Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
–––––––––––––––––––––––– VŨ LIÊN OANH
TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI LIÊN HIỆP
PHỤ NỮ CẤP HUYỆN TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÍNH
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tác giả luận văn
chức Tỉnh ủy Quảng Ninh, Hội LHPN tỉnh đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia
khóa học để nâng cao trình độ, năng lực cho bản thân và hoàn thành tốt vai trò,
nhiệm vụ của mình.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thành viên gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là
cán bộ Hội LHPN tỉnh, cán bộ Hội LHPN các huyện, thị, thành phố tạo điều kiện
thời gian, cung cấp tài liệu hoạt động của Hội, tham gia các buổi thảo luận, khảo sát,
cung cấp thông tin, số liệu về nhận thức, thực trạng hoạt động của cán bộ và phong
trào phụ nữ giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song đề tài khó tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của
các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Liên Oanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4. Giả thuyết khoa học 2
1.4.3.Các biện pháp chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng 29
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 32
1.4.5. Vai trò của chủ tịch Hội phụ nữ tỉnh đối với hoạt động tổ chức bồi
dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện 33
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC BỒI DƢỠNG KỸ NĂNG
HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ HỘI PHỤ NỮ CẤP
HUYỆN TỈNH QUẢNG NINH 35
2.1. Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và phong trào hoạt động của Hội
phụ nữ tỉnh Quảng Ninh 35
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 35
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 36
2.1.3. Tình hình phát triển công tác Hội và bồi dưỡng năng lực cho cán bộ
Hội phụ nữ tỉnh Quảng Ninh 40
2.2. Thực trạng kỹ năng hoạt động xã hội của cán bộ Hội phụ nữ cấp
huyện tỉnh Quảng Ninh 45
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ Hội phụ nữ về bồi dưỡng kỹ
năng hoạt động xã hội cho cán bộ phụ nữ cấp huyện 53
2.2.2. Thực trạng về kỹ năng hoạt động xã hội của của cán bộ Hội phụ nữ
cấp huyện tỉnh Quảng Ninh 46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.3. Thực trạng bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ
nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh 56
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho
cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh 56
2.3.2. Thực trạng tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ
Hội phụ nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh 62
2.3.3. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng kỹ năng hoạt
3.2.5. Chỉ đạo tổ chức cuộc thi cán bộ Hội giỏi, xử lý tình huống thông
minh trong hoạt động xã hội 83
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức bồi dưỡng và đánh
giá kết quả bồi dưỡng 86
3.2.7. Mối quan hệ giữa các biện pháp 88
3.3. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 89
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 89
3.3.2. Nội dung khảo nghiệm 90
3.3.3. Phương pháp khảo nghiệm 90
3.3.4. Kết quả khảo nghiệm 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1. Kết luận 93
2. Một số khuyến nghị 94
2.2. Bộ Tài Chính 95
2.3. Tỉnh ủy, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
BCH
Ban chấp hành
BLGĐ
Bạo lực gia đình
Phòng chống bạo lực gia đình
PTTĐ
Phong trào thi đua
SĐ, BS
Sửa đổi, bổ sung
TNXH
Tệ nạn xã hội
TOT
Tập huấn giảng viên nguồn
TW
Trung ương
UBND
Ủy ban nhân dân
UNICEF
Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc
UNIFEM
Quỹ phát triển phụ nữ Liên hợp quốc
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ Hội phụ nữ về tầm quan
trọng của hoạt động bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho
cán bộ phụ nữ cấp huyện 54
Bảng 2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ phụ nữ về kỹ năng hoạt động xã hội 55
Bảng 2.3. Thực trạng về kỹ năng hoạt động nói chung của cán bộ Hội
của con người trong lĩnh vực lao động nghề nghiệp. Nhờ có kỹ năng hoạt động
xã hội mà chúng ta hiểu về mọi người xung quanh, biết cách chia sẻ với họ
những buồn vui và khó khăn của cuộc sống, biết hành động hợp tác cùng người
khác để tạo ra sự thành công cho tập thể và cá nhân, cộng đồng.
