Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn mới tại xã lao và chải huyện yên minh tỉnh hà giang - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

MUA MÍ TRÁ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ LAO VÀ CHẢI HUYỆNYÊN
MINH TỈNH HÀ GIANG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển Nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014- 2018

: K46 PTNT N01

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hƣớng dẫn

: ThS. Lƣu Thị Thùy Linh

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau
khi hoàn thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã
Lao Và Chải huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang với đề tài:
“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp xây dựng nông thôn
mới tại xã Lao Và Chải huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang”
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, quan tâm giúp đỡ, tạo
điều kiện của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường
Em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS. Lƣu Thị Thùy Linh
giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ

năm 2017 ......................................................................................................... 35
Bảng 4.7 Hiện trạng thủy lợi của xã Lao Và Chải năm 2017 ......................... 36
Bảng 4.8 Hiện trạng điện của xã Lao Và Chải năm 2017............................... 37
Bảng 4.9. Hiện trạng trường học của xã Lao Và Chải năm 2017 ................... 40
Bảng 4.10. Hiện trạng cơ sở vật của xã Lao Và Chải năm 2017 .................... 40
Bảng 4.11. Hiện trạng chợ, bưu điện nhà ở dân cư năm 2017........................ 41
Bảng 4.12: Thực trạng một số chỉ tiêu kinh tế và tổ chức sản xuất của xã Lao
Và Chải năm 2017 ........................................................................................... 44
Bảng 4.13. Tình hình giáo dục - y tế - văn hóa của xã Lao Và Chải năm
2017 ................................................................................................................. 45
Bảng 4.14: Tình hình môi trường của xã Lao Và Chải năm 2017.................. 47
Bảng 4.15. Thực trạng hệ thống chính trị, an ninh trật tự của xã Lao Và Chải
năm 2017 ......................................................................................................... 49
Bảng 4.16. Ban chỉ đạo nông thôn mới của xã Lao Và chải năm 2017.......... 53
Bảng 4.17. Cơ cấu hộ điều tra của xã Lao Và Chải năm 2017 ....................... 54
Bảng 4.18: Các kênh tiếp cận thông tin của người dân về chương trình nông
thôn mới 2017 ................................................................................................. 56
Bảng 4.19. Ý kiến của người nông dân về chương trình xây dựng nông thôn
mới tại xã Lao Và Chải ................................................................................... 56


iii

Bảng 4.20. Những công việc người dân tham gia vào xây dựng nông thôn mới
tại địa phương mình ........................................................................................ 57
Bảng 4.21: Trình độ của cán bộ xã Lao Và Chải năm 2017 ........................... 58
Bảng 4.22. Ý kiến của người dân về chất lượng điều kiện cơ sở hạ tầng tại
địa phương mình ............................................................................................. 59




v

3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 23
3.3. Các phương pháp nghiên cứu................................................................... 23
3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 23
3.3.2. Phương pháp xử lý thông tin ................................................................. 24
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................. 25
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn nghiên cứu .......................... 25
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 25
4.1.2. Địa hình, địa mạo .................................................................................. 25
4.1.3. Khí hậu, thủy văn .................................................................................. 26
4.1.4. Các nguồn tài nguyên ............................................................................ 27
4.1.5. Đặc điểm kinh tế ................................................................................... 29
4.2. Thực trạng nông thôn xã Lao Và Chải theo 19 tiêu chí về nông thôn ..... 32
4.2.1. Quy hoạch ............................................................................................. 32
4.2.3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................. 42
4.2.4. Giáo dục – y tế - văn hóa ...................................................................... 45
4.2.6. Hệ thống chính trị, an ninh trật tự ......................................................... 49
4.2.7. Ban chỉ đạo xây dựng chương trình nông thôn mới xã Lao Và Chải
năm 2017 ......................................................................................................... 52
4.2.8. Kết quả nghiên cứu của các hộ điều tra ................................................ 54
4.3. Đánh giá của của người dân về việc xây dựng chương trình nông
thôn mới .......................................................................................................... 55
4.4. Đánh giá thực trạng các vấn đề chung của xã Lao Và Chải ................... 60
4.4.1. Phân tích SWOT về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thúc thức trên
địa bàn xã Lao Và Chải ................................................................................... 60
4.5. Phân tích thuận lợi và khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Lao
Và Chải – Yên Minh – Hà Giang .................................................................... 61
4.5.1. Thuận lợi ............................................................................................... 61


