Bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ giáo dục cấp tỉnh - Pdf 14

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm hà nội
mai THị ANH
BI DNG K NNG CễNG TC PHP
CH CHO CN B GIO DC CP TNH
luận án tiến sĩ giáo dục học
1

M
A
I

T
H



L
U

N


N

T


3
M C L CỤ Ụ
Trang
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
NHỮNG TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC BỒI DƯỠNG KỸ NĂNG
CÔNG TÁC PHÁP CHẾ CHO CÁN BỘ GIÁO DỤC CẤP TỈNH
8
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
1.1.1. Ở nước ngoài 8
1.1.2. Các công trình, đề tài nghiên cứu ở trong nước 10
1.1.3. Các chính sách, văn bản pháp luật hiện hành về công tác pháp
chế giáo dục
14
1.2. Những khái niệm và quan điểm cơ bản 20
1.2.1. Bồi dưỡng 20
1.2.2. Pháp chế và công tác pháp chế 20
1.2.3. Kỹ năng 23
1.2.4. Kỹ năng công tác pháp chế 29
1.2.5. Cán bộ pháp chế 31
1.3. Đặc điểm công tác pháp chế và học viên tham gia bồi dưỡng công
tác pháp chế giáo dục cấp tỉnh
37
1.3.1. Đặc điểm công tác Pháp chế giáo dục ở cấp tỉnh 37
1.3.2. Đặc điểm của cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh trong vai trò
học viên

chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh
93
2.2.4. Khung chương trình bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho
cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh
93
2.3. Các biện pháp bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán bộ
giáo dục cấp tỉnh
97
2.3.1. Xây dựng tài liệu bồi dưỡng kỹ năng công tác pháp chế cho cán
bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh theo Module
98
2.3.2. Đề xuất quy trình tổ chức khóa bồi dưỡng kỹ năng công tác
pháp chế cho cán bộ pháp chế giáo dục cấp tỉnh
99
2.3.3. Hướng dẫn học viên phương pháp tự học, rèn luyện bồi dưỡng
kỹ năng
102
2.4. Minh họa một số Module và hoạt động bồi dưỡng 104
Kết luận chương 2 111
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 113
3.1. Mục đích thực nghiệm 113
3.2. Tổ chức thực nghiệm 113
3.2.1. Đối tượng, phạm vi thực nghiệm 113
3.2.2. Nội dung, tiêu chí và phương pháp thực nghiệm 114
3.3. Phân tích kết quả thực nghiệm 123
3.3.1. Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm 123
3.3.2. Kết quả kiểm tra sau khi thực nghiệm 125
3.3.3. Phân tích và đánh giá 127
3.4. Đánh giá nội dung và biện pháp bồi dưỡng kỹ năng công tác
pháp chế qua ý kiến chuyên gia

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mô tả chức năng, nhiệm vụ của cán bộ PC giáo dục cấp tỉnh 33
Bảng 2.1: Trình độ đào tạo về luật của cán bộ làm công tác PC giáo
dục cấp tỉnh
57
Bảng 2.2. Chế độ làm việc của cán bộ làm công tác PC giáo dục cấp
tỉnh
58
Bảng 2.3. Đánh giá sự cần thiết thực hiện công tác PC theo chế độ
chuyên trách
59
Bảng 2.4. Việc bổ sung biên chế làm công tác PC 61
Bảng 2.5. Những yếu tố khác ảnh hưởng đến việc học tập và bồi dưỡng
KN công tác PC
62
Bảng 2.6. Nhận thức của lãnh đạo đơn vị về công tác PC 64
Bảng 2.7. Cán bộ PC giáo dục cấp tỉnh được và chưa được đào tạo, bồi
dưỡng về công tác PC
67
Bảng 2.8. Nội dung mà cán bộ PC cho là cần thiết được bồi dưỡng 68
Bảng 2.9. Đánh giá sự cần thiết xây dựng chương trình bồi dưỡng KN
công tác PC
70
Bảng 2.10. Hình thức bồi dưỡng phù hợp 73
Bảng 2.11. Chuyên đề bồi dưỡng cán bộ PC của Bộ Tư pháp 76
Bảng 2.12. Chương trình bồi dưỡng cán bộ PC của Bộ Tư pháp 76
Bảng 2.13. Chương trình bồi dưỡng cán bộ PC của Bộ GD&ĐT 78
Bảng 2.14. Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ PC của Liên hiệp các hội
khoa học và kỹ thuật Việt Nam

