Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở các trường trung học phổ thông thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––

ĐOÀN QUANG HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH
NĂNG KHIẾU Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THUỘC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––

ĐOÀN QUANG HẢI

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG HỌC SINH
NĂNG KHIẾU Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THUỘC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


TS. NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

TS. PHÙNG THỊ HẰNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

i

http://www.lrc.tnu.edu.vn


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Cao học quản lý giáo dục,
những người thầy đã trang bị cho tôi tri thức và kinh nghiệm quý báu trong lĩnh
vực khoa học giáo dục.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô khoa Sau đại học, khoa Tâm lý
giáo dục - Đại học Sư phạm Thái Nguyên, các bạn bè đồng nghiệp đã động
viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản
luận văn này.
Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo - TS. Phùng Thị
Hằng đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Đoàn Quang Hải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii

1.3.1. Vị trí của nhà trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân .............. 13
1.3.2. Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT .. 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1.3.3. Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng HSNK ở các
trường THPT...................................................................................................... 14
1.3.4. Hiệu trưởng trường THPT với vai trò quản lý hoạt động bồi dưỡng học
sinh năng khiếu .................................................................................................. 18
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động bồi dưỡng HSNK ở trường THPT ..... 21
Kết luận chương 1.............................................................................................. 24
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG THUỘC THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH
QUẢNG NINH ........................................................................ 25
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................ 25
2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................................ 25
2.1.2. Khái quát chung về tình hình phát triển GD&ĐT của thành phố Cẩm Phả
tỉnh Quảng Ninh ................................................................................................ 25
2.1.3. Nhận định về điểm mạnh, một số hạn chế của các trường THPT thuộc
thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ............................................................... 26
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý
hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh

THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .......................................... 44
2.6. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở các
trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh : ............................ 46
2.6.1. Những thành công, hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng
khiếu ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh ................ 46
2.6.2. Nguyên nhân thành công, hạn chế trong quản lý hoạt động bồi dưỡng
học sinh năng khiếu ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh ....................................................................................................... 47
2.6.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................................ 49
Kết luận chương 2.............................................................................................. 50
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
HỌC SINH NĂNG KHIẾU TẠI CÁC TRƢỜNG THPT THUỘC
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH ....................... 51
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................................. 51
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 51
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp ........................................................... 51
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .......................................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 52
3.2. Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu tại các
trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh .............................. 53
3.2.1. Tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của
công tác bồi dưỡng học sinh năng khiếu đối với các lực lượng sư phạm - xã hội
trong và ngoài nhà trường .................................................................................... 53

CMHS

: Cha mẹ học sinh

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CSVC

: Cơ sở vật chất

CSVC-KT : Cơ sở vật chất kỹ thuật
GD

: Giáo dục

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GV

: Giáo viên



: Hoạt động

HS

: Học sinh


iv

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thực trạng quản lý kế hoạch hoạt động bồi dưỡng HSNK ........ 30
Bảng 2.2. Thực trạng quản lý nội dung, hình thức bồi dưỡng HSNK ........ 32
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý hồ sơ, giáo án ............................................ 34
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng HSNK .. 35
Bảng 2.5. Thực trạngquản lý hoạt động tự bồi dưỡng của giáo viên .......... 36
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của
học sinh .................................................................................... 38
Bảng 2.7. Thực trạng quản lý bài soạn của giáo viên ................................ 40
Bảng 2.8. Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc QL bồi dưỡng HSNK 42
Bảng 2.9. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến việc quản lý bồi dưỡng
HSNK ....................................................................................... 43
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT
thuộc TP Cẩm Phả .................................................................... 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v

