Quản lí giáo dục môi trường cho học sinh Tiểu học ở các trường ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THU TRÀ

QUẢN LÍ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG VEN BIỂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN THỊ THU TRÀ

QUẢN LÍ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG VEN BIỂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Ninh, Phòng Giáo dục và Đào tạo thành
phố Hạ Long, Ban giám hiệu và đồng nghiệp các trường TH & THCS thành
phố Hạ Long đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá
trình nghiên cứu hoàn thiện luận văn này.
Do điều kiện thời gian và phạm vi nghiên cứu, kiến thức có hạn, luận văn
không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được ý kiến chỉ dẫn quí báu
của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Học viên

Trần Thị Thu Trà

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................... i
Lời cảm ơn ....................................................................................................... ii
Mục lục ........................................................................................................... iii
Danh mục các từ viết tắt .................................................................................. iv
Danh mục các bảng........................................................................................... v
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu............................................................... 3

1.4.2. Các yếu tố khác ..................................................................................... 23
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................... 24
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH
PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH ..................................................... 25
2.1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và Giáo dục Đào tạo thành phố Hạ Long ............................................................................ 25
2.1.1.Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội .......................................... 25
2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục của thành phố Hạ Long ....................... 26
2.2. Thực trạng QL GDMT ở các trường ven biển thành phố Hạ Long ........... 27
2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về GDMT và QL GDMT cho HS
TH ở các trường ven biển thành phố Hạ Long ................................................ 30
2.2.2. Thực trạng quản lý các nội dung GDMT ở các trường ven biển thành
phố Hạ Long ................................................................................................... 34
2.2.3. Thực trạng rèn luyện kỹ năng QL GDMT cho GV TH ở các trường
ven biển thành phố Hạ Long ........................................................................... 42
2.2.4. Thực trạng phối hợp các lực lượng QL GDMT ở các trường ven biển
thành phố Hạ Long ......................................................................................... 47
2.3. Đánh giá về thực trạng QL GDMT của HT các trường ven biển thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 50
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................ 50
2.3.2. Một số hạn chế trong QL GDMT của HT các trường ven biển thành
phố Hạ Long ................................................................................................... 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Tiểu kết chương 2 ........................................................................................... 53


http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Kí hiệu

Nội dung

BGH

Ban giám hiệu

BVMT

Bảo vệ môi trường

CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục

GDMT


TH

Tiểu học

THCS

Trung học sơ sở

TNXH

Tự nhiên xã hội

TPT

Tổng phụ trách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1. Nhận thức về mục tiêu giáo GDMT cho học sinh tiểu học của
CBQL ............................................................................................. 31
Bảng 2.2. Nhận thức về mục tiêu GDMT cho HS tiểu học của GV ................. 32
Bảng 2.3. Đánh giá về việc xác định các nội dung GDMT khi lập kế hoạch của

mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập quốc tế. Trong mục tiêu tổng quát đã xác định việc đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo nhằm “Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện
và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo”. Đồng thời “phấn đấu đến năm
2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”.
Để hoàn thành tốt trọng trách của mình, những năm qua giáo dục Việt
Nam đang không ngừng đổi mới sâu sắc và toàn diện đối với tất cả các bộ môn
văn hoá, các hoạt động giáo dục nói chung trong đó có giáo dục môi trường nói
riêng và đã có những bước tiến đáng ghi nhận.
Gần đây, cùng với sự bùng nổ của khoa học công nghệ, sự phát triển như
vũ bão của công nghiệp, sự gia tăng dân số đã tác động không nhỏ đến môi
trường dẫn đến nhiều hệ lụy ảnh hưởng đến cuộc sống con người như: ô nhiễm
môi trường, biến đổi khí hậu, trái đất nóng lên, động đất, sóng thần, cháy rừng,
sạt lở đất, nước biển dâng... cướp đi hàng triệu sinh mạng vô tội, biến những
người sống sót thành vô gia cư. Những hệ lụy đó có nguyên nhân sâu xa từ ý
thức, thái độ và hành vi của con người với môi trường.
Giáo dục bảo vệ môi trường không phải là vấn đề mới nhưng là một vấn
đề hết sức cần thiết đối với thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước.
Các em học sinh tiểu học ở các trường ven biển Thành phố Hạ Long tỉnh
Quảng Ninh hiện nay đang được học tập và sinh sống bên cạnh một di sản một kì quan thiên nhiên của thế giới. Môi trường trong sạch của kì quan Vịnh
Hạ Long gần đây ngày càng có xu thế biến đổi do những tác động của con
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1