Hoạt động xã hội là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống con
người, giúp cho con người có cơ hội gắn kết trong cộng đồng và hoạt động
thành công, hiệu quả vì mục đích chung. Đó là một trong những phương tiện có
ý nghĩa nhất để con người giao lưu và phát triển nhân cách, để con người hợp
tác và tiến hành các loại hoạt động sản xuất và hoạt động xã hội khác để khẳng
định vị trí xã hội của con người.
Đối với cá nhân, kỹ năng hoạt động xã hội là điều kiện tồn tại và là một
nhân tố phát triển tâm lý, nhân cách của họ. Việc nghiên cứu các vấn đề về kỹ
năng hoạt động xã hội nhằm tìm hiểu các quy luật trao đổi thông tin, tương tác
lẫn nhau giữa các cá nhân trong quá trình hoạt động sẽ đem lại hiệu quả cao
trong lao động sản xuất, lao động nghề nghiệp, trong hoạt động cộng đồng. Để
hoạt động cộng đồng thành công, đòi hỏi chủ thể hoạt động cần phải có kỹ
năng hoạt động xã hội nhằm gắn kết các thành viên trong cộng đồng theo mục
đích hoạt động chung, tạo ra sự chia sẻ, hợp tác trong hành động.
Hoạt động của Hội Phụ nữ là hoạt động có tính chất phong trào, mang bản
chất của hoạt động xã hội, đòi hỏi người cán bộ phụ trách Hội phải có kiến thức
hiểu biết rộng, đồng thời phải có kỹ năng hoạt động với cộng đồng nói chung
hay kỹ năng hoạt động xã hội nói riêng.
Trong những năm qua Hội phụ nữ tỉnh Quảng Ninh đã đạt được nhiều
thành tích trong các hoạt động chung, tuy nhiên bên cạnh đó hoạt động của
Hội chưa được sâu rộng và hiệu quả cao một phần do năng lực hoạt động của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
cán bộ Hội còn hạn chế đặc biệt là kỹ năng hoạt động xã hội của cán bộ Hội
3
thuyết phục cho nữ cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh. Đề tài tiến hành
khảo sát trên các huyện: Vân Đồn, Tiên Yên, Uông Bí, Đông Triều.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội
cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện.
Khảo sát thực trạng kỹ năng hoạt động xã hội và tổ chức bồi dưỡng kỹ
năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh.
Đề xuất hệ thống các biện pháp tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã
hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện tỉnh Quảng Ninh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh… hệ thống hóa, khái
quát hóa các tài liệu về kỹ năng hoạt động xã hội và bồi dưỡng kỹ năng hoạt
động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện nhằm xây dựng khung lý thuyết
của vấn đề nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra, khảo sát thực tế bằng các phiếu hỏi, thu thập thông tin, xử
lý số liệu nhằm mô tả thực trạng kỹ năng hoạt động xã hội và thực trạng tổ
chức bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho nữ cán bộ Hội cấp huyện
tỉnh Quảng Ninh.
- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ Hội và phụ nữ cấp huyện nhằm bổ sung cho
kết quả điều tra bằng phiếu hỏi.
- Nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm về bồi dưỡng kỹ năng hoạt
động xã hội cho cán bộ Hội cấp huyện.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia nhằm khảo nghiệm tính hiệu quả,
tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
việc đào tạo kỹ năng hoạt động xã hội vào nội dung của bảo đảm xã hội, tập trung
vào đào tạo các kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng quan hệ, ứng xử, kỹ năng làm việc
cho người lao động, người sử dụng lao động, tập trung các hoạt động bảo vệ quyền
lợi người lao động, thực hiện quyền bình đẳng trong lao động.
Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (Unicef) và nhiều tổ chức phi chính phủ như
Cứu trợ Trẻ em, Plan, Child fund đã không ngừng tăng cường biên soạn các tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
liệu và đào tạo các kỹ năng sống và kỹ năng hoạt động xã hội, biện pháp xây dựng
hệ thống bảo vệ trẻ em dựa vào cộng đồng tại nhiều nước trên thế giới nhằm bảo
đảm thực thi Công ước về quyền trẻ em trên thế giới.
Quỹ Phát triển Phụ Nữ Liên Hợp Quốc UNIFEM đã hỗ trợ triển khai
nhiều dự án về nâng cao quyền bình đẳng cho phụ nữ tại nhiều nước trong đó
tập trung đào tạo, tập huấn, hướng dẫn về các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ
năng cá nhân cho phụ nữ, góp phần thúc đầy sự tham gia của phụ nữ trên các
lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
Các tổ chức OXFAM - QUEBEC, IOM, ACTION - AID, OXFAM -
NOVIB đã tập trung đầu từ đào tạo các kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ
làm công tác xã hội và cơ quan đối tác một số Việt Nam, Trung Quốc, Thái Lan
để nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa buôn bán người, đảm bảo di cư an
toàn, phòng chống AIDS, nâng cao năng lực giáo dục pháp luật cho người dân
tại cộng đồng.
Một số các tổ chức Chính phủ, Phi chính phủ các nước như: Bộ Bình đẳng
Giới và Gia đình Hàn Quốc, Trường Cao đẳng Daegu Mirae, Viện Giáo dục và
thúc đẩy bình đẳng giới Hàn Quốc (KIGEPE); Phân ban phụ nữ của Đảng xã
hội Hungary đã hợp tác với Viện nghiên cứu Phụ nữ và Gia đình Việt Nam nghiên
cứu các kỹ năng tham vấn, trị liệu và làm việc với những đối tượng dễ bị tổn thương
(phụ nữ bị bạo hành, trẻ em vi phạm pháp luật, người có HIV v.v…).
pháp luật, người có HIV v.v…)
Hội LHPN Việt Nam và Học viện phụ nữ Việt Nam đã nghiên cứu, thực hiện
một số đề tài nghiên cứu và đề án liên quan hoạt động công tác Hội, sự phát triển
và bình đẳng của phụ nữ như: Đề tài nghiên cứu “Phân tích giới các văn bản về
công tác cán bộ nữ” và “Thực trạng lãnh đạo nữ trong các cơ quan Trung ương
và đề xuất giải pháp” - năm 2012; Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Hội Liên
hiệp Phụ nữ các cấp" giai đoạn 2013 - 2017; Đề án nâng cao năng lực giáo dục
pháp luật cho cán bộ Hội và ý thức chấp hành pháp luật của phụ nữ giai đoạn
2010 - 2015.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước nói chung đều chưa có
công trình nào nghiên cứu sâu riêng biệt về việc tổ chức bồi dưỡng kỹ năng hoạt
động xã hội cho cán bộ Hội Phụ nữ. Tuy nhiên các công trình nghiên cứu liên
quan là cơ sở để các cấp Hội, đặc biệt là Hội LHPN tỉnh Quảng Ninh nghiên cứu,
lựa chọn, vận dụng để triển khai thực hiện các hoạt động Hội một cách hiệu quả.
1.2. Một số khái niệm công cụ
1.2.1. Hoạt động xã hội
Hoạt động, theo tâm lý học là phương thức tồn tại của con người, là sự tác
động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ
giữa con người với thế giới khách quan nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế
giới và phía con người.
Xét về phương diện cá thể, hoạt động là quá trình tác động tích cực của
con người vào thế giới khách quan để tạo ra sản phẩm của cải, vật chất, tri thức
cho thế giới và sản phẩm con người (hoàn thiện nhân cách, phẩm chất, năng lực,
trí tuệ, nhận thức…)
Nói đến hoạt động xã hội là nói đến hoạt động của con người trong xã hội.
