Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong xây dựng lưới khống chế phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU VĂN TĨNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS
TRONG XÂY DỰNG LƢỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƢU VĂN TĨNH

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS
TRONG XÂY DỰNG LƢỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đƣợc đề tài, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Quản lý tài
nguyên, cùng các Thầy Cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt thời gian tôi tham gia khóa học của Trƣờng.
TS. Lê Văn Thơ đã hết lòng quan tâm, trực tiếp hƣớng dẫn tôi trong quá trình
thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động
viên và đóng góp ý kiến cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đề tài.

Tác giả luận văn

Lƣu Văn Tĩnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1

1.3.1. Phƣơng pháp đo tĩnh trong công nghệ GPS để thành lập lƣới không
chế địa chính .................................................................................................30
1.3.2. Các dạng lƣới ứng dụng đo tĩnh trong công nghệ GPS để thành lập
lƣới khống chế địa chính ..............................................................................30
1.4. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới khống chế 32
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới
trên thế giới ...................................................................................................32
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới
ở Việt Nam....................................................................................................33
1.5. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới
khống chế địa chính tại huyện Tam Nông ....................................................35
1.5.1. Công tác đo đạc bản đồ địa chính tại huyện Tam Nông .....................35
1.5.2. Những vấn đề đặt ra trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong
thành lập lƣới khống chế địa chính tại huyện Tam Nông ............................35
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......36
2.1. Đối tƣợng phạm vi nghiên cứu..............................................................36
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................36
2.2.1. Khái quát địa bàn nghiên cứu .............................................................36
2.2.2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai ...............................36
2.2.3. Ứng dụng GPS đo động thời gian thực thành lập lƣới khống chế đo vẽ
và đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính .................................................................36
2.2.4. So sánh, đánh giá độ chính xác của lƣới đo vẽ bằng công nghệ GPS đo .....36
2.2.5. Ƣu điểm, hạn chế của việc Ứng dụng GPS đo động thời gian thực và
đề xuất một số giải pháp ...............................................................................36
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu và xử lý số liệu ..............................................36
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................36
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu .............................................37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


chế đo vẽ tại xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...........................62
3.4.2. Sử dụng công nghệ toàn đạc điện tử đo 8 điểm lƣới khống chế đo vẽ
tại xã Cổ Tiết, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...........................................63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

3.4.3. Kết quả so sánh hai phƣơng pháp đo động thời gian thực trong công
nghệ GPS đo lƣới kinh vĩ thay thế lƣới kinh vĩ bằng máy đạc điện tử ........67
3.4.4. Nghiên cứu ứng dựng phƣơng án ứng dụng công nghệ GPS phối hợp
với phƣơng pháp lƣới đƣờng chuyền phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính tại
huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ ...................................................................67
3.4.5. Sử dụng công nghệ GPS Kiểm tra lƣới khống chế đo vẽ tại huyện
Tam Nông Tỉnh Phú Thọ ..............................................................................68
3.5. Đánh giá ƣu điểm, hạn chế của việc Ứng dụng GPS đo động thời gian
thực và đề xuất số giải pháp một trong xây dựng lƣới kinh vĩ .......................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................71
1.Kết luận ........................................................................................................71
2.Kiến nghị......................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



PDOP

: Position Dilution of Precision
Độ mất chính xác vị trí vệ tinh theo 3D

Ratio

: Tỉ số phƣơng sai

Reference Variance : Độ chênh lệch tham khảo
RSM

: Sai số chiều dài cạnh

VDOP

: Vertiacal Dilution of Precision
Độ mất chính xác theo phƣơng dọc

X, Y, h

: Tọa Độ X, Y, độ cao thủy chuẩn tạm thời

Mx, My, Mh

: Sai số theo phƣơng x, y h

Mp

: Sai số vị trí điểm


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Cấu trúc của hệ thống GPS ........................................................................8
Hình 1.2. Sơ đồ quỹ đạo và vệ tinh của hệ thống GPS ...............................................9
Hình 1.3. Mạng lƣới các trạm điều khiển của hệ thống GPS từ sau năm 2005 .............10
Hình 1.4. Máy thu GPS .............................................................................................11
Hình 1.5. Máy toàn đạc điện tử ................................................................................11
Hình 1.6. Cấu trúc tín hiệu GPS ...............................................................................13
Hình 1.7. Kỹ thuật giải đa trị tại các máy thu ..........................................................15
Hình 1.8. Kỹ thuật định vị tƣơng đối .......................................................................17
Hình 1.9. Kỹ thuật định vị tƣơng đối .......................................................................18
Hình 1.10. Sơ đồ lƣới dạng tam giác ........................................................................31
Hình 1.11. Sơ đồ lƣới dạng tứ giác ...........................................................................31
Hình 1.12. Sơ đồ lƣới dạng đƣờng chuyền ...............................................................31
Hình 3.1 Vị trí huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ .......................................................41
Hình 3.2 Sơ đồ lƣới địa chính cụm 5 xã huyện Tam Nông ......................................54
Hình 3.3 Sơ đồ lƣới kinh vĩ đo bằng công nghệ GPS ...............................................62
Hình 3.4 Sơ đồ lƣới kinh vĩ đo bằng máy toàn đạc điện tử ......................................63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ trong mọi lĩnh vực của cuộc sống,


2

Huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ những năm qua có tốc độ phát triển kinh tế
tƣơng đối nhanh kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày càng tăng. Chính vì thế nhu
cầu bức thiết trong quản lý đất đai của huyện là phải thành lập đƣợc bản đồ
địa chính (BĐĐC) có độ chính xác cao. Muốn có đƣợc điều đó cần phải xây dựng
hệ thống lƣới địa chính trên địa bàn huyện. Để mở rộng khả năng sử dụng công
nghệ GPS, góp phần đƣa công nghệ mới vào sản xuất. Với những lý do trên qua
khoá học thạc sỹ, đƣợc sự phân công của khoa quản lý tài nguyên - trƣờng Đại Học
Nông Lâm Thái Nguyên và đƣợc sự giúp đỡ của Tiến sỹ Lê Văn Thơ. tôi thực hiện
đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong xây dựng lưới khống chế
phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Ứng dụng kỹ thuật GPS đo động thời gian thực trong công tác thành lập bản
đồ địa chính, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả của kỹ thuật đo GPS
động thời gian thực bằng các máy thu 2 tần số trong đo đạc địa chính trên cơ sở kết
quả thử nghiệm tại một số khu vực của huyện Tam Nông tỉnh Phú Thọ.
2.1 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng khả năng ứng dụng của công nghệ GPS trong công tác
xây dựng lƣới khống chế ở khu vực huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Ứng dụng phƣơng pháp đo tĩnh trong công nghệ GPS để thành lập lƣới địa
chính, lƣới khống chế đo vẽ phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính huyệnTam
Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Những đề xuất về các giải pháp ứng dụng phƣơng pháp đo tĩnh trong công
nghệ GPS để thành lập lƣới khống chế ở khu vực vùng trung du miền núi của tỉnh
Phú Thọ .
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Dựa trên công nghệ GPS để xây dựng lƣới địa chính thay thế cho phƣơng

5. Thông tƣ hƣớng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/6/2001 Tổng cục địa chính (nay là Bộ tài nguyên
và Môi trƣờng),gọi tắt là văn bản [5].
6. Thông tƣ số 05/2009/Tt-BTNMT hƣớng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm
thu công trình sản phẩm địa chính ban hành ngày 01/6/2009 của Bộ tài nguyên và
Môi trƣờng, gọi tắt là văn bản [6].
7. Thông tƣ số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 về việc hƣớng dẫn thực hiện
thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng hiện trạng sử dụng đất,gọi tắt là văn bản [7].
8. Thông tƣ số 09/2007/TT-BTNMT do Bộ tài nguyên và Môi trƣờng ban
hành ngày 02/8/2007 về việc hƣớng dẫn lập, chỉnh lý,quản lý hồ sơ địa chính, gọi
tắt là văn bản [8].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


4

9. Thông tƣ số 25/2014/TT-BTNMT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung
của Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000,
1:5000 và 1:10000. Hà Nội 2014, gọi tắt là văn bản [9].
Lƣới toạ độ địa chính
Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000 và 1:10000 đƣợc
thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN-2000
và độ cao nhà nƣớc hiện hành. Kinh tuyến gốc (00) đƣợc quy ƣớc là kinh tuyến đi qua
GRINUYT. Giá trị kinh tuyến trục phụ thuộc vào từng địa phƣơng đƣợc quy định
riêng, nhƣ tỉnh Phú Thọ đƣợc quy định 104045’. Điểm gốc của hệ toạ độ mặt phẳng
(điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X =0 km, Y=500 km.
Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải Phòng [1].