9
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1. Khung thiết kế các KN công tác PC giáo dục 85
Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức khóa bồi dưỡng KN công tác PC cho cán bộ PC giáo
dục cấp tỉnh
100
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ % trình độ đào tạo về luật của cán bộ làm công tác PC giáo dục
cấp tỉnh
58
Biểu đồ 2.2. Tỷ lệ % Chế độ làm việc của cán bộ làm công tác PC giáo dục cấp
tỉnh
59
Biểu đồ 2.3. Tỷ lệ % Đánh giá sự cần thiết thực hiện công tác PC theo chế độ
chuyên trách
60
Biểu đồ 2.4. Tỷ lệ % bổ sung biên chế làm công tác PC 62
Biểu đồ 2.5. Tỷ lệ % các yếu tổ ảnh hưởng khác 63
Biểu đồ 2.6. Tỷ lệ % về nhận thức của lãnh đạo đơn vị về công tác PC 64
Biểu đồ 2.7. Tỷ lệ % Tình hình đào tạo, bồi dưỡng 67
Biểu đồ 2.8. Tỉ lệ % cán bộ PC cho là cần thiết được bồi dưỡng KN công tác PC 69
Biểu đồ 2.9. Tỷ lệ % đánh giá sự cần thiết xây dựng chương trình 70
Biểu đồ 3.1. Đa giác tần số lớp TN và lớp ĐC 125
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ % đánh giá nội dung chương trình bồi dưỡng 129
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ % đánh giá sự cần thiết của chương trình 130
Biểu đồ 3.4. Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện KN tuyên truyền, phổ biến giáo
dục PL
131
Biểu đồ 3.5. Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện KN soạn thảo, góp ý văn bản 132
Biểu đồ 3.6. Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện KN thuyết trình trong công tác

11
xử lý các hành vi vi phạm PL… Tổ chức PC và đội ngũ cán bộ làm công tác PC
ngành giáo dục ở cấp tỉnh từng bước được kiện toàn. Để đáp ứng yêu cầu thực
tiễn về công tác PC, ngày 18/5/2004, Chính phủ ban hành Nghị định số
122/2004/NĐ - CP quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức PC
các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và doanh nghiệp nhà nước (Nghị
định số 122/2004/NĐ - CP), sau sáu năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ -
CP, do có một số bất cập về chế độ, chính sách, cơ chế và đặc biệt là nhiệm vụ
của tổ chức PC và các CBPC ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh
chưa được quy định rõ ràng, nên để khắc phục những hạn chế, bất cập nêu trên,
đáp ứng được yêu cầu đặt ra đối với công tác PC trong giai đoạn chiến lược mới,
ngày 04/7/2011, Chính phủ ban hành Nghị định số 55/2011/NĐ-CP quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức PC (Nghị định
số 55/2011/NĐ-CP). Tuy nhiên, so với đòi hỏi của thực tiễn thì KN công tác
pháp của đội ngũ cán bộ làm công tác PC ngành giáo dục cấp tỉnh hiện nay còn
nhiều hạn chế, năng lực công tác còn yếu, số lượng chưa đảm bảo. Đứng trước
yêu cầu công cuộc đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nhà nước pháp
quyền XHCN Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta đã có sự quan tâm, đánh giá đúng
vị trí, vai trò của công tác bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ CBPC trong bối cảnh hiện
nay. Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX nêu rõ: “đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa Việt Nam thành một
nước công nghiệp; xây dựng một bước quan trọng trong nền kinh tế thị trường
có định hướng XHCN. Tạo chuyển biến mạnh mẽ về phát huy nhân tố con người,
giáo dục - đào tạo, tiếp tục phát triển mạnh nền giáo dục quốc dân, tạo chuyển
biến căn bản và toàn diện về nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống
trường lớp, hệ thống quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực
cho các lĩnh vực hoạt động KT - XH. Mở rộng quy mô GD&ĐT đi đôi với coi
trọng chất lượng và hiệu quả sử dụng; ra sức khai thác, phát huy nội lực và
12

