ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH DƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG ANH DƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TẠM NHẬP TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2016
i
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ vii
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ........................................... x
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ........................................................ 3
5. Kết cấu Luận văn ........................................................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TẠM NHẬP
- TÁI XUẤT ...................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại Việt Nam ......................... 5
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - tái xuất ................. 5
1.1.2. Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu (KKTCK) ............................... 8
1.1.3. Quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất ....................... 9
1.1.4. Nô ̣i dung của quản lý nhà nước về hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái xuấ t 13
1.1.5. Các hoa ̣t đô ̣ng nhằ m tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động ta ̣m
nhâ ̣p tái xuấ t ............................................................................................ 16
1.1.6. Các yế u tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái
xuấ t .......................................................................................................... 24
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh .................. 26
1.2.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất một số
KKTCK ................................................................................................... 26
1.2.2. Bài học về công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa
khẩu Hoành Mô-Đồng Văn ..................................................................... 57
3.3.2. Các hoạt động tại chi cục Hải quan nhằm tăng cường công tác quản
lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tạm nhập-tái xuất tại KKTCK Hoành
Mô-Đồng Văn ......................................................................................... 68
3.4. Các yế u tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoa ̣t đô ̣ng ta ̣m nhâ ̣p - tái xuấ t ta ̣i
Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn ................................................ 83
3.4.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội huyện Bình Liêu ................................... 83
v
3.4.2. Quy định, chủ trương của nhà nước, sở ban ngành tỉnh Quảng
Ninh ......................................................................................................... 85
3.4.3. Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, kho tàng tại khu KTCK .................. 86
3.4.4. Trình độ quản lý của cán bộ .......................................................... 88
3.4.5. Tổ chức bộ máy ............................................................................. 91
3.4.6. Công tác kiểm tra, giám sát ........................................................... 91
3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu
Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn ........................................................ 92
3.5.1. Những mặt đạt được ...................................................................... 92
3.5.2. Những mặt hạn chế ....................................................................... 94
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................. 95
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TẠM
NHẬP, TÁI XUẤT TẠI KHU KINH TẾ CỬA KHẨU HOÀNH MÔ ĐỒNG VĂN, HUYỆN BÌNH LIÊU, TỈNH QUẢNG NINH ...................... 97
4.1. Phương hướng, mục tiêu công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại
Khu KTCK Hoành Mô-Đồng Văn đến năm 2020 ........................................... 97
4.1.1. Phương hướng ............................................................................... 97
4.1.2. Mục tiêu......................................................................................... 98
BTM
:
Bộ thương mại
CBCC
:
Cán bộ công chức
CHXHCN
:
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
CT
:
Chỉ thị
DN
:
Doanh nghiệp
NĐ-CP
:
Nghị định-Chính phủ
NK
:
Nhập khẩu
QĐ
:
Quyết định
TCCB
:
Tổ chức cán bộ
TCHQ
:
Tổng cục Hải quan
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VCTPHH
:
Vận chuyển trái phép hàng hóa
VN
:
Việt Nam
XNK
:
Xuất nhập khẩu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu chung về Khu KTCK Hoành Mô - Đồng
Văn ........................................................................................ 41
Bảng 3.2: Phân bổ các loại đất của Khu kinh tế ..................................... 43
Hình 3.1: Vị trí địa lý của Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng
Văn .......................................................................................... 40
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi cục Hải quan Hoành MôĐồng Văn ........................................................................ 52
Hình 3.2: Quy trình cơ bản thủ tục hải quan hàng hóa TN-TX .............. 58
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu sử dụng đất của Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành MôĐồng Văn ................................................................................ 43
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dân tộc của Khu KTCK Hoành Mô - Đồng Văn ... 45
Biểu đồ 3.3: Số vụ vi phạm trong quá trình giám sát hàng hóa TN-TX từ
năm 2013-2015 ....................................................................... 74
Biểu đồ 3.4: Các hình thức xử phạt doanh nghiệp vi phạm TN-TX tại
khu KTCK Hoành Mô-Đồng Văn từ năm 2013-2015 ............ 76
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu kinh tế huyện Bình Liêu năm 2015 ........................ 84
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời kỳ mở cửa, hội nhập với thị trường khu vực
và thế giới, trong đó thị trường Trung Quốc với những đặc thù riêng về sự hấp
dẫn ngày càng được coi là thị trường quan trọng, có tác động mạnh mẽ đến thị
trường Việt Nam, vì vậy giao lưu buôn bán hàng hóa qua khu vực biên giới
Trung Quốc trở thành vấn đề nóng bỏng, luôn thu hút sự quan tâm không chỉ
của các nhà quản lý mà cả các nhà kinh doanh nhằm phát triển hoạt động thương
mại.