điểm từ địa chính trở lên.
Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, bản đồ địa chính ở khu công nghiệp,
khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, khu đất ở đô thị
có diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung bình 0,3 km2 (30 ha) có
một điểm từ địa chính trở lên.
Quy định trên áp dụng cho cả trƣờng hợp có trích đo khu dân cƣ hoặc trích đo
các thửa, các cụm thửa ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cơ bản của khu vực.
Trƣờng hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích nhỏ hơn 30 ha
đến trên 5 ha, mật độ từ điểm địa chính trở lên tối thiểu để phục vụ đo vẽ là 2 điểm [1].
Sơ đồ phát triển lƣới địa chính
Lƣới toạ độ nhà nƣớc hiện nay đã đƣợc thống nhất xây dựng trên toàn quốc,
lƣới toạ độ hạng III và IV nhà nƣớc đã đƣợc xây dựng đảm bảo mật độ cũng nhƣ độ
chính xác phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính ở những khu vực nông thôn,
đất nông nghiệp, lâm nghiệp… Tuy nhiên, tại những khu vực thành phố và thị xã thì
mạng lƣới này không đáp ứng đƣợc nhu cầu do bị mất mát và hƣ hỏng nhiều.
Phƣơng pháp cơ bản để xây dựng lƣới hiện nay là chêm dày từ các cấp lƣới
hạng cao nhà nƣớc nhƣ hạng I và hạng II, tạo nên mạng lƣới địa chính cơ sở đạt độ
chính xác tiêu chuẩn hạng III và mật độ đạt tƣơng đƣơng hạng IV nhà nƣớc.Để tăng
dày mật độ điểm khống chế tọa độ ta chêm dày thêm vào lƣới địa chính cơ sở lƣới
toạ độ địa chính cấp 1, 2 và tiếp sau đó chêm dày các cấp lƣới thấp hơn [1].
Yêu cầu độ chính xác lƣới toạ độ địa chính
Lƣới toạ độ địa chính đƣợc thành lập nhằm mục đích phục vụ đo vẽ bản đồ địa
chính, tính thống nhất về độ chính xác là yếu tố cơ bản quan trọng nhằm đảm bảo
cho bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở những vùng khác nhau vẫn đồng đều về chất
lƣợng, đặc biệt là đảm bảo độ chính xác yếu tố cần thiết thể hiện trên bản đồ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


7

Tiếp sau thành công bƣớc đầu của hệ thống TRANSIT, hệ thống định vị vệ
tinh thế hệ thứ hai ra đời có tên là NAVSTAR-GPS (Navigtion Satellite Timing
And Ranging – Global Positioning System) gọi tắt là GPS. Hệ thống này bao gồm
24 vệ tinh phát tín hiệu, bay quanh Trái đất theo những quỹ đạo xác định. Độ chính
xác định vị bằng hệ thống này đƣợc nâng cao một cách đáng kể so với TRANSIT và
nhƣợc điểm về thời gian quan trắc đã đƣợc khắc phục.
Một năm sau khi phóng vệ tinh thử nghiệm NTS-2 (Navigation Technology
Sattellite 2), giai đoạn thử nghiệm vận hành hệ thống GPS bắt đầu với việc phóng
vệ tinh GPS khối I. Từ năm 1978 đến 1985 có 11 vệ tinh khối I đã đƣợc phóng lên
quỹ đạo. Hiện nay hầu hết số vệ tinh thuộc khối I đã hết hạn sử dụng. Việc phóng
vệ tinh thế hệ thứ II (khối II) bắt đầu vào năm 1989. Sau giai đoạn này, 24 vệ tinh
đã đƣợc triển khai trên 6 quỹ đạo nghiêng 55o so với mặt phẳng xích đạo trái đất với
chu kỳ 12 giờ 58 phút, ở độ cao xấp xỉ 12.600 dặm (20.200 km). Loại vệ tinh bổ
sung thế hệ III (khối IIR, IIR-M và II-F) đƣợc thiết kế thay cho những vệ tinh khối
II, cho đến nay đã có 32 vệ tinh của hệ thống GPS hoạt động trên quỹ đạo [17].
Gần nhƣ đồng thời với hệ thống GPS của Mỹ, Nga cũng phát triển một hệ
thống tƣơng tự với tên gọi GLONASS (nhƣng không thƣơng mại hóa rộng rãi).
Hiện nay Liên minh Châu Âu đang phát triển hệ dẫn đƣờng vệ tinh của mình mang
tên GALILEO, hiện đã có một số vệ tinh đã đƣợc đƣa lên quỹ đạo và hệ thống dự
kiến đƣợc đƣa vào sử dụng năm 2014. Trung Quốc thì phát triển hệ thống định vị
toàn cầu của mình mang tên BEIDOU (Bắc Đẩu) bao gồm 35 vệ tinh. Ngoài ra còn
một số hệ thống định vị vệ tinh khác đƣợc sử dụng ở một số nơi trên thế giới [17].

