn phải
bồi dưỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tích cực tìm
tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu; biết tự giải quyết những
vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng ngày của bản thân. Đó chính là
GD đã trang bị cho họ những năng lực cần thiết của người lao động mới, lao
động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực phát hiện và giải
quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năng sáng tạo... Để làm
được việc này ngành GD nói chung và các nhà QLGD nói riêng đã tích cực tìm
ra được những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng GD. Và một trong
những giải pháp đó chính là đổi mới cơ chế QLGD từ cấp vĩ mô đến cấp vi mô
là các nhà trường. Các nhà nghiên cứu đều đã thống nhất chung một quan điểm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


là làm công tác QLGD phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng điều
hành và QL của mình để qua đó tác động một cách có hiệu quả vào quá trình
cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống GD. Đặc biệt việc QL
hoạt động GD trong nhà trường có vai trò quyết định đến chất lượng GD của
nhà trường. Mà việc QL hoạt động GD của nhà trường chính là QL hoạt động
của đội ngũ GV, nhân viên trong nhà trường.
Trong nhà trường phổ thông, đội ngũ GV, NV lại được sắp xếp theo

1.2.1.1. Quản lí
Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich: “QL là thiết kế
một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm
có thể hoàn thành mục tiêu”; “QL là hoạt động thiết yếu của nhà QL đảm bảo
sự phối hợp, sự nỗ lực của mỗi cá nhân trong tổ chức nhằm đạt đến một mục
tiêu nhất định trong những điều kiện thời gian, công sức và kinh phí bỏ ra ít
nhất nhưng hiệu quả cao nhất” [9, tr.29].
Các tác giả Paul Hersey và Ken Blanc Hard cho rằng: “QL như một quá
trình làm việc cùng nhau và thông qua cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn
lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [20, tr.68].
Theo từ điển tiếng Việt “QL là tổ chức, điều khiển theo những yêu cầu
nhất định” [33, tr. 653].
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “QL là sự tác động có ý thức của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá
trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và
phù hợp với quy luật khách quan” [37, tr.40].
Theo Trần Khánh Đức, “QL là hoạt động có ý thức của con người nhằm
định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một
nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách
hiệu quả nhất trong bối cảnh và điều kiện nhất định” [7, tr. 239].
Từ những quan niệm của các tác giả nêu trên có thể hiểu: Quản lí là những
tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể QL đến đối tượng QL trong một
tổ chức để đảm bảo cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích đã xác định.
Như vậy, có thể khái quát một số vấn đề cơ bản về QL như sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

10

http://www.lrc.tnu.edu.vn


tiêu phát triển GD, đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [29].
Theo Nguyễn Ngọc Quang thì: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch phù hợp quy luật của chủ thể QL, nhằm làm cho hệ thống vận hành
theo đường lối GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy - học, GD thế hệ trẻ, đưa
hệ GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [21].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hệ thống QLGD
Như vậy, có thể hiểu: Quản lí giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định
hướng của chủ thể QL lên đối tượng QL trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốt
nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu QL giáo dục đã đề ra.
Tùy theo việc xác định đối tượng QL giáo dục mà QL giáo dục có nhiều
cấp độ khác nhau ở tầm vĩ mô hoặc vi mô. Cấp độ vĩ mô: “QL giáo dục” là thực
hiện việc QL trong lĩnh vực giáo dục. Ngày nay lĩnh vực giáo dục mở rộng hơn
nhiều so với trước đây, do mở rộng đối tượng giáo dục từ thế hệ trẻ sang người
lớn và toàn bộ xã hội. Cấp vi mô: QL giáo dục là QL nhà trường và các cơ sở
giáo dục khác.
1.2.1.3. Quản lí nhà trường
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
thiết chế chuyên biệt của xã hội để giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ trở thành
những công dân hữu ích cho tương lai. Thiết chế đó có mục đích rõ ràng, có
tổ chức chặt chẽ, được cung ứng các nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện
chức năng của mình mà không một thiết chế nào có thể thay thế được.

nhân cách người lao động mới. Về cơ bản QL nhà trường khác với QL các lĩnh
vực khác của đời sống xã hội. Ở đây không đơn giản là thực hiện sự phân công,
phối hợp các lực lượng, các mối quan hệ mà là quá trình tác động có tổ chức sư
phạm, có tính hướng đích đến toàn bộ các mặt của quá trình GD. Vì vậy có thể
xem trường học vừa có bản chất xã hội, vừa có bản chất sư phạm. Do đó khi
QL nhà trường, các nhà QL phải kết hợp hài hoà các khoa học như: GD học, xã
hội học, tâm lý học, điều khiển học, kinh tế học...

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


QL nhà trường thực chất là QL quá trình hình thành và tự hình thành
nhân cách của học sinh. Nếu người HT nắm vững tính chất đặc trưng rất cơ
bản này của việc QL nhà trường thì sẽ có những biện pháp QL nhà trường
hiệu quả nhất.
Viết về QL nhà trường nhấn mạnh tới việc tập hợp và tổ chức các hoạt động
cũng như huy động tối đa các lực lượng đã được tác giả Phạm Viết Vượng viết
như sau: "QL nhà trường là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ
chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng GD khác, huy động tối đa các
nguồn lực GD để nâng cao GD và đào tạo trong nhà trường [37].
Vấn đề này được tác giả giáo sư Nguyễn Ngọc Quang bàn đến một cách
cụ thể hơn. Ông viết: "QL nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu (cộng
tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp...) của chủ thể QL đến tập
thể GV, HS và các cán bộ khác. Nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước
đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và vốn lao động có
hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá

+ Tác động của những chủ thể QL bên trong nhà trường (bao gồm các
hoạt động: QL giáo viên, nhân viên; QL học sinh; QL quá trình dạy học, GD;
QL cơ sở vật chất trang thiết bị trường học, QL tài chính trường học, QL quan
hệ giữa nhà trường và cộng đồng).
Như vậy, QL nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở
những quy luật chung của QL, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù
của GD. Do đó, QL nhà trường cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của
QL GD để đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường theo mục tiêu đào tạo.
Mục đích của QL nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến
lên một trang thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển
mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng GD. Mục đích
cuối cùng của QLGD là tổ chức quá trình GD có hiệu quả để đào tạo lớp trẻ
thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
của bản thân và của xã hội.
Tóm lại: Quản lí nhà trường là QLGD trong một phạm vi xác định của
một đơn vị GD đó là trường học nhằm tạo điều kiện cho các hoạt động trong
nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở
Việt Nam.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status