Từ khi được thành lập đến nay, Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng
Văn từng bước được xây dựng và phát triển, có những đóng góp lớn đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Bình Liêu và thúc đẩy hoạt động xuất nhập
khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Tuy nhiên, ngoài những thành tựu đạt được,
Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn vẫn còn có nhiều hạn chế cần
khắc phục. Đó là việc tổ chức quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập tái xuất vẫn còn nhiều yếu kém nên hiệu quả của hoạt động tạm nhập - tái xuất
còn thấp: có quá nhiều doanh nghiệp tham gia kinh doanh theo phương thức
tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước về
hoạt động tạm nhập-tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn,
huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh trong những năm tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Khu Kinh tế cửa khẩu
Hoành Mô - Đồng Văn, tỉnh Quảng Ninh
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3
- Về không gian: Đề tài được thực hiê ̣n tại Khu Kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô - Đồng Văn, Huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu trong thời gian 3 năm
từ 2013-2015 của chi cục Hải quan Hoành Mô-Đồng Văn, các giải pháp đưa ra
đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấ n đề liên quan tới công tác quản
lý các hoạt động tạm nhập-tái xuất và các giải pháp tăng cường hoạt động quản
lý tạm nhập - tái xuất tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành Mô - Đồng Văn, Huyện
Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh thông qua Chi cục Hải quan Hoành Mô-Đồng Văn.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Khu
Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn, huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng
Ninh” là một đề tài còn mới, chưa có đề tài nghiên cứu về lĩnh vực tạm nhậptái xuất tại địa bàn.
Với đề tài này, tác giả đã phân tích những thực trạng công tác quản lý
hoạt động tạm nhập-tái xuất tại khu Kinh tế cửa khẩu Hoành Mô-Đồng Văn
trong giai đoạn 2013-2015. Các kết quả đạt được cũng như những tồn tại hạn
chế của công tác quản lý tạm nhập-tái xuất tại Khu kinh tế cửa khẩu Hoành
Mô-Đồng Văn về các hoạt động công tác quản lý tạm nhập tái xuất; các hoạt
Tạm nhập tái xuất được quy định trong quy chế này là việc thương nhân
Việt Nam mua hàng của một nước để bán cho một nước khác, có làm thủ tục
nhập khẩu hàng hoá vào Việt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hóa ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam [Bộ thương mại, 1998].
Ngoài ra, theo Nghị định 12/2006/NĐ- CP, hàng TN-TX phải làm thủ
tục hải quan khi nhập khẩu vào Việt Nam và chịu sự giám sát của hải quan cho
tới khi thực xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.Thông thường ở VN là tạm
nhập tái xuất (TNTX), hàng hóa làm thủ tục theo loại hình tạm nhập cảnh tạm
thời vào một nước. Sau đó, doanh nghiệp đã làm thủ tục tạm nhập sẽ tiến hành
làm thủ tục tái xuất tại hải quan cửa khẩu, để tái xuất hàng đi 1 nước thứ ba nào
đó, trong suốt quá trình từ khi nhập vào đến khi tái xuất hết sang nước thứ ba
phải chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan.