http://www.lrc.tnu.edu.vn


người trong đó có người dân sinh sống trên địa bàn và du khách đến thăm quan,

2

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Quản lý GDMT ở các trường TH như thế nào cho khoa học để thu hút
được số lượng đông đảo các em học sinh tham gia, giúp các em hình thành thói
quen, thể hiện thành hành động BVMT nâng cao chất lượng MT sống mỗi ngày
là điều trăn trở của nhiều GV và không ít các bậc QLGD, đặc biệt ở các trường
ven biển, ở gần khu du lịch như thành phố Hạ Long.
Với mong muốn hình ảnh đẹp của quê hương được ghi lại trong tâm hồn
các em, trong mắt du khách và bạn bè quốc tế đến với Hạ Long.
Chúng tôi quyết định chọn đề tài “Quản lí giáo dục môi trường cho học
sinh Tiểu học ở các trường ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh”
làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Giáo dục môi trường là yếu tố quan trọng trong việc BVMT sống, phòng
chống biến đổi khí hậu. Trên cơ sở nghiên cứu và khảo sát thực tế, luận văn đề
xuất một số biện pháp QL GDMT cho HS TH ở một số trường ven biển thành
phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục môi trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục môi trường cho HS TH ở các trường TH & THCS ven biển.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý giáo dục môi trường cho học
sinh Tiểu học của Hiệu trưởng ở các trường ven biển.
3.3. Khách thể điều tra
- Cán bộ quản lý GD: 23
- Cán bộ quản lý môi trường:7
- Giáo viên tiểu học: 75
- Học sinh tiểu học: 680

7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận.
Thu thập và nghiên cứu các tài liệu, các văn bản pháp qui, các công trình
nghiên cứu khoa học về quản lí, tổ chức hoạt động giáo dục môi trường; phân
tích, tổng hợp các nội dung để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp này sử dụng để thu thập dữ kiện
từ thực tiễn quản lý giáo dục môi trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

4

http://www.lrc.tnu.edu.vn


- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:
+ Bảng hỏi dành cho giáo viên trực tiếp tham gia tổ chức giáo dục môi
trường về những công việc, những biện pháp quản lí và làm việc với học sinh.
+ Bảng hỏi dành cho (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên
môn, TPT Đội) về công tác quản lí giáo dục môi trường.
- Phương pháp phỏng vấn:
+ Phỏng vấn GV để làm rõ thực trạng quản lí tổ chức giáo dục môi
trường của hiệu trưởng.
+ Phỏng vấn học sinh làm rõ thực trạng quản lí tổ chức giáo dục môi
trường của giáo viên.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn các chuyên gia và cán bộ quản lý
có kinh nghiệm quản lý giáo dục môi trường.
7.3. Nhóm các phương pháp bổ trợ.
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu và phân tích,
đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng; sử dụng phương pháp kiểm định giả

trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường”. Thể hiện sự tiến bộ của
những nhận thức của con người đối với môi trường và cũng từ đó ngày mùng 5
tháng 6 được lấy làm “Ngày môi trường thế giới” hàng năm.
Ở nhiều quốc gia trên thế giới GDMT được đưa vào dạy ở hệ thống các
trường phổ thông ngay từ những năm đầu của thập kỉ 70 như: Mỹ, Mehicô,
Liên Xô cũ, chủ đề môi trường được lồng ghép vào các môn học có liên quan
đến môi trường như: sinh học, địa lý, hoá học, giáo dục công dân, đạo đức,
thẩm mỹ…. Trong các nước ASEAN, Brunei, Indonexia, Thái Lan là những
nước đưa giáo dục môi trường một cách có hệ thống vào các bậc trung học cơ
sở, trung học phổ thông, còn lại chủ yếu là lồng ghép vào các môn học truyền
thống về tự nhiên và xã hội.
Những năm 1960 giáo dục bảo vệ môi trường ở Nhật Bản được bắt đầu
bằng việc chống ô nhiễm môi trường và BVMT tự nhiên. Đến cuối những năm
1980, ý thức được tầm quan trọng của MT với đời sống con người GDMT thực
sự đã có chỗ đứng trong nền giáo dục Nhật Bản.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