: Cơ cấu

CN - XD

: Công nghiệp - Xây dựng

CNH - HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa



: Lao động

LĐ - TB&XH

: Lao động - Thương binh và Xã hội

NN

: Nông nghiệp

NN&PTNN

: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

SX

: Sản xuất


:Mục tiêu quốc gia

NTM
BCĐ

: Nông thôn mới
: Ban chỉ đạo


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Hà Giang là một tỉnh miền núi có địa bàn rộng, là nơi sinh sống của
nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, nằm trong khu vực có trình độ phát triển còn
thấp về nhiều mặt, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt
là một số xã vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng chậm phát triển. Do đó
việc xây dựng nông thôn mới ở cấp xã là hết sức cần thiết.
Xây dựng nông thôn mới cấp xã phát triển theo quy hoạch là gắn nông
thôn với phát triển nhanh tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ bền vững. Kinh tế
phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được cải thiện,
kinh tế - xã hội phát triển, bản sắc văn hóa được bảo tồn và phát huy, môi
trường sinh thái nông thôn xanh - sạch - đẹp, chất lượng hệ thống chính trị cơ
sở được nâng cao.
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, trên địa bàn
cấp xã nhằm phát triển nông thôn toàn diện bao gồm những nội dung liên
quan đến hầu hết các liñ h vực kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, hệ thống
chính trị cơ sở có những yêu cầu riêng đối với từng vùng miền, có những điều

- Đánh giá việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới tại xã
Lao Và Chải huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang
- Phân tích những khó khăn, thuận lợi trong khi thực hiện xây dựng
nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp nhằm thực hiện thành công chương trình xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Lao Và Chải huyện Yên Minh tỉnh Hà Giang
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Đây là cơ hội cho sinh viên thực hành khảo sát thực tế, áp dụng những
kiến thức lý thuyết vào thực tiến, và cơ hội gặp gỡ, học tập, trao đổi kiến thức


3

với những người có kinh nghiệm và người dân địa phương. Đồng thời đề tài
cũng là cơ sở cho việc hình thành các ý tưởng cho các dự án, đề tài nghiên
cứu khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra
các giải pháp cho vùng nông thôn trên địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Lao Và Chải có
những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các khái niệm về nông thôn

theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên
thế giới. Trong điều kiện này ở Việt Nam hiện nay, nhìn nhận dưới góc độ
quản lý, có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong
đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh
tế, văn hóa, xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và
chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác” (Đặng Văn Minh – 2007).
Như vậy khi nói về nông thôn người ta nghĩ ngay đến các hoạt động
nông nghiệp và những hoạt động, tổ chức liên quan đến nông nghiệp.
- Khái niệm về phát triển nông thôn:
Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, bao
gồm phát triển các hoạt động về nông thôn và các hoạt động có tính chất liên
kết phục vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề
truyền thống, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, nguồn nhân lực nông thôn, xây
dựng, tăng cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn
(Mai Thanh Cúc – 2005).
Phát triển vùng nông thôn phải đảm bảo sự bền vững về môi trường,
ngày nay vấn đê phát triển nông thôn bền vững được đặt ra nhằm tao ra sự
phát triển lâu dài, ổn định không những cho các vùng nông thôn mà còn đối
với cả quốc gia. Có thể hiểu phát triển nông thôn bền vững một cách ngắn gọn
là sự phát triển tập trung vào người (tiếp cận từ dưới liên), đồng thời phải phát
triển đa ngành và giải quyết thích đáng mối liên hệ đa ngành (tiếp cận tổng
hợp) và phát triển đảm bảo sự cân xứng với việc quản lý môi trường (tiếp cận
quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên)


6

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động
có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công
nghệ, văn hóa, xã hội, thể chất và môi trường. Nó không thể tiến hành một

xã hội cũng thấp hơn đô thị. Thu nhập, đời sống vật chất và tinh thần của
vùng nông thôn thấp hơn thành thị.
Nông thôn trải trên địa bàn khá rộng, chịu tác động nhiều bởi điều kiện
tự nhiên. Đa dạng về quy mô, trình độ phát triển và các hình thức tổ chức sản
xuất và quản lý. Tính đa dạng đó diến ra không chỉ giữa nông thôn các nước
khác nhau mà ngay cả các vùng nông thôn trong cả nước.
2.1.2.2. Những vấn đề tồn tại ở nông thôn Việt Nam hiện nay.
Bức tranh nông thôn và người nông dân Việt Nam hiện nay sẽ ra sao
khi nước ta hội nhập sâu rộng hơn và khi nước ta cơ bản công nghiệp hóa.
Đây là vấn đề mà nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, nhà văn hóa đang tập
trung nghiên cứu. Đảng ta đã tổ chức hội nghị Trung ương 7 (6/2008), bàn về
vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam ( tam nông), Tại cuộc
hội thảo “Công nghiệp hóa nông thôn và phát triển nông thôn Việt Nam - Đài
Loan”, do Viện Khoa học xã hội Việt Nam và Viện nghiên cứu Trung ương
Đài Loan tổ chức ngày 17/12/2007, và cuộc hội thảo “Nông dân Việt Nam
trong quá trình hội nhập” do Viện chính sách và chiến lược phát triển nông
nghiệp nông thôn tổ chức ngày 18/12/2007, các chuyên gia đã liệt kê ra những
vấn đề xã hội bức xúc, nan giải trong 20 năm qua bao gồm:
Vấn đê thứ nhất là: Đó là kinh tế nông thôn mang đậm tính thuần nông.
Ở nông thôn chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, đây là hoạt động mang tính đặc
thù là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên - một thách thức lớn của sản
xuất nông nghiệp. Trong khi nước ta đang hướng tới một nước công nghiệp,
thì yêu cầu tỷ trọng giá trị ngành nông nghiệp phải giảm GDP, mục tiêu
hướng tới năm 2020 là tỷ trọng giá trị nông nghiệp - công nghiệp dịch vụ


8

trong GDP tương ứng 10%, 44 - 46%, mà hiện tại nông nghiệp vẫn chiếm tỷ
lệ khá cao, công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ nhỏ.

Vấn đề thứ năm là: Thiếu hụt nhất là khu vực nông thôn là tri thức và
thông tin khoa học công nghệ hiện đại không được chuyển giao một cách có
hệ thống. Người nông dân thiếu kiến thức, nên khó chuyển giao được khoa
học công nghệ để họ thực sự làm chủ. Điều này tiếp tục đặt họ vào thế bất lợi
hơn nữa.
2.1.3.Tiêu chí vềxã nông thôn mới
BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN
2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 592/QĐ-UBND ngày 11/04/2017 của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Chỉ tiêu
Số Tên tiêu
Nội dung tiêu chí chung của
chí
TT
tỉnh
1
2
I. QUY HOẠCH

1 Quy hoạch

Chỉ tiêu theo vùng
Xã 135[4]

Xã còn lại chú

3

4

1.2. Ban hành quy
định quản lý
quy hoạch chung
xây dựng xã và tổ
chức thực hiện
theo quy hoạch
II. HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1. Đường xã và
Giao
2 thông(Tỉnh đường từ trung tâm
cụ thể hóa) xã đến đường

Ghi

7


10

huyện được nhựa
hóa hoặc bê tông
hóa, đảm bảo ô tô
đi lại thuận tiện
quanh năm
2.2. Đường trục
thôn và đường liên
100%
thôn ít nhất được 100% (≥55% 100%(≥50%
(≥60% cứng
cứng hóa, đảm bảo cứng hóa) cứng hóa)


3.1. Tỷ lệ diện tích
đất sản xuất nông
nghiệp được tưới
nước chủ động đạt
từ 80% trở lên
(Tỉnh cụ thể hóa)

≥80%

≥50%

≥80%

3.2. Đảm bảo đủ
điều kiện đáp ứng
yêu cầu dân sinh
và theo quy định
về phòng chống
thiên tai tại chỗ

Đạt

Đạt

Đạt

4.1. Hệ thống điện
đạt chuẩn


thiết bị đạt chuẩn
quốc gia

≥70%

≥70%

≥70%

6.1. Xã có nhà văn
hóa hoặc hội
trường đa năng và
sân thể thao phục
vụ sinh hoạt văn
hóa, thể thao của
toàn xã (Tỉnh cụ
thể hóa)

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt


Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Cơ sở vật
6.2. Xã có điểm
6 chất văn
vui chơi, giải trí và
hóa
thể thao theo quy
định[2](Tỉnh cụ thể
hóa)

Cơ sở hạ
tầng
7 thƣơng
mại nông
thôn

8.1. Xã có điểm
Thông tin phục vụ bưu chính
và Truyền


Không

Không

≥75%

≥75%

Nhà ở dân 9.2. Tỷ lệ hộ có

nhà ở đạt tiêu
≥75%
chuẩn theo quy
định
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
9

Thu nhập bình
quân đầu người
khu vực nông thôn
10
đến năm 2020
Thu nhập (triệu đồng/người)

≥36

≥36

≥36

2016-2020

≤12%

≤12%

≤12%

Tỷ lệ người có việc
Lao động làm trên dân số
trong độ tuổi lao
12 có việc
động có khả năng
làm
tham gia lao động

≥90%

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

13



Giáo dục
14.2. Tỷ lệ học
và Đào tạo
sinh tốt nghiệp
trung học cơ sở
được tiếp tục học
trung học (phổ
thông, bổ túc,
trung cấp)

≥70%

≥70%

≥70%

14.3. Tỷ lệ lao
động có việc làm
qua đào tạo

≥25%

≥25%

≥25%

15.1. Tỷ lệ người
dân tham gia bảo
hiểm y tế

phổ cập giáo dục
tiểu học đúng độ
tuổi; phổ cập giáo
dục trung học cơ
sở

14

15 Y tế


14

dinh dưỡng thể
thấp còi (chiều cao
theo tuổi)
16 Văn hóa

Tỷ lệ thôn, đạt tiêu
chuẩn văn hóa theo
quy định

≥70%

≥70%

≥70%

17.1. Tỷ lệ hộ
được sử dụng nước

Đạt

Đạt

Đạt

17.5. Chất thải
rắn trên địa bàn và
nước thải khu dân
cư tập trung, cơ sở
sản xuất - kinh
doanh được thu
gom, xử lý theo
quy định

Đạt

Đạt

Đạt

17.6. Tỷ lệ hộ có
nhà tiêu, nhà tắm,

≥70%

≥70%

≥70%



100%

100%

100%

18.1. Cán bộ, công
chức xã đạt chuẩn

Đạt

Đạt

Đạt

18.2. Có đủ các tổ
chức trong hệ
thống chính trị cơ
sở theo quy định

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

17.8. Tỷ lệ hộ gia
đình và cơ sở sản
xuất, kinh doanh
thực phẩm tuân thủ
các quy định về
đảm bảo an toàn
thực phẩm.
V. HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ

18.3. Đảng bộ,
chính quyền xã đạt
tiêu chuẩn "trong
Hệ thống sạch, vững mạnh"
chính trị
18
và tiếp cận 18.4. Tổ chức
pháp luật chính trị-xã hội
của xã đạt loại khá
trở lên


16

vệ và hỗ trợ những
người dễ bị tổn
thương trong các
lĩnh vực của gia
đình và đời sống
xã hội.
19.1. Xây dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status