ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MAI HẬU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ MAI HẬU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN CHO HỌC SINH
CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Minh Huế
giám hiệu, tổ trƣởng chuyên môn, các thầy, cô giáo cùng các em HS của các
trƣờng THPT trên địa bàn thành phố đã nhiệt tình, trách nhiệm cung cấp số liệu
và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động
viên, khích lệ, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập. Mặc dù có nhiều cố gắng
nhƣng do thời gian và khả năng có hạn, luận văn khó tránh khỏi những
thiếu sót, kính mong nhận đƣợc sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy, cô cùng các
bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hạ Long, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Mai Hậu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT .............................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ................................................................. 2
1.4. Một số vấn đề lý luận về quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT ....... 31
1.4.1. Vai trò của ngƣời hiệu trƣởng trong quản lý HĐGDDS cho học sinh
ở trƣờng THPT ........................................................................................ 31
1.4.2. Nội dung quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT ............................. 31
1.4.3. Phƣơng pháp quản lý HĐ GDDS cho HS ở trƣờng THPT ..................... 41
1.4.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả quản lý HĐGDDS cho HS ở
trƣờng THPT ........................................................................................... 43
1.5. Kết luận chƣơng 1....................................................................................... 45
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƢỜNG THPT THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH ........................................................................................ 47
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng ................................................................ 47
2.1.1. Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và văn hóa - giáo dục THPT
tỉnh Quảng Ninh ...................................................................................... 47
2.1.2. Mục tiêu khảo sát ..................................................................................... 48
2.1.3. Khách thể và quy mô khảo sát ................................................................. 48
2.1.4. Nội dung khảo sát .................................................................................... 49
2.1.5. Phƣơng pháp khảo sát và cách xử lý số liệu............................................ 49
2.2. Thực trạng nhận thức về HĐGDDS và quản lý HĐGDDS cho HS ở
trƣờng THPT ........................................................................................... 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNiv
2.2.1. Nhận thức của CBQL, GV, HS về các khái niệm ................................... 49
2.2.2. Nhận thức của CBQL, GV, HS về mục tiêu và nhiệm vụ GDDS
cho HS THPT ......................................................................................... 51
2.2.3. Nhận thức của CBQL, GV, HS về mức độ cần thiết của việc GDDS
cho HS THPT .......................................................................................... 53
3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu của giáo dục trung học phổ thông ...................... 78
3.1.3. Đảm bảo phù hợp thực tiễn, đảm bảo tính khả thi .................................. 79
3.1.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chỉ đạo của nhà quản lý, vai trò
chủ đạo của GV với vai trò tích cực chủ động của HS ........................... 79
3.1.5. Đảm bảo tính kế thừa các biện pháp quản lý HĐGDDS ......................... 80
3.1.6. Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất của các biện pháp ............................. 80
3.2. Một số biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS ở trƣờng THPT thành
phố Hạ Long ............................................................................................ 81
3.2.1. Biện pháp 1. Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và HS về ý nghĩa
của GDDS; HĐGDDS và quản lý HĐGDDS cho HS THPT .................... 81
3.2.2. Biện pháp 2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai các nội dung
GDDS cho HS THPT .............................................................................. 84
3.2.3. Biện pháp 3. Đổi mới phƣơng pháp và hình thức tổ chức HĐGDDS
cho HS..................................................................................................... 88
3.2.4. Biện pháp 4. Bồi dƣỡng năng lực GDDS cho GV THPT ....................... 99
3.2.5. Biện pháp 5. Tăng cƣờng công tác xã hội hóa trong tổ chức hoạt
động GDDS cho HS .............................................................................. 102
3.2.6. Biện pháp 6. Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo HĐGDDS cho
HS THPT ............................................................................................. 104
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của biện pháp quản lý HĐGDDS ...... 105
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 105
3.3.2. Nội dung, cách thức khảo nghiệm ......................................................... 105
3.3.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................. 106
3.4. Kết luận chƣơng 3..................................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................... 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
Đôi khi
ĐTB
Điểm trung bình
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDCD
Giáo dục công dân
GDDS
Giáo dục di sản
GDTX
Giáo dục thƣờng xuyên
GV
Giáo viên
HĐGD
Hoạt động giáo dục
Trung bình
THPT
Trung học phổ thông
TNCS
Thanh niên cộng sản
tr
Trang
TX
Thƣờng xuyên
VH&TT
Văn hóa, Thể thao
VHTTDL
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
của các biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS THPT .................... 106
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTNvi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giữ gìn đƣợc bản sắc văn hóa, bảo tồn và phát huy các giá trị di sản là
nhiệm vụ quan trọng, cần thiết để đảm bảo sự phát triển môi trƣờng văn hóa tốt
đẹp, nhằm xây dựng đất nƣớc Việt Nam đậm đà bản sắc dân tộc. “Di sản văn
hóa Việt Nam là tài sản quý giá của cộng đồng các dân tộc Việt Nam và là bộ
phận của cộng đồng văn hóa nhân loại, có vai trò to lớn trong sự nghiệp dựng
nƣớc và giữ nƣớc của nhân dân ta”; “DS có thể thuộc quyền sở hữu của cá
nhân, tổ chức, nhà nƣớc" [Luật Di sản văn hóa năm 2001 đƣợc sửa đổi bổ sung
năm 2009, 13, tr.13].
