Ứng dụng công nghệ GPS và toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế phục vụ thành lập bản đồ địa chính tại huyện yên lập, tỉnh phú thọ - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC THỊNH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS VÀ TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐỂ XÂY DỰNG LƢỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Thái Nguyên, năm 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN QUỐC THỊNH

ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS VÀ TOÀN ĐẠC ĐIỆN
TỬ ĐỂ XÂY DỰNG LƢỚI KHỐNG CHẾ PHỤC VỤ
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN YÊN LẬP, TỈNH PHÚ THỌ

Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03



Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Lãnh
đạo Ban chủ nhiệm Khoa đào tạo Sau Đại học, Khoa Quản lý tài nguyên đã tận tình
truyền đạt những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian
học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn thầy TS. Lê Văn Thơ ngƣời hƣớng dẫn
khoa học tận tình, chu đáo và đã giúp đỡ rất nhiều để tôi có thể hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng chí lãnh đạo Sở TNMT
Phú Thọ, Phòng TNMT huyện Yên Lập đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian
điều tra số liệu và những ý kiến đóng góp quý báu cho luận văn của tôi.
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong
thời gian học và thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Quốc Thịnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

iv

1.3.2. Các dạng lƣới ứng dụng đo tĩnh trong công nghệ GPS để thành lập lƣới
khống chế địa chính ............................................................................................22
1.4. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ định vị toàn cầu .........................24
1.4.1 Các hệ thống định vị vệ tinh khác .............................................................24
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới
ở Việt Nam ........................................................................................................25
1.5. Vấn đề đặt ra trong nghiên cứu ứng dụng công nghệ GPS trong thành lập lƣới
khống chế địa chính tại huyện Yên Lập. ...............................................................26
Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................28
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu phạm vi nghiên cứu ....................................................28
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu ...............................................................................28
2.1.2. Phạm vi Nghiên cứu .................................................................................28
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................28
2.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................28
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................28
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ...................................................................28
2.3.2. Phƣơng pháp thành lập lƣới .....................................................................29
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu ...................................................29
2.3.4. Phƣơng pháp kết hợp đo Công nghệ GPS và Toàn đạc điện tử trong thành
lập lƣới đo vẽ bản đồ địa chính ..........................................................................29
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................31
3.1. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội....................................................................31
3.1.1 Điều kiện tự nhiên .....................................................................................31
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .........................................................................34
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất huyện Yên Lập năm 2014 ...................................35
3.2. Công tác quản lý đất đai, đo đạc bản đồ địa chính tại khu vực huyện Yên Lập ..........36
3.2.1. Công tác đo đạc lập bản đồ đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy
CNQSD đất ở huyện Yên Lập ............................................................................36

2.Kiến nghị.............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................63

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 : Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ............................................................35
Bảng 3.2. Số hộ, diện tích đã cấp giấy CNQSD đất .................................................36
Bảng 3.3. Số hộ và diện tích chƣa cấp giấy CNQSD đất ..........................................36
Bảng 3.4: Các điểm toạ độ đã có trong khu đo đến năm 2013 .................................37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1.Sơ đồ quỹ đạo vệ tinh hệ thống GPS ........................................................... 8
Hình 1.2 : Sơ đồ đoạn điều khiển của hệ thống GPS [10] .......................................... 9
Hình 1.3: Sơ đồ truyền tín hiệu của Đoạn điều khiển [10] ....................................... 10
Hình 1.4: Đồ hình phân bố vệ tinh với các chỉ số DOP [10] .................................... 17
Hình 1.5. Sơ đồ đó với hai máy tối thiểu giữa hai điểm gốc ................................... 22

của những ngƣời tác nghiệp, quản lý, hệ thống thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ
thống dữ liệu…
Bản đồ địa chính phục vụ trƣớc hết cho nhu cầu quản lý nhà nƣớc về đất đai
nhƣ: Phục vụ kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê đất
đai, lập kế hoạch sử dụng đất, giao đất giao rừng, giải quyết tranh chấp đất đai… có
thể nói nhu cầu về thành lập bản đồ địa chính bằng các công nghệ hiện đại đã và
đang đƣợc đặt ra rất cấp thiết. Trong quá trình thành lập bản đồ địa chính tại Phú
Thọ đã trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, hệ thống lƣới khống chế từ lƣới địa
chính đến lƣới đo vẽ đƣợc thành lập với khá nhiều giải pháp. Giai đoạn đầu, lƣới
địa chính đƣợc phân cấp thành lƣới địa chính cơ sở và lƣới địa chính cấp I và cấp II.
Lƣới địa chính cơ sở và địa chính cấp I đƣợc thành lập bằng phƣơng pháp định vị
GPS, lƣới địa chính cấp II về cơ bản đƣợc thành lập bằng lƣới đƣờng chuyền. Giai
đoạn gần đây lƣới địa chính cấp I và cấp II đƣợc xây dựng đồng thời không phân
cấp. Đối với hệ thống lƣới đo vẽ hầu nhƣ sử dụng phƣơng pháp đƣờng chuyền, gần
đây có một số đơn vị sử dụng phƣơng pháp định vị GPS. Nhƣ vậy nhu cầu đặt ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2