của vệ tinh gần nhƣ hình tròn, vệ tinh bay ở độ cao xấp xỉ 20200 km so với mặt đất,
bán kính quỹ đạo 26.600 km. Vệ tinh GPS chuyển động trên quỹ đạo với chu kỳ là
718 phút, mỗi một quỹ đạo có ít nhất 4 vệ tinh. Do đó, ở bất kỳ thời gian nào và ở
bất kỳ vị trí quan trắc nào trên Trái đất trong điều kiện địa hình thông thoáng cũng
có thể quan trắc đƣợc ít nhất 4 vệ tinh GPS - điều kiện tối thiểu để có thể định vị
đƣợc trong không gian 3 chiều [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9

Hình 1.2. Sơ đồ quỹ đạo và vệ tinh của hệ thống GPS [27]

Đoạn điều khiển (Control Segment)
Đoạn này gồm 5 trạm quan sát trên mặt đất, trong đó có một trạm điều khiển
trung tâm đặt tại Colorado Springs (Mỹ) và 4 trạm theo dõi đặt tại Hawaii (Thái
Bình Dƣơng), Ascension Island (Đại Tây Dƣơng), Diego Garcia (Ấn Độ Dƣơng) và
Kwajalein (Đông Thái Bình Dƣơng). Các trạm này tạo thành một vành đai bao
quanh Trái đất.
Các trạm điều khiển theo dõi liên tục tất cả các vệ tinh có thể quan sát đƣợc.
Các số liệu quan sát đƣợc ở các trạm này đƣợc chuyển về trạm điều khiển trung tâm
(MCS - master control station), tại đây việc tính toán số liệu chung đƣợc thực hiện
và cuối cùng các thông tin đạo hàng cập nhật đƣợc chuyển lên các vệ tinh, để sau đó
từ vệ tinh chuyển đến các máy thu của ngƣời sử dụng [18].
Nhƣ vậy, vai trò của đoạn điều khiển rất quan trọng vì nó không chỉ theo dõi
các vệ tinh mà còn liên tục cập nhật để chính xác hoá các thông tin đạo hàng, bảo
đảm độ chính xác cho công tác định vị bằng hệ thống GPS.


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


11

+ Các máy thu GPS để định vị trong các mục đích quân sự, chúng sử dụng
phƣơng pháp đo mã C/A-code và P-code ở cả 2 tần số L1 và L2.
+ Các máy đo pha một tần số (L1);
+ Các máy đo pha 2 tần số L1 và L2.
Trong số 4 loại máy trên thì 2 loại sau đƣợc sử dụng trong đo đạc địa chính vì
chúng cho độ chính xác rất cao, tới vài millimét.
Các thiết bị sử dụng
Máy đo lƣới địa chính theo công nghệ GPS là máy thu tín hiệu vệ tinh 1 hoặc
2 tần số (Trimble Navigation 4000SE, 4000SSE, 4600LS, 4800LS hoặc máy 9600
của hăng South Trung Quốc; máy X20, X90 của hăng Huace Trung Quốc và các
loại máy có độ chính xác tƣơng đƣơng khác). Máy đo lƣới kinh vĩ, đo chi tiết bản
đồ địa chính là máy toàn đạc điện tử TS02 của hãng Leica Thụy sỹ …

