ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
MAI THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––
MAI THỊ HÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN
NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.Trần Thị Minh Huế người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần và hướng dẫn
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện Tiên Yên, Ban
Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, các thầy cô giáo của các trường tiểu học trên địa
bàn huyện đã nhiệt tình, trách nhiệm cung cấp số liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên,
khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập. Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời
gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận
được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Ngày 20 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Mai Thị Hà
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT...................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. v
tiểu học............................................................................................................... 15
1.3.1. Mục tiêu hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH .................................... 15
1.3.2. Nội dung hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH ................................... 16
1.3.3. Vai trò, nhiệm vụ của TTCM và GV trong hoạt động SHCM theo tiếp
cận NCBH .......................................................................................................... 16
1.3.4. Quy trình tổ chức hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH ...................... 18
1.3.5. Phương pháp sử dụng trong hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH...... 22
1.3.7. Các điều kiện đảm bảo cho SHCM theo tiếp cận NCBH........................ 26
1.3.8. Đánh giá kết quả SHCM theo tiếp cận NCBH ........................................ 27
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH ở
trường tiểu học ................................................................................................... 28
1.4.1. Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận
NCBH ở trường tiểu học.................................................................................... 28
1.4.2. Mục tiêu quản lý ...................................................................................... 29
1.4.3. Nội dung quản lý ..................................................................................... 29
1.4.4. Phương pháp quản lý ............................................................................... 34
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả quản lý .................................................. 36
Kết luận chương 1.............................................................................................. 39
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT
CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH
QUẢNG NINH ........................................................................ 40
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 40
2.1.1. Khái quát về đặc điểm giáo dục tiểu học và vấn đề sinh hoạt chuyên môn
theo tiếp cận NCBH tại trường tiểu học huyện Tiên Yên ................................. 40
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 41
2.1.3. Nội dung khảo sát .................................................................................... 42
2.1.4. Khách thể và địa bàn khảo sát ................................................................. 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Chƣơng 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT CHUYÊN
MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU BÀI HỌC TẠI TRƢỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH .................70
3.1. Nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp ........................................................ 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục ........................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học ......................................................... 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 71
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 71
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 71
3.1.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 72
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH tại trường
tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh ....................................................... 72
3.2.1. Bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn cho CBQL, GV
theo tiếp cận NCBH ........................................................................................... 72
3.2.2. Chuẩn hóa hệ thống văn bản quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận
NCBH ................................................................................................................ 78
3.2.3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức, quản lý hoạt động SHCM
theo tiếp cận NCBH ........................................................................................... 81
3.2.4. Tăng cường CSVC phục vụ trực tiếp hoạt động SHCM theo tiếp cận
NCBH ................................................................................................................ 85
3.2.5. Xây dựng và thực hiện cơ chế tạo động lực cho GV phát triển chuyên
môn liên tục ....................................................................................................... 89
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ................................................................. 93
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NCBH
Nghiên cứu bài học
PTDTBT
Phổ thông Dân tộc Bán trú
SHCM
Sinh hoạt chuyên môn
SL
Số lượng
TB
Trung bình
TH&THCS
dung hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH .............................................47
Bảng 2.4. Nhận thức của CBQL, GV về vai trò, nhiệm vụ của tổ trưởng chuyên môn
và GV trong hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH .................................49
Bảng 2.5. Nhận thức về vai trò của hiệu trưởng trong việc quản lý hoạt động SHCM
theo tiếp cận NCBH ...................................................................................51
Bảng 2.6. Nhận thức của CBQL, GV về quản lý nội dung hoạt động SHCM theo tiếp
cận NCBH ..................................................................................................52
Bảng 2.7. Thực trạng thực hiện quy trình SHCM theo tiếp cận NCBH ......................53
Bảng 2.8. Thực trạng sử dụng phương pháp SHCM theo tiếp cận NCBH .................54
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức tổ chức hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH .......55
Bảng 2.10. Thực trạng điều kiện đảm bảo cho SHCM theo tiếp cận NCBH ..............57
Bảng 2.11. Thực trạng đánh giá kết quả hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH .......59
Bảng 2.12. Thực trạng nội dung quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH ......61
Bảng 2.13. Thực trạng thực hiện phương pháp quản lý hoạt động SHCM theo tiếp
cận NCBH ..................................................................................................63
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động SHCM
theo tiếp cận NCBH ...................................................................................64
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH ở trường tiểu học ....95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nhân loại đang đi vào thế kỷ mới với sự tiến bộ vượt bậc ở mọi lĩnh vực. Trong đó,
Hoạt động SHCM hiện nay được thực hiện tại các tổ chuyên môn - bộ phận
nòng cốt trong các nhà trường. Sinh hoạt tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên. Vì vậy, thông qua quản lý sinh hoạt tổ
chuyên môn, hiệu trưởng nắm bắt, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và quản lý
được các mặt hoạt động khác trong trường.