Hiện nay cuộc sống xã hội ngày càng sôi động, không gian dành cho các
loại hình văn hóa truyền thống ngày càng thu hẹp hoặc bị thay đổi. Giới trẻ
hiện nay số đông không hiểu hết giá trị của di sản văn hóa mà có xu hƣớng ƣa
chuộng những hình thức nghệ thuật mới, hiện đại, ít quan tâm tìm hiểu cái hay,
cái đẹp của nghệ thuật dân tộc. Những năm gần đây do yêu cầu của sự phát
triển khoa học kỹ thuật, sự phát triển kinh tế xã hội, của trào lƣu thi cử vào đại
học… cả xã hội và nhà trƣờng quá coi nặng việc dạy học kiến thức chuyên
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HĐGDDS cho HS của ngƣời hiệu trƣởng các trƣờng
THPT trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS của hiệu trƣởng các trƣờng THPT
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng đƣợc các biện pháp khoa học, phù hợp để sử dụng trong
quản lý HĐGDDS sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng hoạt động giáo dục HS ở
các trƣờng THPT thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN2
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HGDDS cho HS ở trường THPT
5.2. Đánh giá thực trạng quản lý HĐGDDS cho HS THPT ở thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân của thực trạng
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS ở trường THPT thành phố
Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý HĐGD các di sản sau
cho học sinh: (1) Di tích lịch sử - văn hóa; (2) Tập quán xã hội: luật tục, hƣơng
ƣớc, chuẩn mực đạo đức, nghi lễ và các phong tục khác; (3) Danh lam thắng
cảnh còn gọi là di sản thiên nhiên; (4) Lễ hội truyền thống; (5) Nghề thủ công
truyền thống.
6.2. Khách thể nghiên cứu: 30 CBQL, 200 GV và 470 HS thuộc 3 khối lớp 10,
11, 12 tại 5 trƣờng THPT gồm 03 trƣờng công lập (Hòn Gai, Bãi Cháy, Ngô
học phổ thông.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý HĐGDDS cho HS ở các trƣờng THPT
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý HĐGDDS cho HS các trƣờng THPT
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC DI SẢN
CHO HỌC SINH Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề
Trên thế giới, vấn đề GDDS cho học sinh nói chung, GDDS cho học
sinh trong nhà trƣờng nói riêng đã đƣợc nghiên cứu dƣới nhiều góc độ khác
nhau, đặc biệt là sự quan tâm của các nhà nghiên cứu trong những thập niên
gần đây. GDDS trong môi trƣờng GD đƣợc thực hiện hai năm vừa qua (20132014) tại 4 quốc gia, gồm Pakistan, Palau, Uzbekistan và Việt Nam. Qua kinh
nghiệm thực tế, các nhà GD khẳng định rằng việc GDDS cho HS ngay từ nhỏ
sẽ giúp cho HS có ý thức cao hơn trong việc quý trọng, bảo tồn, giữ gìn các di
sản này.
Ông M. Abdus Sabur, Tổng Thƣ ký Quỹ nguồn lực châu Á nhấn mạnh:
''Hòa bình loại bỏ chiến tranh. Mọi người hãy ngồi chung lại với nhau mặc dù
mỗi quốc gia có sự khác biệt. Và quá trình giao thoa các di sản văn hóa của
mỗi nước là sợi dây liên kết làm cho các dân tộc càng gần gũi hơn” [17].