đối với Phú Thọ là cần đánh giá một cách có hệ thống về khả năng sử dụng phƣơng
pháp định vị GPS trong khu vực trung du miền núi phía Bắc, đặc biệt với khả năng
ứng dụng phƣơng pháp đo tĩnh ở các khu vực có dị thƣờng độ cao biến động. Với
những lý do này qua khoá học thạc sỹ, đƣợc sự phân công của khoa sau đại học trƣờng Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên và đƣợc sự giúp đỡ của Tiến sỹ Lê Văn
Thơ. Tôi thực hiện đề tài: “Ứng dụng công nghệ GPS và toàn đạc điện tử để xây
dựng lưới khống chế phục vụ thành lập bản đồ địa chính tại huyện Yên Lập, tỉnh
Phú Thọ”.
2. Mục tiêu của đề tài

thành lập ở múi chiếu 3o trên mặt phẳng chiếu hình, trong hệ tọa độ Quốc gia VN2000 và độ cao Nhà nƣớc hiện hành. Kinh tuyến gốc (00) đƣợc quy ƣớc là kinh
tuyến đi qua GRINUYT. Giá trị kinh tuyến trục phụ thuộc vào từng địa phƣơng
đƣợc quy định riêng, nhƣ tỉnh Quảng Ninh đƣợc quy định 107045’. Điểm gốc của
hệ toạ độ mặt phẳng (điểm cắt giữa kinh tuyến trục của từng tỉnh và xích đạo) có X
=0 km, Y=500 km. Điểm gốc của hệ độ cao là điểm độ cao gốc ở Hòn Dấu - Hải
Phòng [4].
1. Yêu cầu về điểm khống chế đối với lưới địa chính
Cơ sở khống chế toạ độ, độ cao trong đo vẽ bản đồ địa chính gồm:
- Lƣới tọa độ và độ cao Nhà nƣớc các hạng.
- Lƣới địa chính, lƣới độ cao kỹ thuật.
- Lƣới khống chế đo vẽ, điểm khống chế ảnh (gọi chung là lƣới khống chế đo vẽ).
Mật độ điểm khống chế tọa độ địa chính là số điểm lƣới khống chế đƣợc xây
dựng trên một đơn vị diện tích để phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính theo một tỷ lệ xác
định. Ta có thể dễ dàng dự tính đƣợc số điểm khống chế khi biết những yếu tố sau:
- Phƣơng pháp đo vẽ bản đồ địa chính.
- Tỷ lệ bản đồ địa chính cần thành lập.
- Đặc điểm địa hình và địa vật khu đo.
Hiện nay hai phƣơng pháp cơ bản để thành lập bản đồ địa chính là phƣơng
pháp đo vẽ trực tiếp và phƣơng pháp đo ảnh hàng không. Phƣơng pháp toàn đạc là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4

phƣơng pháp cơ bản, không thể thay thế trong điều kiện đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ
lớn khu vực dân cƣ đông đúc, thửa đất nhỏ, bị che khuất nhiều. Bản chất của
phƣơng pháp xác định toạ độ những điểm chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
Phƣơng pháp này đòi hỏi số lƣợng điểm khống chế dải đều và dày đặc. Tỷ lệ bản đồ

hạng cao nhà nƣớc nhƣ hạng I và hạng II, tạo nên mạng lƣới địa chính cơ sở đạt độ
chính xác tiêu chuẩn hạng III và mật độ đạt tƣơng đƣơng hạng IV nhà nƣớc. Để
tăng dày mật độ điểm khống chế tọa độ ta chêm dày thêm vào lƣới địa chính cơ sở
lƣới toạ độ địa chính cấp 1, 2 và tiếp sau đó chêm dày các cấp lƣới thấp hơn [2].
Nhƣ vậy, việc phát triển lƣới địa chính nói chung không khác biệt với phát
triển các lƣới trắc địa khác.
Lƣới toạ độ địa chính đƣợc thành lập nhằm mục đích phục vụ đo vