Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại một số xã ở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THẾ HẢI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ Ở
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

MA THẾ HẢI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI MỘT SỐ XÃ Ở
HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐINH NGỌC LAN


Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn UBND huyện Na Hang; các Phòng, ban trực thuộc
UBND huyện; UBND các xã: Năng Khả, Đà Vị, Côn Lôn và các hộ gia đình
ở 3 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành
luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn
thể gia đình, ngƣời thân đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên
cứu đề tài.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Ma Thế Hải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................... 3

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp: ............................................... 29
2.4. Phƣơng pháp phân tích thông tin ............................................................. 29
2.5. Phƣơng pháp tổng hợp, viết báo cáo ................................................... 30
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG BẢNG BIỂU ..... 31
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Na Hang ảnh hƣởng đến
xây dựng nông thôn mới ................................................................................. 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng .................................. 31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 35
3.2. Một số đánh giá chung về khó khăn của huyện Na Hang có ảnh
hƣởng đến phát triển kinh tế - xã hội ở địa phƣơng ........................................ 44
3.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Na Hang ............................... 45
3.3.1. Kết quả 3 năm thực hiện Chƣơng trình xây dựng NTM của
huyện (năm 2012 - 2014) ................................................................................ 45
3.3.2. Đánh giá chung ................................................................................. 53
3.3.3. Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở 3 xã nghiên cứu................... 54
3.3.4. Một số thuận lợi, khó khăn xây dựng NMT ở huyện Na Hang ........ 91
3.3.5. Những giải pháp thúc đẩy tiến trình xây dựng nông thôn mới ở
huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ................................................................ 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 104
1. Kết luận ..................................................................................................... 104
2. Kiến nghị ................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


v
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 109


KTXH

Kinh tế xã hội

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KTVHXH

Kinh tế văn hóa xã hội

KHCN

Khoa học công nghệ

MTQG

Mục tiêu quốc gia

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NS

Ngân sách

NTM



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Quy hoạch phân loại đất theo mục đích sử dụng của huyện
Na Hang.......................................................................................... 33
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dung đất huyện Na Hang năm 2014 ........................ 34
Bảng 3.3: Kết quả phát triển kinh tế của huyện giai đoạn 2012 - 2014.......... 35
Bảng 3.4: Kết quả phát triển phát triển sản xuất nông nhiệp của huyện
giai đoạn năm 2012 - 2014 ............................................................. 36
Bảng 3.5: Diện tích các loại cây trồng trên địa bàn huyện Na Hang .............. 37
Bảng 3.6: Số lƣợng gia súc, gia cầm huyện Na Hang (Thời điểm 31/12
hàng năm) ....................................................................................... 39
Bảng 3.7: Dân số trung bình phân theo giới tính và theo thành thị,
nông thôn ....................................................................................... 40
Bảng 3.8: Kết cấu hạ tầng, dịch vụ của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện ... 41
Bảng 3.9: Kết quả huy động nguồn lực thực hiện NTM huyện trong 3 năm ....... 50
Bảng 3.10: Tổng hợp tình hình thực hiện các tiêu chí NTM huyện trong 3 năm..... 51
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả thực hiện các tiêu chí NTM huyện trong 3 năm ..... 52
Bảng 3.12: Một số thông tin 3 xã nghiên cứu thời điểm cuối năm 2014........ 55
Bảng 3.13: Cách tiếp nhận thông tin về chƣơg trình XD NTM của ngƣời dân ... 56
Bảng 3.14: Sự hiểu biết của ngƣời dân về chƣơng trình xây dựng NTM....... 57
Bảng 3.15: Đánh giá của cán bộ và ngƣời dân về việc triển khai xây
dựng NTM tại địa phƣơng ............................................................. 58
Bảng 3.16: Những công việc ngƣời dân tham gia vào xây dựng nông
thôn mới tại địa phƣơng mình ........................................................ 59
Bảng 3.17: Ý kiến của cán bộ xã, thôn về khó khăn trong huy động
nguồn lực đóng góp bằng tiền (n = 45) ......................................... 60

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


bộ tiêu chí........................................................................................ 82