http://www.lrc.tnu.edu.vn


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

ngoan, hiếu học, sáng tạo và công tác quản lý bồi dưỡng học sinh năng khiếu
tương đối hiệu quả của các nhà trường.
Tuy nhiên các thành tích đạt được trong bồi dưỡng học sinh năng khiếu
chưa đồng đều giữa các nhà trường; hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khếu
chỉ mạnh ở một số trường có truyền thống và có thành tích đặc biệt; một vài
trường chỉ quan tâm thực sự vào bồi dưỡng học sinh giỏi các môn văn hóa,
chưa thực sự quan tâm đến các năng khiếu khác của học sinh; công tác quản lý
bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở mỗi nhà trường chưa đồng bộ và bài bản, còn
gặp nhiều khó khăn, trở ngại bởi các yếu tố khách quan... dẫn tới kết quả hoạt
động bồi dưỡng học sinh năng khiếu chưa thực sự đáp ứng kỳ vọng và tiềm
năng của các nhà trường. Đến nay, chưa có đề tài nào nghiên cứu, đề cập về
vấn đề quản lý hoạt động trên, với cương vị là cán bộ quản lý, chúng tôi nhận
thấy cần tìm hiểu, nghiên cứu và đổi mới công tác quản lý bồi dưỡng học sinh
năng khiếu để đạt hiệu quả cao hơn, đó là lý do chúng tôi chọn đề tài: “Quản lý
hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu ở các trường trung học phổ thông
thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài đề xuất một số biện
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT thuộc thành phố
Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác
quản lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT nói chung, ở các
trường THPT thuộc Thành phố Cẩm Phả, Tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh ở các trường THPT.

2


3.2. Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm điều tra thực trạng công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả,
tỉnh Quảng Ninh, cụ thể như sau:
6.2.1. Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động bồi dưỡng và quản lý
hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh, nhằm thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài.
6.2.2. Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý về việc sử
dụng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT
thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
6.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Xây dựng phiếu hỏi với các khách
thể điều tra như nhà QL (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng), GV nhằm thu thập
thông tin về thực trạng hoạt động bồi dưỡng HSNK và quản lý hoạt động bồi
dưỡng HSNK ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
6.2.4. Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia GD, các nhà QL về
việc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường
THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng các công thức toán học (như công thức tính trung bình,
trung bình cộng, hệ số tương quan...) để xử lý số liệu thu được, tạo căn cứ cho
việc rút ra các kết luận khoa học.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục nội dung, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng
khiếu ở các trường THPT.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu
ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh năng
khiếu ở các trường THPT thuộc thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.


chương trình đặc biệt dành cho học sinh giỏi, học sinh năng khiếu.

5


Bên cạnh chúng ta, Trung Hoa cổ đại từ đời nhà Đường những trẻ em có
tài năng đặc biệt được mời đến sân Rồng để học tập và được giáo dục bằng
những hình thức đặc biệt. Từ năm 1985, Trung Quốc thừa nhận phải có một
chương trình GD đặc biệt dành cho hai loại đối tượng HS yếu kém và HSG,
HSNK, trong đó cho phép các HSG có thể học vượt lớp,…
Như vậy, hoạt động đào tạo nhân lực chất lượng cao bồi dưỡng nhân tài
trên thế giới đã được các nước quan tâm từ xa xưa.
1.1.2. Ở Việt Nam
Để đáp ứng cho công cuộc CNH-HĐH đất nước, Nhà nước đã ban hành
nhiều văn bản quy phạm pháp luật, chính sách để đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài, cụ thể Luật Giáo dục (2005) có nêu: Nhà nước ưu tiên bố trí
giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường
năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường
năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập.
Ngày 29/12/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn
học sinh giỏi, học sinh năng khiếu theo quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT.
Quy chế này quy định về thi chọn học sinh giỏi (HSG), bao gồm: chuẩn bị
cho kỳ thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; xử lý kết quả thi;
chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen
thưởng của kỳ thi chọn HSG các môn học ở các cấp THCS, THPT, kỳ thi
chọn HSG Quốc gia lớp 12 THPT, kỳ thi chọn HSG THPT vào các đội tuyển
Quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực.
Trong dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo 2009 - 2020, tại
phần VI, Chương trình mục tiêu quốc gia về GD&ĐT đến năm 2020 bao gồm
nhiều dự án như: thực hiện phổ cập một năm giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, duy trì

một số tác giả nước ngoài:
F.W.Taylor (1856 - 1915), người được coi là cha đẻ của Thuyết quản lý
khoa học đã định nghĩa: "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác
làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất" [dẫn theo 4, tr.28].

7


H.Fayol (1841 - 1925), tác giả của Thuyết quản lý tổng quát, định nghĩa như
sau: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt
động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" [dẫn theo 4, tr.31].
Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc khi nghiên cứu về
Cơ sở khoa học quản lý cho rằng: Khái niệm hoạt động "quản lý" được coi là
kinh điển nhất được hiểu là "quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của
chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ
chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [ 4].
Hiện nay hoạt động "quản lý" được định nghĩa rõ hơn: "Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra".
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau về "quản lý", song các tác giả
nêu trên đều thống nhất rằng: Quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn
liền với một nhóm người hay một tổ chức xã hội nào đó. Bản chất của hoạt
động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng
quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm
tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển, được minh
hoạ trong sơ đồ dưới đây:
Kế hoạch

Thông tin

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để
nâng cao năng lực trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt
động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua
một hình thức đào tạo nào đó.
Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghiệp vụ, quá trình này
diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng
chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao
động nghề nghiệp.