Tóm lại, “Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra
nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam
được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục
xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó
vào Việt Nam”.[Luật Hải quan, 2001]
1.1.1.2. Vai trò
Tạm nhập-tái xuất là hoạt động kinh doanh để đem lại lợi nhuận lớn, là
phương tiện thúc đẩy kinh tế. Mở rộng tạm nhập - tái xuất để tăng thu ngoại tệ,
nâng cao kinh tế tạo điều kiện cho phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần hiện đại
hoá đất nước. Cụ thể:
6
Thứ nhất, TNTX góp phần thúc đẩy các ngành dịch vụ liên quan. Tận
dụng vị trí địa lý,phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng
ngoài nước,nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả... các thương
nhân tạm nhập khẩu từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước
không có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có
cửa khẩu. Các lô hàng này (trong đó có nhiều mặt hàng không khuyến khích
tiêu dùng như rượu, bia, thuốc lá) sau khi tái xuất được chia nhỏ, xé lẻ thẩm lậu
trở lại trong nước qua đường mòn, lối mở, hai bên cánh gà cửa khẩu biên giới,
lợi dụng chính sách của Nhà nước ta tạo thuận lợi cho việc qua lại, trao đổi
hàng hóa của cư dân biên giới. Để từng bước hạn chế, đẩy lùi tình trạng tiêu
cực này, vai trò của lực lượng biên phòng, công an, quản lý thị trường hết sức
quan trọng.
Thứ ba, góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh. Phát huy mặt
tích cực, hạn chế mặt tiêu cực, lành mạnh hóa nhằm phát triển bền vững loại
hình kinh doanh TNTX là công việc thường xuyên của các cơ quan quản lý nhà
nước, nhằm tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, minh bạch. [Luật thương
mại, 2006]
1.1.1.3. Các hình thức tạm nhập tái xuất
* Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh
+ Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất
Trừ trường hợp hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu và danh mục hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm
nhập, tái xuất, chuyển khẩu quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Thông
tư 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công thương quy định về hoạt
động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hoá và hàng hoá
kinh doanh tạm nhập tái xuất có điều kiện quy định tại Phụ lục III, IV, V ban
hành kèm theo Thông tư 05/2014/TT-BCT, doanh nghiệp Việt Nam thành lập
theo quy định pháp luật (sau đây gọi là doanh nghiệp) được quyền kinh doanh
tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh và
8
không cần giấy phép của Bộ Công thương.[Thông tư 05/2014/TT-BCT ngày
27/01/2014 của Bộ Công thương]
Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất
mức độ khác nhau, giao lưu kinh tế biên giới theo nghĩa hẹp là hình thức
diễn ra phổ biến ở tất cả các quốc gia có đường biên giới chung trong điều
kiện hòa bình.
Tuy nhiên, có một điều dễ thấy là quy mô, mức độ hoạt động kinh tế thương mại diễn ra khác nhau giữa các vùng, miền, khu vực biên giới cả nước
vì nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nhau: trình độ phát triển kinh tế;
điều kiện tự nhiên; vị trí địa lý; chính sách biên mậu; các tiềm năng, thế mạnh
tại chỗ; sự ổn định về an ninh chính trị... Vì vậy, xuất hiện một nội dung rộng
hơn, bao quát hơn trước tức giao lưu kinh tế qua biên giới là tất cả các hoạt
động kinh tế - thương mại, đầu tư khoa học và công nghệ qua các cửa khẩu biên
giới, giữa các quốc gia có đường biên giới chung. Nội dung của giao lưu kinh
tế qua biên giới theo nghĩa rộng không chỉ đơn thuần là buôn bán, trao đổi hàng
hóa thông thường, mà còn bao hàm cả các hoạt động về hợp tác khoa học - công
nghệ, đầu tư lẫn nhau, hoạt động XNK, liên doanh phát triển kết cấu hạ tầng,
du lịch qua biên giới... Chúng ta thấy rõ rằng, giao lưu kinh tế qua biên giới
được phát triển từ hình thức trao đổi hàng hóa đơn giản trở thành các hoạt động
sản xuất kinh doanh đa dạng. Kinh nghiệm của các nước Trung Quốc, Thái Lan
cho thấy, đây chính là một hướng phát triển quan trọng để thành lập các khu
mậu dịch tự do biên giới, khu hợp tác kinh tế tiểu vùng, khu KTCK.
Vậy Khu kinh tế cửa khẩu là một không gian kinh tế xác định gắn với
cửa khẩu, có dân cư hoặc không có dân cư sinh sống và được thực hiện những
cơ chế, chính sách phát triển riêng phù hợp với đặc điểm ở đó nhằm đưa lại
hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ
quyết định thành lập.[Phạm Văn Linh, 2001]
1.1.3. Quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập - tái xuất
1.1.3.1. Khái niệm
10
Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập - tái xuất là quản lý nhà
nước về kinh tế đối ngoại, nó là sự quản lý các hoạt động kinh doanh buôn bán
là do có hệ thống các doanh nghiệp mạnh, làm ăn có hiệu quả.
Thực chất, thuế là sự phân phối lại thu nhập của các doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thuế còn thể hiện mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giữa yêu cầu phát triển kinh
tế cả đất nước với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước với tư cách là người quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân có quyền
điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp thông qua công cụ thuế nhằm phục vụ
cho mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội ở từng thời kỳ. Thuế tuy là một công cụ
cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhằm đảm bảo
cân đối thu chi và các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, song cũng không
được lạm dụng công cụ này một cách quá mức mà phải luôn đảm bảo hài hòa
lợi ích của các doanh nghiệp. Nếu mức thuế đặt quá cao thì vô hình chung đã
bóp chết sản xuất kinh doanh. Nếu vì một lý do nào đó cần phải đánh thuế cao
đối với một loại hàng hóa hay hoạt động kinh doanh nào đó thì ngay lập tức khi
đạt được mục tiêu quản lý phải giảm mức thuế xuống, nếu không sẽ gây hại
cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế.
Thứ hai, thuế là một công cụ tài chính quan trọng trong việc thực hiện
các mục tiêu kinh tế, xã hội và các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước trong từng
thời kỳ.Tác dụng này của thuế được thể hiện qua mức thuế suất được điều chỉnh
qua các thời kỳ đối với từng ngành hàng, từng lĩnh vực và từng loại thuế khác
nhau. Nhà nước sử dụng thuế như một đòn bẩy kinh tế quan trọng để khuyến
khích hay hạn chế việc sản xuất, lưu thông một loại sản phẩm nào đó. Đặc biệt,
trong lĩnh vực TN-TX, thuế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc công
tác XNK; kích thích và bảo hộ sản xuất trong nước, kích thích hoặc hạn chế
xuất, nhập khẩu đối với từng loại hàng…
Thứ ba, thuế là công cụ điều tiết sản xuất kinh doanh nói chung. Trong
hoạt động TN-TX, thuế không những động chạm đến lợi ích quốc gia, doanh
12
Giấy phép là một công cụ quản lý TN-TX của Nhà nước khá phổ biến ở
nước ta trước đây, các doanh nghiệp, tư thương khi tham gia hoạt động TN-TX
hàng hóa trước hết phải được cấp giấy phép do Bộ Công thương cấp. Bên cạnh
đó, trường hợp tạm nhập nhiều lần thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm
nhập lần đầu thực hiện việc cấp Phiếu theo dõi trừ lùi theo hướng dẫn của Tổng
cục Hải quan. Các doanh nghiệp, tư thương thuộc mọi thành phần kinh tế được
được thành lập theo luật pháp của Việt Nam nộp giấy chứng nhận mã số kinh
doanh tạm nhập tái xuất do Bộ Công Thương cấp đối với hàng hoá phải có giấy
phép tạm nhập tái xuất. [PGS.TS Đỗ Đức Bình, TS. Nguyễn Thường Lạng,
2004]
1.1.4. Nội dung của quản lý nhà nước về hoa ̣t động ta ̣m nhập - tái xuấ t
1.1.4.1. Thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa
* Hồ sơ hải quan tạm nhập:
Khi làm thủ tục hải quan tạm nhập, ngoài những chứng từ như đối với
hàng nhập khẩu thương mại, thương nhân thực hiện:
- Đăng ký cửa khẩu tái xuất hàng hoá trên ô “ghi chép khác” của tờ khai
hải quan mẫu HQ/2012-NK ban hành kèm theo Thông tư số 15/2012/TT-BTC
ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mẫu
tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu hoặc tờ khai hải quan điện tử nhập khẩu
ban hành kèm Thông tư số 196/2012/TT-BTC hoặc chỉ tiêu thông tin số 1.68 Phần ghi chú, Phụ lục II Thông tư số 22/2014/TT-BTC;
- Hợp đồng xuất khẩu: Nộp 01 bản chụp có ký tên, đóng dấu xác nhận
của người khai hải quan;
Khi làm thủ tục tạm nhập, công chức hải quan kiểm tra, đối chiếu hợp
đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập, ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng
dấu công chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm
thủ tục tái xuất.