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ix
Bảng 3.32: Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trƣờng của xã Đà Vị so với
bộ tiêu chí........................................................................................ 83
Bảng 3.33: Thực trạng hệ thống chính trị của xã Đà Vị so với bộ tiêu chí .... 84
Bảng 3.34: Nguồn vốn huy động xây dựng NTM tại xã Côn Lôn đến
tháng 12/2014 ................................................................................. 85
Bảng 3.35: Thực trạng quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã Côn
Lôn so với bộ tiêu chí ..................................................................... 86
Bảng 3.36: Kết quả xây dựng hạ tầng KTXH của xã Côn Lôn so với bộ
tiêu chí............................................................................................. 87
Bảng 3.37: Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất của xã Côn Lôn so với
bộ tiêu chí........................................................................................ 88
Bảng 3.38: Thực trạng văn hóa - xã hội - môi trƣờng của xã Côn Lôn so
với bộ tiêu chí ................................................................................. 89
Bảng 3.39: Thực trạng hệ thống chính trị của xã Côn Lôn so với bộ
tiêu chí ................................................................................... 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


x

phòng an ninh, giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi
trƣờng sinh thái của đất nƣớc. Nhận thức đƣợc vấn đề đó, Đảng và Nhà nƣớc
ta ngày càng quan tâm chú ý tới phát triển nông nghiệp, nông thôn trong tổng
thể sự phát triển chung của đất nƣớc. Tại Nghị quyết số 26 -NQ/TW Ngày
05/08/2008, Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng (Khóa X) về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong đó đã xác định mục tiêu đến năm
2020: “…Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ
và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của
dân cƣ nông thôn gấp trên 2,5 lần so với hiện nay. Lao động nông nghiệp còn
khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn thông qua đào tạo đạt
trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50%; phát triển đồng bộ
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn…”.
Triển khai Nghị quyết số 26 - NQ/TW, với chủ trƣơng rút ngắn khoảng
cách giữa nông thôn với thành thị, xây dựng mục tiêu hiện đại hóa nông thôn
Việt Nam vào cuối năm 2020, ngày 16/4/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ra
Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành bộ tiêu trí quốc gia về xây dựng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


2
NTM. Trên cơ sở bộ tiêu chí NTM này, các địa phƣơng căn cứ để xây dựng,
phát triển nông thôn. Ngày 2/2/2010, Thủ tƣớng Chính phủ ra quyết định số
193/QĐ-TTg phê duyệt chƣơng trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM. Ngày
4/6/2010 Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt chƣơng
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020, với
mục tiêu: đến năn 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn NTM, đến năm 2020 : 50%
số xã đạt tiêu chuẩn NTM. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn cũng ban
hành thông tƣ số 54/2009/BNNPTNT ngày 21/8/2009 về việc hƣớng dẫn thực

Trên cơ sở đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và xây dựng mô hình
NTM ở huyện Na Hang thời gian qua và đề xuất các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh
quá trình xây dựng NTM ở địa phƣơng thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình nông thôn
mới và xây dựng NTM ở nƣớc ta hiện nay.
- Đánh giá đƣợc thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới và quá
trình xây dựng NTM ở huyện Na Hang thời gian qua.
- Phân tích đƣợc khó khăn, thuận lợi ảnh hƣởng đến huy động nguồn
lực trong quá trình xây dựng NTM ở địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất đƣợc định hƣớng và các giải pháp chủ yếu đẩy mạnh quá
trình xây dựng NTM mới ở địa phƣơng trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tƣ liệu khoa học hữu ích cho việc
nghiên cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trƣờng, các viện
nghiên cứu về phát triển nông thôn.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tƣ liệu tốt đề làm cơ sở cho chính quyền,
các cấp, các ngành của huyện Na Hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung
đƣa ra các giải pháp nhằm thực hiện thành công Chƣơng trình xây dựng NTM
tại các xã miền núi, vùng cao trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4
Chƣơng 1



5
Nam còn chiếm vị thế cao trong số các nƣớc xuất khẩu về cà phê, cao su, hạt
điều. Giá trị xuất khẩu những mặt hàng nông sản khác nhƣ thủy sản, chế biến
gỗ cũng ngày càng cao và trở thành các sản phẩm chủ lực trong cơ cấu xuất
khẩu của đất nƣớc. Cơ cấu nông nghiệp cũng chuyển dịch theo hƣớng tích
cực, gia tăng sản phẩm có giá trị kinh tế, có lợi thế cạnh tranh. [9]
Nhƣ vậy có thể thấy nhờ các chủ trƣơng, chính sách đúng đắn của
Đảng và Nhà nƣớc về nông nghiệp, nông dân và nông thôn thời gian qua, đã
cởi trói cho lực lƣợng sản xuất trong lĩnh vực này phát triển mạnh mẽ. Tuy
nhiên để phát triển nông - lâm- ngƣ nghiệp toàn diện theo hƣớng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa gắn với giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông thôn thì vấn để
nông nghiệp, nông dân, nông thôn hiện nay còn đang đặt ra nhiều khó khăn,
có thể kể ra một số thách thức cơ bản sau:
(1) Thách thức lớn nhất của nông nghiệp hiện nay là khả năng cạnh
tranh, năng suất, chất lƣợng của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam còn thấp.
Sở dĩ nhƣ vậy do sản xuất nông nghiệp của Việt Nam vẫn chủ yếu là nhỏ lẻ,
manh mún, việc ứng dụng khoa học công nghệ, cũng nhƣ phát triển công
nghiệp chế biến nông sản chƣa cao nhƣ những nƣớc khác trong khu vực và
trên thế giới. Mặc dù thời gian qua nhiều ngƣời đã hài lòng và tự hào rằng
chúng ta tuy sản xuất nhỏ lẻ nhƣng vẫn đạt đƣợc những thành tích lớn trong
việc bảo đảm an ninh lƣơng thực quốc gia, lại có nhiều sản phẩm có số lƣợng
xuất khẩu khá, chiếm vị thế cao trên thị trƣờng quốc tế, song thực sự nếu
muốn tiến lên sản xuất hàng hóa lớn, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong nông nghiệp theo chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc thì kiểu sản xuất
manh mún này chắc chắn không thể phù hợp. Bởi, trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế cạnh tranh trên thị trƣờng sẽ ngày càng quyết liệt, yêu cầu của
ngƣời tiêu dùng đối với hàng nông sản ngày càng cao (nhƣ chất lƣợng tốt, giá
rẻ, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, bảo vệ đƣợc môi trƣờng sinh thái...).

thông tin khoa học hiện đại không đƣợc chuyển giao một cách có hệ thống.
Ngƣời nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao đƣợc khoa học công
nghệ để họ thực sự làm chủ. Điều này tiếp tục đặt họ và thế bất lợi hơn nữa.
(5) Không chỉ vấn đề đất đai, áp lực về lao động trong nông nghiệp cũng
ngày càng lớn. Thực tế, ở nhiều địa phƣơng hiện nay tuy có số nông dân đông,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7
nhƣng hầu hết những ngƣời có sức khỏe đều rời quê ra các đô thị tìm việc kiếm
sống. Vì thế vào những ngày mùa cần nhiều lao động các vùng thôn quê rất
thiếu nhân lực, phải thuê với giá cao. Do đó vấn đề đặt ra tuy nông thôn thừa
lao động, thiếu việc làm nhƣng có khi lao động vẫn là sức ép đối với nông
nghiệp. Ngoài ra, để nâng cao hiệu quả, năng xuất lao động khu vực nông thôn
còn thiếu hẳn lực lƣợng lao động có tay nghề, làm nông nghiệp giỏi.
(6) Về vấn đề vốn, do sản xuất nhỏ lẻ nên nông dân rất thiếu vốn và dù
đƣợc ngân hàng, hay các dự án cho vay để sản xuất thì mức tiền cũng rất thấp,
thời gian hoàn trả ngắn. Một số hộ gia đình khác tuy có thu nhập nhờ xuất
khẩu thủy sản cà phê, cao su... hay đƣợc bồi thƣờng đất đai xong lại chƣa biết
sử dụng đầu tƣ sản xuất mà chủ yếu mua sắm tiêu dùng. Trong khi đó, đầu tƣ
của nƣớc ngoài hầu nhƣ không đáng kể do những khó khăn về kết cấu hạ
tầng, độ rủi ro cao của lĩnh vực đặc thù này. Còn các chƣơng trình dự án của
Nhà nƣớc tuy khá nhiều, số vốn đầu tƣ không ít song hiệu quả lại rất thấp.
1.1.2. Khái niệm nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thôn
mới. NTM trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó là NTM
chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa NTM và nông thôn
truyền thống, thì NTM phải bao hàm cơ cấu và chức năng mớ [5].

kiểm tra việc công nhận xã NTM ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt
chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt NTM và
tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt NTM. Nhƣ vậy đơn vị NTM có 3 cấp: Xã
NTM phải đạt 19 tiêu chí theo Bộ tiêu chí quốc gia; Huyện NTM, khi có 75%
số xã NTM và Tỉnh NTM, khi có 75% số huyện NTM.
1.1.5. Chức năng của nông thôn mới
- Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại: Chức năng cơ bản của
nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông phụ chất lƣợng cao. Khác
với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao
gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện
đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ
chức nông nghiệp hiện đại [5]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9
- Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống: Quy tắc hành vi của xã hội
gồm những ngƣời quen này là những phong tục tập quán đã đƣợc hình thành từ
lâu đời, ở đó con ngƣời đối xử tin cậy lẫn nhau trên quy phạm phong tục tập
quán đó. Ở đó quan hệ huyết thống là mối quan hệ quan trọng nhất. Chính các
tập thể nông dân cùng huyết thống đã giúp họ khắc phục đƣợc những nhƣợc
điểm của kinh tế tiểu nông, giúp nông dân chống trọi với thiên tai đại hạn.
Cũng chính văn hoá quê hƣơng đã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh
thần quý báu nhƣ lòng kính lão yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết
kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hƣơng vv.., tất cả đƣợc sản sinh trong hoàn
cảnh xã hội nông thôn đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này đòi hỏi
phải đƣợc giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trƣờng thành

là cá thể nông dân, mà phải đƣợc hiểu là các tổ chức nông dân [5].
Trong công cuộc xây dựng NTM, ngƣời nông dân phải tham gia từ
khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao động
sản xuất trong quá trình làm ra của cải vật chất, giữ gìn bản sắc văn hóa dân
tộc… đồng thời, cũng là ngƣời hƣởng lợi từ thành quả của nông thôn mới.
Chính vì vậy, nông dân là chủ thể xây dựng nông thôn mới là yếu tố vừa đảm
bảo cho sự nghiệp xây dựng NTM thành công, vừa đảm bảo phát huy đƣợc
vai trò tích cực của nông dân.
1.1.6. Nguồn gốc động lực xây dựng nông thôn mới
Phát triển nông nghiệp, nông thôn phải tổng thể sự phát triển chung
của đất nƣớc và xây dựng NTM không chỉ dựa vào nguồn đầu tƣ từ nhà
nƣớc hay chỉ tiến hành trong nội bộ nông thôn, nhƣ vậy sẽ không tạo ra
đƣợc động lực cũng nhƣ tính linh hoạt, mà cần phải đặt nó trong bối cảnh
phát triển thành thị và nông thôn đồng hành với nhau. Do vậy xây dựng
NTM phải từ nhiều nguồn động lực khác nhau và các động lực này có mối
quan hệ tƣơng hỗ lẫn nhau.
+ Động lực từ công nghiệp hóa và đô thị hóa
Xuất phát từ thực tế tình hình phát triển nông thôn chúng tôi đã nhìn ra
một thực tế là: các vấn đề về nông nghiệp cần phải đƣợc giải quyết thông qua
phát triển công nghiệp, các vấn đề về nông dân phải giải quyết thông qua phi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11
nông hóa, phát triển nông thôn phải song hành cùng phát triển thành thị. Điều
này cũng có nghĩa là việc giải quyết các vấn đề “tam nông” không thể chỉ bó
hẹp trong nội bộ nông thôn và nông nghiệp, mà cần phải xây dựng nên quan


12
có thể nâng cao giá trị nông sản phẩm, đây cũng chính là chức năng cũng nhƣ
trách nhiệm của các tổ chức hợp tác nông dân. [5].
1.2. Quan điểm của Đảng về xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Các quan điểm của Đảng về xây dựng NTM trước Đại hội V [19]
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960): Đảng xác định
ƣu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát
triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ (ở miền Bắc)
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IV (tháng 12/1976): Ƣu tiên phát
triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và
công nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nƣớc
thành một cơ cấu kinh tế công nông nghiệp.
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V (tháng 3/1982): Tập trung sức
phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đƣa nông
nghiệp từng bƣớc lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa ...
1.2.2. Các quan điểm của Đảng về xây dựng NTM từ Đại hội VI đến nay
Vấn đề xây dựng NTM từ năm 1986 đến nay Đảng ta tiếp tục đề nhiều
chủ trƣơng để lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, đƣợc xác định qua các kỳ [19]:
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (tháng 12/1986): Bảo đảm cho
nông nghiệp, kể cả lâm nghiệp, ngƣ nghiệp thực sự là mặt trận hàng đầu...
- Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII (tháng 6/1991): Phát triển
nông - lâm - ngƣ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện
kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu để ổn định tình hình KTXH,...
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII (tháng 7/1996): Đặc biệt coi trọng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn, phát triển toàn diện
nông, lâm, ngƣ nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản,...
- Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (tháng 4/2001): Đẩy nhanh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn… Tiếp tục phát triển và

và tổ chức thực hiện.
(3). Kế thừa và lồng ghép các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng
trình hỗ trợ có mục tiêu, các chƣơng trình, dự án khác đang triển khai trên địa
bàn nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status