Hình 1.4. Máy thu GPS [28]

Hình 1.5. Máy toàn đạc điện tử [28]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

tạp mà ta có thể biểu diễn một cách đơn giản dƣới dạng hàm số G = G(PRN) với
PRN là số nguyên có giá trị từ 1 đến 36. Với mỗi một giá trị của PRN sẽ có một mã
giả ngẫu nhiên. Mỗi vệ tinh GPS đƣợc gán một giá trị PRN riêng và do đó nó có mã
giả ngẫu nhiên riêng [5]. Có 2 loại mã giả ngẫu nhiên là:
- C/A-code (viết tắt của từ "clear/access code" hay "coarse/acquisition code"),
đƣợc phát đi ở tần số 1.023MHz và có chu kỳ lặp lại là 1ms (cứ 1ms th mă C/Acode lại lặp lại). Chỉ có sóng tải L1 là đƣợc điều biến bởi C/A-code, tức là mã này
chỉ có trong sóng L1.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


13

- P-code (viết tắt của từ "private code" hay "precise code"), đƣợc phát đi ở tần
số 10.23MHz và có chu kỳ lặp lại là 266.4 ngày. Số 266.4 ngày này đƣợc chia thành
các khoảng 7 ngày (1 tuần) và mỗi khoảng đƣợc gán với 1 vệ tinh. Nhƣ vậy, P-code
của mỗi vệ tinh sẽ lặp lại sau 1 tuần. P-code đƣợc truyền bởi cả 2 sóng tải là L1 và
L2. Khi chế độ A/S (Anti Spoofing) đƣợc bật thì P-code đƣợc mã hóa thành Y-code
và ngƣời dùng dân sự không sử dụng đƣợc.
- Các thông báo định vị (Navigation message) chứa các thông tin dự báo về:
+ Lịch vệ tinh.
+ Các hệ số của mô hình dùng để hiệu chỉnh sai lệch đồng hồ của vệ tinh.
+ Trạng thái (hay sức khỏe) của vệ tinh (đang hoạt động, ngừng hoạt động,
sửa chữa,...)
+ Các thông số của mô hình mô tả ảnh hƣởng của tầng điện ly.
Các thông tin dự báo trên đƣợc các trạm điều khiển cung cấp lên vệ tinh rồi
truyền xuống các máy thu của ngƣời sử dụng trong các thông báo định vị. Các
thông báo định vị đƣợc phát đi từng bít một (0 hay 1) cứ sau 20 chu kỳ lặp lại của


( xS  x)2  ( yS  y)2  ( zS  z )2 + c∆t(1.1)

Trong đó, c là tốc độ lan truyền tín hiệu.
Trong trƣờng hợp sử dụng C/A-code, theo dự tính của các nhà thiết kế hệ
thống GPS, kỹ thuật đo khoảng thời gian lan truyền tín hiệu chỉ có thể đảm bảo độ
chính xác đo khoảng cách tƣơng ứng khoảng 30m. Nếu tính đến ảnh hƣởng của điều
kiện lan truyền tín hiệu, sai số đo khoảng cách theo C/A code sẽ ở mức 100m là
mức có thể chấp nhận đƣợc để cho khách hàng dân sự đƣợc khai thác. Song kỹ
thuật xử lý tín hiệu code này đã đƣợc phát triển đến mức có thể đảm bảo độ chính
xác đo khoảng cách khoảng 3m, tức là hầu nhƣ không thua kém so với trƣờng hợp
sử dụng P-code vốn không dành cho khách hàng đại trà. Chính vì lý do này mà
trƣớc đây Chính phủ Mỹ đã đƣa ra giải pháp SA để hạn chế khả năng thực tế của
C/A code. Nhƣng ngày nay do kỹ thuật đo GPS có thể khắc phục đƣợc nhiễu SA,
Chính phủ Mỹ đã tuyên bố bỏ nhiễu SA trong trị đo GPS từ tháng 5 năm 2000 [24].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status