Trên thực tế, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường phổ thông nói
chung, trường tiểu học nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu
đổi mới giáo dục. Phần lớn hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn được thực hiện theo
lối truyền thống, nặng về hình thức. Một số buổi SHCM, các trường lồng ghép tổ
chức chuyên đề, dự giờ và chia sẻ tiết dạy mẫu, thảo luận về những vấn đề còn vướng
mắc trong chuyên môn. Tổ chức SHCM theo hướng truyền thống có ưu điểm là giúp
giáo viên được học hỏi, chia sẻ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và chất
lượng giảng dạy. Nhưng nó không thể khắc phục được hạn chế: chú trọng đánh giá
xếp loại giáo viên thông qua dự giờ, kiểm tra hồ sơ sổ sách. Do đó, giáo viên phải
quan tâm đến việc dạy mà không chú trọng đến việc học của học sinh, chưa quan tâm
đến việc kết nối giữa hoạt động của thầy đối với từng học sinh.
Tiên Yên là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Quảng Ninh. Từ năm 2011
đến năm 2014, Phòng GD&ĐT Tiên Yên đã được thụ hưởng nguồn tài trợ từ Dự án
“Tăng cường tiếp cận giáo dục có chất lượng cho trẻ em vùng khó tại Việt Nam
nhằm giảm bớt khoảng cách phát triển và hội nhập” của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em tại
Việt Nam - Save the children. Dự án đã góp phần nâng cao chất lượng trong các
trường tiểu học. Tính bền vững của dự án được thể hiện thông qua các hoạt động triển
khai trong đó có SHCM theo tiếp cận NCBH.
Khi dự án kết thúc, Phòng GD&ĐT triển khai đại trà SHCM theo tiếp cận
NCBH. Để đảm bảo duy trì chất lượng các trường thí điểm, khẳng định hiệu quả bền
vững và sức lan tỏa của những hoạt động dự án đối với chất lượng giáo dục tiểu học,
cho trẻ em vùng khó tại Việt Nam.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo
tiếp cận nghiên cứu bài học ở trường tiểu học.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo
tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
5.3. Đề xuất, khảo nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt
chuyên môn theo tiếp cận nghiên cứu bài học tại trường tiểu học huyện Tiên Yên,
tỉnh Quảng Ninh.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Nội dung
Tập trung vào các biện pháp quản lý hoạt động sinh hoạt chuyên môn theo tiếp
cận nghiên cứu bài học của hiệu trưởng trường tiểu học.
6.2. Khách thể và địa bàn khảo sát
Đề tài khảo sát, xin ý kiến của:
- 08 hiệu trưởng, 17 phó hiệu trưởng, 24 tổ trưởng chuyên môn.
- 262 giáo viên tiểu học tại 08 trường tiểu học huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, phân loại lý
thuyết để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt chuyên môn theo tiếp cận
nghiên cứu bài học ở trường tiểu học.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU
BÀI HỌC Ở TRƢỜNG TIỂU HỌC
1.1. Khái quát về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Trên thế giới
Thuật ngữ “NCBH” có nguồn gốc từ thời Meiji (1868-1912) trong lịch sử
giáo dục Nhật Bản, được sử dụng như một biện pháp để nâng cao năng lực nghề
nghiệp của GV thông qua nghiên cứu cải tiến các hoạt động dạy học ở từng bài học
cụ thể. SHCM theo tiếp cận NCBH cho đến nay vẫn phổ biến ở nhiều trường học tại
Nhật Bản [6, tr.1].