nay còn tồn đọng trong nghiệp vụ PC giáo dục ở cấp tỉnh còn khá nhiều, trong
đó đáng kể là tình trạng kết hợp chưa hài hòa giữa học vấn PL với học vấn
chuyên môn về giáo dục và thể hiện điều đó trong các KN công tác PC giáo dục.
Tình trạng đó một mặt là vấn đề thực tiễn bức xúc, thể hiện qua một số văn bản
luật và hành chính được diễn đạt hoặc được truyền đạt chưa phù hợp với đặc
điểm của lĩnh vực giáo dục, mặt khác cũng là vấn đề lí luận mới trong đào tạo,
bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBPC giáo dục hiện nay. Bồi dưỡng KN công tác PC
cho CB giáo dục cấp tỉnh là vấn đề cần được nghiên cứu nhưng cho đến nay
chưa được nghiên cứu ở nước ta.
Việc lựa chọn đề tài “Bồi dưỡng KN công tác PC cho CB giáo dục cấp
tỉnh” là một trong những hướng nghiên cứu cần thiết nhằm phát triển sự nghiệp
giáo dục, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục trong xu thế hội nhập và góp phần đổi mới lí luận và thực tiễn
giáo dục nước ta trong điều kiện cải cách hành chính, chuẩn hóa, công nghiệp
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế trong giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng nội dung học tập và các biện pháp bồi dưỡng KN công tác PC
cho CB giáo dục ở cấp tỉnh thông qua các hoạt động bồi dưỡng do ngành giáo
dục tổ chức.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu, đối tượng thụ hưởng
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác bồi dưỡng CB giáo dục ở cấp tỉnh.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Nội dung và biện pháp bồi dưỡng KN công tác
PC cho CB giáo dục GD cấp tỉnh.
3.3. Đối tượng thụ hưởng: Cán bộ giáo dục cấp tỉnh làm công tác PC.
4. Giả thuyết khoa học
Bồi dưỡng KN công tác PC cho CBPC giáo dục đương nhiệm ở cấp tỉnh
sẽ có hiệu quả nếu phù hợp với yêu cầu hoạt động PC ở cấp tỉnh, kết hợp được
14
học vấn PL và học vấn về giáo dục, dựa vào kinh nghiệm hoạt động thực tiễn
của cán bộ, phương pháp dạy học và tài liệu bồi dưỡng thích hợp với điều kiện

- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm công tác PC và công tác bồi dưỡng
CB giáo dục ở cấp tỉnh.
- Phân tích hồ sơ quản lí ở cấp tỉnh.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm để kiểm tra hiệu quả của nội dung
bồi dưỡng KN công tác PC.
7.3. Các phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để tham khảo phương pháp luận và cơ sở lí
luận của đề tài, đánh giá thực trạng và thẩm định các kiến nghị.
- Phương pháp ứng dụng toán thống kê để xử lí số liệu, đánh giá kết quả
nghiên cứu.
8. Những đóng góp mới của luận án
8.1. Về mặt lý luận
- Làm sáng tỏ cơ sở lí luận về KN công tác PC, bồi dưỡng KN công tác
PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh.
- Xây dựng tiêu chí đánh giá KN công tác PC cho CB giáo dục làm công
tác PC ở cấp tỉnh trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
- Làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng KN công tác PC cho
CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Xác lập được các luận cứ khoa học để xây dựng nội dung học tập và làm
rõ KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh.
16
- Xây dựng nội dung học tập và biện pháp hiệu quả hơn trong bồi dưỡng
KN công tác PC cho CB giáo dục làm công tác PC ở cấp tỉnh nhằm gia tăng mức
độ đáp ứng của họ đối với yêu cầu công tác PC giáo dục ở cấp tỉnh.
- Kết quả đề tài là nguồn tài liệu phục vụ những nghiên cứu tiếp theo về
công tác PC cho CBPC giáo dục nói chung, CBPC cấp tỉnh nói riêng.
9. Cấu trúc luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo

năm 2007 là tài liệu đầy đủ và chi tiết nhất về sự hình thành và phát triển của hệ
thống PL hành chính của Cộng hòa Pháp. Cuốn sách đã lý giải về các nhiệm vụ
mà một cán bộ PL phải thực hiện trong quá trình quản lý hành chính và quá trình
giúp nhà nước kiểm tra sự tuân thủ về quản lý hành chính… Tại Chương I, cuốn
18
sách đã luận giải rất chi tiết về nhiệm vụ của cán bộ làm công tác PL gồm cách
xây dựng quy phạm hiến định, cách xây dựng các quy phạm có tính chất án lệ,
luật và văn bản dưới luật, pháp lệnh và thông tư có hiệu lực thi hành bắt buộc,
cách kiểm tra, giám sát về tính hợp hiến, hợp pháp của hệ thống PL; cách xây
dựng cơ chế kiểm tra, giám sát của Tham chính viện đối với pháp lệnh và điều
kiện về tính hợp pháp của thông tư có hiệu lực thi hành bắt buộc. Có thể nói, đây
là những nội dung thực sự có ý nghĩa khi nghiên cứu dưới góc độ xây dựng
chương trình bồi dưỡng KN công tác PC, cụ thể là về nhiệm vụ công tác xây
dựng PL và công tác kiểm tra văn bản QPPL, kiểm tra việc thực hiện PL.
- Ngoài ra, qua nghiên cứu các tài liệu nước ngoài cho thấy ở một số nước
trên thế giới như, Mỹ, Nhật Bản…những người làm công tác PC hầu như đã tốt
nghiệp đại học luật, vì thế nếu để hành nghề họ đều đã học qua các khóa đào tạo
luật sư, hoặc khóa tư vấn PL; do đó họ không chú trọng nhiều vào việc bồi
dưỡng KN về công tác PC.
- Báo cáo MacCrate về tình hình giáo dục và công tác đào tạo, bồi dưỡng,
trong cuốn Giáo dục PL ở Hoa Kỳ, nguồn gốc và quá trình phát triển năm 1992,
của Robert W. Gordon, Ban Giáo dục PL và Công nhận Luật sư của Hội Luật gia
Hoa Kỳ [106] có đề cập đến việc bồi dưỡng, phát triển đội ngũ luật sư. Theo đó,
các luật sư khi muốn hành nghề cần phải được bồi dưỡng thành thạo các KN
như: giải quyết vấn đề; phân tích và suy luận pháp lý; nghiên cứu PL; điều tra
thực tế; giao tiếp; tư vấn; thương lượng; kiến thức về tranh tụng và các thủ tục
giải quyết tranh chấp; tổ chức và quản lý công việc pháp lý; nhận biết và giải
quyết các tình huống khó xử về đạo đức.
- Ở Nhật Bản, để trở thành người làm công tác tư vấn PL phải qua khoá
đào tạo tại Học Viện Tư pháp Nhật Bản [132]. Việc đào tạo tư vấn PL được bắt

- Cuốn sách của Đào Thị Ái Nhi KN thuyết trình tác giả đã khẳng định,
KN thuyết trình là một trong những KN quan trọng nhất mà người cán bộ làm
20
công tác PC phải có, trong cuốn sách này tác giả giúp cho cán bộ làm công tác
PC học được cách nâng cao KN thuyết trình không chỉ qua một bài nói mà còn
học cách đưa ra một chiến lược thuyết trình phù hợp với người nghe và mục đích
của bài nói. Ngoài ra, cuốn sách đã đề cập đến việc xây dựng nội dung KN giao
tiếp nghề nghiệp. Đây là một trong những nhóm KN công tác PC mà cán bộ làm
công tác PC cần thành thạo.
Về việc bồi dưỡng kiến thức PL, PC có một số tài liệu đề cập đến như
sau:
- Sau khi có Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản
QPPL năm 2002, cuốn sách Bình luận Luật Ban hành văn bản QPPL với sự hỗ
trợ của Văn phòng UNDP, dự án VIE 02/015 đã được Nxb Tư pháp phát hành.
Cuốn sách có nhiều nội dung liên quan chặt chẽ và trực tiếp đến đề tài của luận
án như bình luận thuyết phục về nhiệm vụ kiểm tra và xử lý văn bản QPPL. Các
tác giả cho rằng nhiệm vụ kiểm tra văn bản QPPL là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của CBPC, nó giúp cán bộ làm công tác này có thể sự xem xét, đánh
giá hình thức và nội dung văn bản để kết luận về tính hợp hiến, hợp pháp, tính
thống nhất của văn bản QPPL trong hệ thống PL. Tuy nhiệm vụ kiểm tra chỉ là
một nội dung mà CBPC cần phải hiểu khi tiếp cận công việc, nhưng những nội
dung này thực sự có ý nghĩa khi đưa vào chương trình bồi dưỡng cho cán bộ
làm công tác PC.
- Cuốn sách của Nguyễn Tất Viễn “Tổng quan Công tác phổ biến giáo
dục PL và xây dựng chương trình phục vụ cho công tác phổ biến giáo duc PL”,
Nxb Hà Nội, năm 2011 trong đó tác giả phân tích sâu sắc về bản chất, giá trị và
hình thức của công tác phổ biến giáo dục PL để hướng dẫn cán bộ làm công tác
PC biết cách thức đưa PL đến với người cần tuyên truyền, phổ biến. Theo tác
giả, một trong những KN của cán bộ làm công tác PC là biết tuyên truyền PL và
đưa thông tin PL đến cán bộ, nhân dân thông qua việc xây dựng chương trình