Hoạt động xã hội tạo nên bản chất, nhân cách con người, Mác đã nói “Bản chất
Theo Từ điển tiếng Việt năm 2000 (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: Kỹ
năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu được trong một lĩnh vực nào đó
vào thực tế. Nói khác đi, kỹ năng là khả năng thực hiện một công việc hay một
hoạt động nào đó một cách có chất lượng và hiệu quả theo yêu cầu cụ thể, nhằm
đạt được mục đích nhất định trong những điều kiện nhất định.
Những định nghĩa trên thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan
niệm cá nhân của nhà nghiên cứu. Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận
rằng kỹ năng được hình thành khi con người áp dụng kiến thức vào thực tiễn.
Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động
nhất định nào đó. Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng.
Theo chúng tôi Kỹ năng là những hành động, những thao tác hành
động của con người (chủ thể) thực hiện một cách thuần thục một công việc
hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm)
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
nhằm tạo ra kết quả mong đợi bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách
thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định.
1.2.3. Kỹ năng hoạt động xã hội
Kỹ năng hoạt động xã hội là các kỹ năng mà con người sử dụng để thiết
lập mối quan hệ, tương tác có hiệu quả với các đối tượng xã hội, tổ chức hoạt
động và giải quyết công việc, đảm bảo hiệu quả các hoạt động đã đề ra.
Kỹ năng hoạt động xã hội có vai trò quan trọng quyết định thành công,
tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả công việc và cuộc sống của cá nhân, hoàn
thiện năng lực, nhân cách. Đồng thời có vài trò điều khiển, tác động thúc đẩy
các thay đổi về xã hội, phát triển chính trị, kinh tế, đảm bảo môi trường xã hội
ổn định, trật tự và thân thiện, hài hòa hơn.
Trên thực tế, có nhiều loại kỹ năng khác nhau: Xét theo tổng quan thì kỹ
năng phân ra làm 3 loại: Kỹ năng chuyên môn, kỹ năng sống và kỹ năng làm việc.
đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng, bồi dưỡng đạo đức ).
Trong công tác cán bộ và hoạt động xã hội: Bồi dƣỡng là hoạt động nhằm
bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ, công chức, người
lao động trong một tổ chức hành chính nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp khi mà những kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu
hoặc không đủ để thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
trong tổ chức đó.
Trong công tác cán bộ của Đảng và thực tế xã hội, khái niệm “bồi dưỡng”
thường đi kèm với cụm từ “Đào tạo, bồi dưỡng”. Đảng ta luôn đặt vấn đề quan
trọng trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra ngày
càng cao của xã hội, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước và hội nhập quốc
tế. Theo đó, đào tạo được xem như là một quá trình làm cho người ta “trở thành
người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định”, còn “Bồi dƣỡng” được
xác định là quá trình làm cho con người “tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất”.
Như vậy, xét về mặt thời gian, đào tạo có thời gian dài hơn, thường là từ một
năm học trở lên, về bằng cấp thì đào tạo có bằng cấp chứng nhận trình độ được
đào tạo, còn bồi dưỡng thường chỉ có chứng chỉ chứng nhận đã học qua khoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
bồi dưỡng. Việc tách bạch khái niệm ĐTBD riêng rẽ chỉ để tiện cho việc phân
tích cặn kẽ sự giống và khác nhau giữa đào tạo và bồi dưỡng.
Đào tạo, bồi dưỡng được xác định như là quá trình làm biến đổi hành vi
con người một cách có hệ thống thông qua việc học tập. Việc học tập này có
được là kết quả của việc giáo dục, hướng dẫn, phát triển, và lĩnh hội kinh
nghiệm một cách có kế hoạch. Theo định nghĩa của Uỷ ban Nhân lực của Anh,
ĐTBD được xác định như là: một quá trình có kế hoạch làm biến đổi thái độ,
kiến thức hoặc kỹ năng thông qua việc học tập rèn luyện để làm việc có hiệu
quả trong một hoạt động hay trong một loạt các hoạt động nào đó. Mục đích
động của tiến bộ khoa học - công nghệ và phát triển của khoa học quản lý cũng
như nhận thức xã hội làm cho những kiến thức và kỹ năng hoạt động chuyên
môn, nghiệp vụ của cán bộ, công chức trong mỗi cơ quan trong nhiều trường
hợp chưa theo kịp với yêu cầu, đòi hỏi đặt ra trong công việc phải được bồi dưỡng
thường xuyên. Đây cũng là một trong những lý do cơ bản của triết lý học tập liên
tục, suốt đời trong cuộc sống hiện đại của tất cả cán bộ, công chức, người lao động
và mọi công dân trong các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước cũng như các tổ
chức xã hội.
Bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện
là quá trình tổ chức các hoạt động nhằm bổ sung, nâng cao nhận thức, thay đổi
hành vi, rèn luyện kỹ năng của cán bộ Hội một cách có kế hoạch, có hệ thống
thông qua các sự kiện, chương trình, khóa tập huấn, hội thảo, lớp học ngắn hạn
theo chuyên đề, đảm bảo cho cán bộ Hội đạt được các trình độ kiến thức, kỹ
năng, phương pháp và năng lực để thực hiện công tác Hội một cách hiệu quả.
Bồi dưỡng kỹ năng hoạt động xã hội cho cán bộ Hội cấp huyện nhằm bổ
sung những những kiến thức chuyên đề khuyết thiếu cho cán bộ Hội, hướng
dẫn về phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động xã hội của Hội, phát huy
những năng lực, phẩm chất, kinh nghiệm và các mối quan hệ xã hội của bản
thân để thực hiện tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Những kỹ năng hoạt động xã hội cần bồi dưỡng cho cán bộ Hội cấp
Huyện bao gồm: Kỹ năng làm việc với các tổ chức, cá nhân, kỹ năng giao tiếp,
kỹ năng thuyết trình trước đám đông, kỹ năng thuyết phục, kỹ năng tổ chức các
hoạt động phong trào, kỹ năng hòa giải, kỹ năng làm việc với cá nhân và nhóm
cá nhân dễ bị tổn thương, hay yếu thế trong xã hội vv…
1.3. Những vấn đề cơ bản về tổ chức, bồi dƣỡng kỹ năng hoạt động xã hội
cho cán bộ Hội phụ nữ cấp huyện
cho các tầng lớp phụ nữ nhân dân trên địa bàn huyện;
- Vận động các tầng lớp phụ nữ trên địa giữ gìn, phát huy phẩm chất đạo đức,
truyền thống tốt đẹp của dân tộc và phụ nữ Việt Nam, tích cực thực hiện đường lối
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tham gia xây dựng Đảng,
Nhà nước, phát triển kinh tế xã hội;
- Hỗ trợ phụ nữ nâng cao nhận thức, năng lực, trình độ, xây dựng gia đình hạnh
phúc, chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của phụ nữ.
- Tham mưu đề xuất, xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách luật pháp của Nhà nước có liên quan
đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia đình, trẻ em;
- Tập hợp các tầng lớp phụ nữ trên địa bàn, phát triển hội viên, xây dựng,
phát triển tổ chức Hội vững mạnh; nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp huyện,
cấp cơ sở vững mạnh đáp ứng yêu cầu thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đất nước.
- Đa dạng các nguồn thu hợp pháp để xây dựng và phát triển quỹ Hội bền
vững, hỗ trợ hoạt động của Hội.
1.3.2 Vai trò của cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp huyện đối với hoạt động
của Hội phụ nữ, yêu cầu đối với cán bộ Hội Phụ nữ
1.3.2.1.Vai trò của cán bộ Hội Liên hiệp phụ nữ cấp huyện
Theo Điều 11, Điều lệ Hội LHPN Việt Nam, cơ quan lãnh đạo của Hội
LHPN ở mỗi cấp Hội là Đại hội đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên của cấp
đó. Giữa hai kỳ Đại hội, cơ quan lãnh đạo của mỗi cấp Hội là Ban chấp hành