Nhấn mạnh tầm quan trọng của biện pháp dự giờ, phân tích bài học, các tác giả
V.A.Xukhomlinxki và Xvecxlenrơ cho rằng: “Việc dự giờ và phân tích bài học là đòn bẩy
quan trọng nhất trong công tác quản lý quá trình dạy học của GV. Các tác giả cũng đề ra
yêu cầu khi phân tích bài học phải nêu cho GV biết cách khắc phục thiếu sót, phát huy các
mặt mạnh, nâng cao chất lượng bài giảng và quy trình phân tích một giờ dạy để giúp hiệu
trưởng thực hiện có hiệu quả biện pháp quản lý hoạt động SHCM” [[dẫn theo 21], tr.4].
Tác giả V.A.Xukhomlinki cũng đã nêu rất cụ thể các bước tiến hành dự giờ,
phân tích nội dung dạy học trong chương trình và sách giáo khoa: “Bước tiếp theo là
hiệu trưởng dự giờ GV và cùng nhau dự giờ GV giỏi. Cứ như vậy, GV đã được hiệu
trưởng dạy cho rất nhiều về phương pháp dạy học, về cách thức tổ chức dạy học để
nâng cao trình độ học vấn của HS” [[dẫn theo 21], tr. 5].
Vưgotsky - nhà Tâm lý học người Nga đã nghiên cứu việc học tập của HS và
phát triển năng lực chuyên môn của GV trong NCBH dựa trên cơ sở lý thuyết vùng
phát triển gần. Theo lý thuyết này: “Nội dung dạy học chỉ có ý nghĩa khi nằm trong
vùng phát triển gần của người học. Do đó, nhiệm vụ của NCBH là xác định rõ vùng
phát triển gần của HS để lựa chọn mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học phù
hợp với HS. Mỗi lớp học thông thường có ba nhóm HS phân theo trình độ và năng
lực học tập: HS khá, giỏi; HS trung bình; HS yếu, kém. Để dạy học hiệu quả, nội dung,
phương pháp, phương tiện dạy học và kiểm tra, đánh giá phải có tác động tích cực đến cả
ba nhóm đối tượng. Sự phân hóa trong dạy học ở đây bao gồm phân hóa theo mức độ
nhận thức; phân hóa theo nội dung, nhiệm vụ học tập; phân hóa theo phong cách học tập;
năm 2009, Đại học Cần Thơ và Đại học Bang Michi-gan, Hoa Kỳ đã tiến hành một
nghiên cứu nhằm vận dụng mô hình NCBH vào thực tiễn quản lý chuyên môn cấp
tiểu học và THCS ở vùng khó khăn. Phương pháp này cũng bước đầu được áp dụng
thử nghiệm ở một số trường tiểu học tại tỉnh Bắc Giang, Thái Nguyên và đã đem lại
những kết quả khả quan, đã chứng minh được ưu thế của nó trong việc bồi dưỡng và
phát triển năng lực chuyên môn của GV so với các phương pháp truyền thống.
Trong những năm qua, đã có nhiều tác giả tiếp cận, nghiên cứu về quản lý hoạt
động SHCM như:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
Tác giả Nguyễn Khai Tâm nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý chuyên môn
của hiệu trưởng nhằm góp phần nâng cao kết quả học tập cho các HS THPT thị xã
Sơn La” trong công trình nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo
dục. Luận văn đã đề cập đến biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng về mục
tiêu, nội dung, hình thức quản lý chuyên môn trong trường THPT. Từ đó nghiên cứu
thực trạng SHCM và quản lý SHCM của hiệu trưởng các trường THPT. Tuy nhiên,
đề tài chưa đề cập những nguyên nhân, hạn chế của thực trạng nên các biện pháp đưa
ra chưa giải quyết triệt để hạn chế.
Trong luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục, tác giả Đinh Thị Tuyết Mai nghiên
cứu vấn đề “Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường
THCS tỉnh Thái Nguyên”. Luận văn đã khát quát cơ sở lý luận quản lý hoạt động tổ
chuyên môn của hiệu trưởng ở trường THCS; nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt
động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS tỉnh Thái Nguyên, từ đó đưa ra
một số biện pháp về mặt nhận thức, xây dựng kế hoạch hoạt động tổ chuyên môn
trong trường THCS phù hợp điều kiện các trường THCS tỉnh Thái Nguyên.
NCBH tại trường tiểu học. Nghiên cứu đề tài này chúng tôi mong muốn góp phần hệ
thống hóa lý luận và nghiên cứu thực trạng để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động SHCM theo tiếp cận NCBH trong trường tiểu học.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Khái niệm quản lý đã được rất nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu,
sau đây tác giả xin được trích dẫn một số khái niệm về quản lý như sau:
Tác giả Fayel định nghĩa: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia
đình, doanh nghiệp, chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo điều chỉnh và kiểm soát ấy” [[dẫn theo 21], tr.10].
Tác giả Hard Koont cho rằng: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt
giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định" [[dẫn theo 21], tr.10].
Tác giả Peter F Druker định nghĩa: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn. Bản chất
của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic
mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích" [[dẫn theo 21], tr.10].
Tác giả Stephan Robbins quan niệm: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các
nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra” [[dẫn theo 21], tr.10].
Theo C.Mác: “Quản lý là loại lao động sẽ điều khiển mọi quá trình lao động phát
triển xã hội”; “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trực tiếp nào được thực hiện ở quy
mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động
cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự
vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc cần phải có một nhạc trưởng” [[dẫn theo 21], tr.11].
Tại Việt Nam, tác giả Bùi Minh Hiền cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8].
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Bùi Minh Hiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên
lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục,
thế hệ trẻ và với từng HS...” [7, tr.89].
Những khái niệm trên tuy có điểm khác nhau nhưng vẫn có thể tìm ra những
điểm đồng nhất. Quản lý giáo dục theo cách định nghĩa nào cũng đều hướng tới mục
tiêu giáo dục. Những nhà nghiên cứu tại Việt Nam đã tổng hợp, đúc kết các quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
niệm trên thành khái niệm quản lý giáo dục được sử dụng trong các khoa chuyên
ngành về quản lý giáo dục:
“Quản lý giáo dục nói chung (và quản lý trường học nói riêng) là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm
làm cho hệ vận hành theo nguyên lí giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất
của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái
mới về chất” [11].
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng (vĩ mô) là những tác động có hệ thống, có
mục đích, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt
xích của hệ thống giáo dục, nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành, phát
triển, thực hiện mục tiêu của nền giáo dục: nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi
dưỡng nhân tài.
Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp (vi mô) là những tác động có mục đích, có hệ
thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đưa
hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất.
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm quản lý giáo dục theo tiếp
là hoạt động cơ bản. Do vậy, tác giả Konzacov định nghĩa: “Quản lý nhà trường là
quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này
sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục” [15].
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tác
động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp...) của chủ thể
quản lý đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn lực dự trữ
do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có
hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình
đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà
trường tiến lên trạng thái mới” [18, tr.30].
Tác giả Phạm Minh Hạc định nghĩa: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục là
tổ chức hoạt động dạy học... Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các
tính chất của nhà trường tiểu học Việt Nam xã hội chủ nghĩa mới quản lý được giáo
dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đổi đường lối đó thành
hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước” [7, tr.12].
Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt
động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần đạt được mục tiêu giáo dục.
Như vậy, quản lý nhà trường chính là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác định,
đó là đơn vị giáo dục nhà trường.