6

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Cho đến nay GDMT đã phát triển mạnh mẽ ở tất cả các châu lục, các
quốc gia, nhiều thông điệp và những cuốn sáchvề BVMT được đưa ra mỗi
năm: Jay Withgot, Matthew Laposata (2011), Môi trường cần thiết (Essential
Environment), Gregory M. Anderson, Richard C.Haul, PhD and Tom William
(2013), Môi trường 24/7 (Environment 24/7), Joana Yarrow, 1001 cách bảo vệ
trái đất (1001 ways to save the earth), hay tác giả Diane Gow Mc.Dilda với
365 cách sống xanh (365 ways to live Green)... nhằm cứu vãn sự suy thoái môi
trường thế giới ngày càng trở nên bức thiết.

nghiên cứu khoa học công nghệ và CBQL về BVMT.
Quyết định số 6621/QĐ-BGDĐT-KHCN ngày 30 tháng 12 năm 2002
của Bộ giáo dục đào tạo cũng đã đề cập đến GDMT trong trường phổ thông
giai đoạn 2001-2010. Ngoài ra rất nhiều các dự án lớn nhỏ trong nước và quốc
tế, nhiều chiến dịch BVMT cũng đã được triển khai ở nhiều địa phương trên
khắp cả nước.
Con người cần nhận thức và thay đổi cách cư xử của mình với thiên
nhiên để tồn tại và phát triển bền vững đồng thời cần kết hợp lợi ích cá nhân
với lợi ích của cộng đồng để nâng cao chất lượng cuộc sống.
GDMT gồm hai phạm vi chủ yếu: Giáo dục trong nhà trường và giáo dục
ngoài cộng đồng. Hai lĩnh vực này không thể tách rời nhau mà phải kết hợp
chặt chẽ, bổ sung cho nhau.
GDMT ở Việt Nam được đưa vào theo phương thức lồng ghép với các
môn học tự nhiên và xã hội, sau Cải cách giáo dục (năm 1986-1992) nội dung
GDMT đã được chú trọng đưa vào giảng dạy cho học sinh ở các trường phổ
thông ở một số môn học: Sinh, Địa, Khoa học…
Trong chương trình giáo dục tiểu học hiện nay GDMT được tích hợp
lồng ghép ở nhiều môn học văn hóa ở trên lớp và được tổ chức các hoạt động
giáo dục ngoài giờ học. GDMT là một bộ phận quan trọng trong hoạt động GD
phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu GD. Nó là cầu nối giữa các môn học
với hoạt động GD, là điều kiện và phương tiện để phát huy sức mạnh cộng
đồng cùng tham gia vào sự phát triển của nhà trường và vào sự nghiệp GD.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

8

http://www.lrc.tnu.edu.vn


GDMT giúp HS có thêm hiểu biết về tự nhiên xã hội, con người, rèn


http://www.lrc.tnu.edu.vn


Theo UNEP định nghĩa: “Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học,
sinh học, kinh tế xã hội, tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng” [dẫn theo 45].
Còn định nghĩa của UNESCO (1981): “Môi trường sống của con người
bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra,
trong đó con người sống và bằng lao động của mình, khai thác các nguồn tài
nguyên tự nhiên và nhân tạo thỏa mãn nhu cầu của con người” [dẫn theo 45].
Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu
tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát
triển và sinh sản của sinh vật và được hiểu là tập hợp các yếu tố tự nhiên:
không khí, ánh sáng mặt trời, núi rừng, sông suối... môi trường xã hội trực tiếp
liên quan đến chất lượng cuộc sống con người: các mối quan hệ, các tổ chức,
đoàn thể..., môi trường nhân tạo gồm các yếu tố do con người tạo nên: những
tiện nghi trong cuộc sống, nơi ở, làng mạc, thành phố... có mối quan hệ chặt
chẽ mật thiết có tác động qua lại với con người, ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát
triển của con người, làm cho cuộc sống của con người thêm phong phú.
Môi trường là không gian sinh tồn của con người. Giống như mọi sinh vật
khác, để tồn tại và phát triển về mặt sinh lý, tâm lý và tinh thần con người cần có
một không gian sống với những yêu cầu nhất định về chất và lượng của nó [28].
Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để
sống và phát triển. Môi trường luôn biến động dưới sự tác động tiến hóa của tự
nhiên và hoạt động của các sinh vật, trong đó có con người đang có tác động
mạnh nhất. Con người không thể giữ MT nguyên dạng nhưng phải bảo vệ ba
chức năng của MT là: không gian sinh tồn, nơi cung cấp tài nguyên và nơi chứa
đựng và xử lý chất thải.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