Thomas Friedman, tác giả cuốn "Thế giới phẳng" cho rằng “Trong bối
cảnh thế giới ngày càng "phẳng" hơn thì nền văn hóa của quốc gia, dân tộc nào
cũng cần đƣợc đầu tƣ kỹ càng. Không chỉ để tăng cƣờng "sức đề kháng" mà
sâu hơn là nhằm bảo tồn, gìn giữ các giá trị văn hóa truyền thống. Đƣơng
bộ "Em yêu lịch sử" tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia để học lịch sử qua hệ thống
bảo tàng…phƣơng thức tổ chức giáo dục GDDS văn hóa đƣợc thực hiện lồng
ghép vào các môn học và các hoạt động giáo dục trong trƣờng phổ thông.
Thứ trƣởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Vinh Hiển cho rằng: Nhà trƣờng phổ
thông vừa có trách nhiệm giáo dục nâng cao nhận thức cho HS về di sản văn hoá,
vừa có trách nhiệm sử dụng di sản văn hoá để dạy học. Ông cũng nhấn mạnh:
“Chƣơng trình đƣợc xây dựng cần có sự linh hoạt và phải phù hợp với văn hóa địa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN6
phƣơng và dân tộc, phù hợp với mọi điều kiện của nhà trƣờng ở: nông thôn, đô
thị, miền núi, ven biển, hải đảo... và mọi đối tƣợng học sinh” [18].
Tác giả Nguyễn Xuân Thắng đặt vấn đề: “Làm sao để di sản văn hóa có
thể đóng vai trò hiệu quả cho giáo dục và phát triển hòa bình và áp dụng các di
sản văn hóa như một công cụ để phát triển hòa bình?”, đó là vấn đề cấp thiết
mà các quốc gia trên toàn thế giới cần ngồi lại với nhau [18].
Tác giả Lê Thị Minh Lý, Trung tâm Nghiên cứu và phát huy giá trị di sản
văn hóa cho rằng: “Tích hợp nhuần nhuyễn giá trị di sản vào bài học, các di sản
có thể tích hợp nhuần nhuyễn trong dạy học nhằm đạt được 2 mục tiêu về chuẩn
kiến thức bài học, vừa đạt được thông tin về di sản văn hóa phi vật thể. Mọi
người băn khoăn các di sản như ca trù, hát xoan… được UNESCO công nhận
khi đưa vào trường học, liệu có khiến cho HS bị mệt? Đây không phải là học di
sản mà sử dụng di sản để dạy học. Thông qua việc vận dụng các giá trị di sản để
dạy học một cách linh hoạt, thú vị và tích hợp nhuần nhuyễn những giá trị di sản
ấy vào bài học. Vận dụng như thế nào? Trước hết phải nhận dạng được giá trị di
sản để tìm những nội dung phù hợp tích hợp vào bài giảng. Mặt khác xác định
chuẩn về mặt giáo dục, cụ thể là bài học ấy cần đòi hỏi điều gì và khả năng tích
hợp đến đâu. Một khuyến nghị là hãy chọn những di sản ở quanh chúng ta, cộng
chuyên gia Việt Nam và quốc tế từ 13 quốc gia châu Á - Thái Bình Dƣơng chia
sẻ những kinh nghiệm thực tế khi triển khai thí điểm công tác giảng dạy về di
sản trong môi trƣờng giáo dục đƣợc thực hiện trong hai năm qua (2013-2014)
tại bốn quốc gia (Pakistan, Palau, Uzbekistan và Việt Nam), khám phá cách để
tích hợp các di sản văn hóa phi vật thể và phát triển bền vững trong giáo trình
hiện tại.