Từ những định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng: Quản lý nhà trường là những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhà trường giúp
cho nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện
được mục tiêu, tính chất của nhà trường Việt Nam đó là hình thành, phát triển nhân
cách người học theo yêu cầu xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
lực nghề nghiệp của GV cũng như chất lượng dạy học của nhà trường” [20; tr. 20].
Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Vũ Thị Sơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
1.2.3. NCBH
Khi SHCM theo tiếp cận NCBH ra đời, thuật ngữ “NCBH” (tiếng Anh là
lesson study hoặc lesson research) đã được quan tâm nghiên cứu. NCBH là khái niệm
dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, học hỏi từ thực tế một nhóm hay nhiều GV của
một nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng của HS. NCBH có
trọng tâm là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học,
lớp học cụ thể.
Thuật ngữ gần gũi với “NCBH” là “nghiên cứu việc học” (tiếng Anh là
learning study) dùng để chỉ những hoạt động trọng tâm, cụ thể của GV trong quá
trình NCBH gồm: thiết kế và tiến hành bài học, quan sát, suy ngẫm và chia sẻ về thực
tế việc học của HS trong thực hiện bài học để tìm hiểu về phương pháp học của HS,
những biện pháp của GV giúp HS học tập thực sự và có hiệu quả.
Các tài liệu đã công bố về NCBH cho thấy khái niệm NCBH được hiểu thống
nhất như sau: “NCBH được xem như một cách tiếp cận hay một mô hình phát triển năng
lực nghề nghiệp của GV theo trường, cụm trường (hay quận/huyện) thông qua quá trình
hợp tác giữa các GV (có thể phối hợp với các chuyên gia giáo dục của các tổ chức giáo
dục hoặc các trường đại học) trong việc tổ chức nghiên cứu thực tiễn dạy của GV và học
của HS (nhất là HS yếu), những nội dung cụ thể trong chương trình” [13].
1.2.4. Hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH
Trong tài liệu về SHCM theo tiếp cận NCBH của Tổ chức Cứu trợ Trẻ em tại
Việt Nam - Save the children đã nêu định nghĩa:
trung học phổ thông”. Trong bài báo, tác giả định nghĩa: “Quản lý SHCM theo
nghiên cứu bài học ở trường THPT là sự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để thực hiện các bước (quy trình)
nghiên cứu bài học một cách khoa học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong
nhà trường THPT. Quản lý sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường
THPT bao gồm nhiều nội dung và giữa các nội dung có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Muốn đạt hiệu quả cao trong SHCM theo NCBH nhằm nâng cao chất lượng
dạy và học đòi hỏi cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cá nhân, đơn vị, bộ phận với
nhau, trong đó, người TTCM có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng”.
Xuất phát từ định nghĩa trên và qua việc tham khảo các tài liệu khác có liên
quan, chúng tôi quan niệm: “Quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH là quá
trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đội ngũ GV thông
qua tổ chức nghiên cứu chương trình, nội dung dạy học và quá trình dạy học, đặc
điểm của HS nhằm phân tích, đánh giá, chia sẻ về thực tế việc học của HS để đề xuất
biện pháp từ người dạy giúp HS học tập hiệu quả”.
Để thực hiện được công tác quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH,
nhà quản lý sử dụng các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra để điều hành
SHCM theo đúng mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật giúp tạo điều kiện để GV phát
triển năng lực chuyên môn, có khả năng phân tích nhiều hơn các vấn đề liên quan đến
HS; có biện pháp nâng cao hiệu quả học tập cho HS; có khả năng chủ động điều
chỉnh nội dung, phương pháp dạy sao cho phù hợp với từng đối tượng HS từ đó nâng
cao chất lượng dạy học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
14
1.2.6. Biện pháp quản lý hoạt động SHCM theo tiếp cận NCBH
phương pháp dạy học tích cực; làm thay đổi căn bản về phương pháp thiết kế giờ dạy,
tổ chức hoạt động trong giờ dạy, nội dung và hình thức tổ chức SHCM trong trường
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15