22
tác PC hiên nay. Do vậy, cần phải có nghiên cứu một cách khoa học trên cơ sở
khảo sát thực trạng và nhu cầu cần thiết xây dựng nội dung bồi dưỡng KN công
tác PC cho cán bộ làm công tác PC cấp tỉnh.
Ở những khía cạnh khác nhau, việc nghiên cứu về bồi dưỡng KN công tác
PC đã được các tác giả trên đây đề cập đến nhưng mới chỉ dừng lại ở một số nội
dung cụ thể, chưa nghiên cứu giải quyết toàn diện về mọi khía cạnh của KN
công tác PC. Vì vậy, việc nghiên cứu một cách chuyên sâu, toàn diện, hệ thống
những vấn đề bồi dưỡng KN PC đòi hỏi CBPC giáo dục ở cấp tỉnh phải có
nghiệp vụ PC tầm quốc gia, phải có KN PC để đáp ứng các nhiệm vụ quản lí
giáo dục ở cấp tỉnh. Vấn đề hiện nay còn hạn chế về KN PC giáo dục ở cấp tỉnh
còn phổ biến nhiều. Điều đáng kể là tình trạng kết hợp chưa hài hòa giữa học vấn
PL với học vấn chuyên môn về giáo dục và thể hiện các KN PC giáo dục. Tình
trạng đó là vấn đề thực tiễn thể hiện một số văn bản luật hành chính diễn đạt
chưa phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực giáo dục. Mặt khác là vấn đề lí luận mới
trong đào tạo bồi dưỡng KN nghiệp vụ cho CBPC giáo dục. Do đó, việc “Bồi
dưỡng KN công tác PC cho cán bộ PC giáo dục cấp tỉnh” là vấn đề cần được
nghiên cứu.
- Trong cuốn “Sổ tay PL và nghiệp vụ dành cho CBPC năm 2011” của Bộ
Tư pháp có trình bày kiến thức PL và các KN trong công tác phổ biến, giáo dục
PL cho CBPC ở các bộ, ngành và địa phương. Trong đó hướng dẫn một số KN,
nghiệp vụ cần thiết trong công tác PC như KN thẩm định văn bản QPPL; KN
kiểm tra văn bản; KN xây dựng, chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục PL;
KN thuyết trình; KN biên soạn tài liệu PL.
- Báo cáo tổng kết 06 năm thực hiện Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày
18/5/2004 về công tác PC của Bộ Tư pháp năm 2011. Báo cáo nêu cụ thể các
hoạt động mà CBPC phải thực hiện như: Công tác xây dựng pháp luât, công tác
rà soát hệ thống hóa, kiểm tra, xử lý, phổ biến giáo dục PL….Báo cáo cũng nêu
được thực trạng tổ chức PC tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh.
23

mới cơ chế quản lý giáo dục…
Mặt khác, trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, cuộc
cách mạng khoa học công nghệ có những bước phát triển nhảy vọt trong thế kỷ
XXI, vấn đề đổi mới giáo dục đang diễn ra trên quy mô toàn cầu. Ngày 02 tháng
12 năm 1998, Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
thông qua là cơ sở pháp lý quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Sau khi
có Luật Giáo dục năm 1998, Chính phủ đã ban hành một số nghị định quy định
về việc hợp tác quốc tế về giáo dục đã tạo điều kiện cho việc mở rộng các hoạt
động hợp tác giáo dục, đào tạo. Qua hơn 5 năm thực hiện, Luật Giáo dục đã góp
phần quan trọng vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục. Hệ thống giáo dục được
đổi mới và từng bước kiện toàn; quy mô học sinh, sinh viên tăng cao, mạng lưới
trường lớp được mở rộng; trình độ dân trí và chất lượng nguồn nhân lực được
nâng lên; việc thực hiện công bằng trong giáo dục có bước phát triển mới; các
điều kiện bảo đảm phát triển giáo dục được bổ sung đáp ứng ngày càng tốt hơn
các hoạt động của toàn ngành. Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước
trong thời kỳ hội nhập và phát triển những thập niên đầu của thế kỷ XXI, nhà
nước ta tiếp tục hoàn thiện PL về giáo dục bằng việc ban hành Luật Giáo dục sửa
đổi năm 2005. Có thể nói, sự ra đời của Luật giáo dục sửa đổi đã được Quốc hội
nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14
tháng 6 năm 2005 là rất cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội đặt ra,
tạo cơ sở pháp lý khắc phục những khó khăn, yếu kém và đáp ứng những nhu
cầu mới phát sinh trong lĩnh vực giáo dục.
Với nguyên lý nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục XHCN có tính
nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ
Chí Minh làm nền tảng, hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lý
học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với
thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội,
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status