Nhằm triển khai có hiệu quả việc dạy và học về di sản trong trƣờng học
cũng nhƣ nhằm đổi mới nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, hình thức tổ
chức dạy học ở giáo dục phổ thông và giữ gìn, phát huy giá trị của di sản văn
hóa, hiện tại, Bộ GD&ĐT và Bộ VHTTDL đã ban hành văn bản liên bộ hƣớng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN8
dẫn sử dụng di sản trong dạy học ở trƣờng phổ thông, trung tâm GDTX. Với
các nội dung: tích hợp GDDS qua các môn học có tiềm năng và hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục khác nhƣ ngoại khóa, thực địa... đƣa
vào giảng dạy lồng ghép ở các môn học đã đƣợc thống nhất trong học kỳ 2:
môn sử, địa, âm nhạc. Nhận thấy giảng dạy về di sản mặc dù đã đƣợc xác định
là yêu cầu với các trƣờng phổ thông, thực tế các dự án đƣa di sản vào trƣờng
học đã tạo đƣợc những kết quả tích cực nhƣng vẫn còn không ít thách thức đối
với các nhà quản lý giáo dục, văn hóa. Trong một cuộc khảo sát tại một số
trƣờng THCS ở Hà Nội kết quả cho thấy có khoảng 21% HS biết đƣợc trên 10
bài dân ca Việt Nam, 73,4% HS biết chƣa đến 10 bài dân ca Việt Nam và
khoảng 5% HS không biết một bài dân ca nào.
Từ những nội dung nghiên cứu trên cho thấy, vấn đề GDDS đã đƣợc Bộ
GD&ĐT quan tâm chỉ đạo, các sở giáo dục đã triển khai đến các nhà trƣờng
song chủ yếu đƣợc triển khai thông qua tổ chức các hoạt động dạy học.
QLGD nâng cao trình độ cho HS về di sản là vấn đề cần thiết của mọi
ngày càng phát triển. Các loại hình lao động càng phong phú, phức tạp thì hoạt
động quản lý càng có vai trò quan trọng.
Trong lĩnh vực quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản nhƣ sau:
- Chức năng kế hoạch hóa: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, điều kiện
của mọi quá trình quản lý. Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục
đích, mục tiêu đối với tƣơng lai của tổ chức và xác định con đƣờng, biện pháp,
cách thức để đạt đƣợc mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của chức
năng kế hoạch hóa:
+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt
động và các mục tiêu của quản lý tƣơng thích.
+ Xác định chƣơng trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt đƣợc
mục tiêu của quản lý và mục tiêu phát triển của tổ chức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
+ Xác định và phân phối các nguồn lực, điều kiện cần thiết.
- Chức năng tổ chức: Là quá trình hình thành quan hệ và cấu trúc giữa
các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối
tốt nguồn lực, điều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chƣơng trình
hành động và nhờ đó mà đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Quá trình tổ
chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của
chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định và nhóm gộp các hoạt
động, giao phó quyền hành của ngƣời quản lý và tạo ra sự phối hợp thực hiện
mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả.
- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Sau khi kế hoạch đã đƣợc lập, cơ cấu bộ
máy đã hình thành, nhân sự đã đƣợc tuyển dụng thì phải có quá trình tác động
kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mỹ, khoa học.
- Di vật là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học.
- Cổ vật là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị tiêu biểu về lịch sử, văn
hóa, khoa học, có từ một trăm năm tuổi trở lên.
- Bảo vật quốc gia là hiện vật đƣợc lƣu truyền lại, có giá trị đặc biệt quý
hiếm tiêu biểu của đất nƣớc về lịch sử, văn hóa, khoa học.
[2]- Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần gắn với cộng đồng
hoặc cá nhân, vật thể và không gian văn hóa liên quan, có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, thể hiện bản sắc của cộng đồng, không ngừng đƣợc tái tạo và đƣợc lƣu
truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác bằng con đƣờng truyền miệng, truyền
nghề, trình diễn và các hình thức khác. Di sản văn hóa phi vật thể bao gồm:
- Tiếng nói, chữ viết của các dân tộc.
- Ngữ văn dân gian, bao gồm: Sử thi, ca dao, dân ca, tục ngữ, hò, vè, câu
đố, truyện cổ tích, truyện trạng, truyện cƣời, truyện ngụ ngôn, hát ru và các
biểu đạt khác đƣợc chuyển tải bằng lời nói hoặc ghi chép bằng chữ viết.
- Nghệ thuật trình diễn dân gian, bao gồm: Âm nhạc, múa, hát, sân khấu
và các hình thức trình diễn dân gian khác.
- Tập quán xã hội, bao gồm luật tục, hƣơng ƣớc, chuẩn mực đạo đức,
nghi lễ và các phong tục khác.
- Lễ hội truyền thống.
- Nghề thủ công truyền thống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12