9


Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ
sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc
học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.
Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có về
kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.
Như vậy: "Bồi dưỡng thực chất là bổ sung, bồi đắp những thiếu hụt về
tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở
mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống
những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả
lao động".
1.2.2.2. Hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động được hiểu là một tổ hợp các quá trình con người tác động vào
đối tượng nhằm đạt mục đích thỏa mãn một nhu cầu nhất định và chính kết quả
của hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể. Nói cách khác, hoạt động là
mối quan hệ giữa khách thể và chủ thể, bao gồm quá trình khách thể hóa chủ
thể và quá trình chủ thể hóa khách thể. Theo lý thuyết hoạt động, cuộc đời con
người là một dòng hoạt động, trong đó có hoạt động dạy và học.
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Họat động bồi dưỡng là quá trình

Cơ quan giáo dục Hoa Kỳ miêu tả khái niệm HSG - HSNK: "Đó là
những HS có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh
vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lý
thuyết chuyên biệt. Những HS này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả
các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế”.
Nhiều nước quan niệm HSNK là những đứa trẻ có năng lực trong các
lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo, nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lý
thuyết. Những HS này cần có sự phục vụ và những hoạt động không theo
những điều kiện thông thường của nhà trường nhằm phát triển đầy đủ các năng
lực vừa nêu trên.

11


Như vậy có thể hiểu: HSNK là những HS có những năng lực nổi trội
về trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo và thể hiện tài năng của mình ở
các hoạt độngtrong và ngoài nhà trường khi cùng tham gia với những học
sinh khác.
Đặc trưng của học sinh năng khiếu:
- Là HS có năng khiếu, tư chất thông minh, đạt kết quả xuất sắc
trong học tập về một môn học (năng khiếu học môn Toán, hoặc môn Tiếng
Anh... hoặc nhiều môn học (năng khiếu học các môn tự nhiên, năng khiếu
học các môn xã hội...), hoặc một lĩnh vực riêng biệt nào đó (năng khiếu âm
nhạc, năng khiếu thể dục thể thao...)
- HSNK có phương pháp tự học hiệu quả, có thể tự nghiên cứu và
sáng tạo dưới sự hướng dẫn đặt vấn đề của giáo viên.
1.2.4. Hoạt động bồi dưỡng HSNK
Từ những khái niệm trên có thể hiểu: Hoạt động bồi dưỡng HSNK là hoạt
động mà giáo viên là người chủ động tạo ra môi trường và những điều kiện
thích hợp cho HSNK phát huy cao độ nội lực, trí tuệ của mình, đi đôi với việc

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) quy định: Trường trung học là cơ sở
giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp
nhân và có con dấu riêng.
Theo Điều 3 trường THPT có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác của Chương
trình giáo dục phổ thông. Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên; tham gia tuyển
dụng và điều động giáo viên, cán bộ, nhân viên.
Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, vận động học sinh đến trường, quản lý
học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi cộng đồng. Huy
động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.
Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục.
Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định
của Nhà nước.

13


Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội.
Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.
Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [3].
1.3.2. Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HSNK ở các trường THPT

.

.
1.3.3. Mục tiêu, nội dung, hình thức và phương pháp bồi dưỡng HSNK ở các
trường THPT
* Mục tiêu bồi dưỡng HSNK

Giải Toán, Giải Tiếng Anh trên mạng,... Qua việc tham khảo các tài liệu trên sẽ
giúp cho giáo viên và học sinh làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình đồng thời rèn
cho các em một thói quen đọc sách, một thói quen cần thiết của HSNK.
Trên cơ sở của nội dung chương trình đã biên soạn cùng các tài liệu tham
khảo phù hợp, giáo viên sẽ chủ động phân chia lượng kiến thức theo từng thời
gian, thời điểm thích hợp.
* Phương pháp bồi dưỡng HSNK
Phương pháp bồi dưỡng HSNK là phải phát huy tính tích cực, tự giác,
chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi của học
sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm
vui, hứng thú học tập cho học sinh.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status