11

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục đích dự kiến”.[31, tr.24]
Xét trên phương diện nghĩa của từ, QL thường được hiểu là chủ trì hay
phụ trách một công việc nào đó. Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa
nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Hơn nữa, do sự khác biệt về
thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên QL cũng có nhiều giải thích, lý giải
khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự
mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải
khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt.
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về QL. Cho đến nay, vẫn
chưa có một định nghĩa thống nhất về QL. Đặc biệt là kể từ thế kỷ 21, các quan
niệm về QL lại càng phong phú.
Theo C. Mác thì quản lý (quản lý xã hội) là chức năng được sinh ra từ
tính chất xã hội hóa lao động. Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát
triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lí
(con người điều khiển con người). Người viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực
tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều
cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực
hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc
lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn
nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [6, tr.34]

thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”. [9, tr.9].
QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm
đưa hoạt động sư phạm của hệ thống GD đạt tới kết quả mong muốn một cách
hiệu quả nhất, QLGD là một bộ phận trong quản lý văn hóa tinh thần. QLGD
theo nghĩa tổng quát là điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác đạo tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội. QLGD bao
gồm quản lý vĩ mô - quản lý hệ thống giáo dục và quản lý vi mô - quản lý
trường học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

13

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những
tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm
cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội
tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất". [31, tr.35]
Quản lý là một nhân tố của sự phát triển xã hội. Quản lý là hoạt động phổ
biến diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người. Như
vậy dù theo tác giả nào thì khái niệm quản lý giáo dục cũng đều chứa đựng các
nhân tố đặc trưng bản chất như: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm vĩ mô
là quản lý của nhà nước mà cơ quan quản lý trực tiếp là Bộ, Sở, Phòng giáo
dục, còn ở tầm vi mô là quản lý của Hiệu trưởng nhà trường. Phải có hệ thống
tác động quản lý theo nội dung, chương trình kế hoạch thống nhất từ trung
ương đến địa phương nhằm thực hiện mục đích giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ
thể của xã hội, Phải có một lực lượng đông đảo của xã hội những người làm

- Thực hiện dạy theo chương trình sách giáo khoa mới, dạy đủ các môn
học bắt buộc và tự chọn, tăng cường GDMT, thể chất và kĩ năng sống nhằm
phát triển toàn diện HS đáp ứng nhu cầu phát triển xã hội.
- Xây dựng và đánh giá nhà trường TH theo chuẩn quốc gia đến mức độ
2, xây dựng các điều kiện đảm bảo cho việc Giáo dục đào tạo HS về các mặt:
đức, trí, thể, mỹ, môi trường và các kỹ năng cơ bản.
Dạy cho HS tích cực tự học, rèn kỹ năng sống, BVMT là yêu cầu chức
năng, nhiệm vụ mới của GV trong thời kỳ hiện nay, đó chính là quan điểm phát
huy nội lực của HS, kết hợp sự giúp đỡ bên ngoài, đặc biệt là sự hướng dẫn,
định hướng của thầy, cô giáo.
Trong quản lý và giảng dạy GV cần chú ý xây dựng kỉ cương, nề nếp dạy
học bằng hệ thống nội qui, qui định chặt chẽ. Xây dựng ý thức tự giác, tinh
thần trách nhiệm cá nhân, sự cộng tác và học hỏi lẫn nhau trong quá trình dạy
học. Những hình thức động viên, khen thưởng kịp thời và định mức những
cống hiến và thành tích của cán bộ GV, HS, tạo điều kiện để cho CB, GV lao
động cải thiện đời sống cả về vật chất lấn tinh thần.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

15

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.2.3.2. Ý nghĩa GDMT
Đối với sự phát triển bền vững của bất kỳ quốc gia nào, MT có tầm quan
trọng và ý nghĩa đặc biệt. Nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ mà đời
sống của con người thay đổi căn bản, đồng thời cũng đưa con người đối mặt với
những vấn đề về môi trường mới nảy sinh. Nhiều năm qua công tác bảo vệ môi
trường trở thành quan tâm của toàn xã hội. Hoạt động BVMT phải thường xuyên
lấy phòng ngừa là chính do đó công tác GD có ý nghĩa hết sức quan trọng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status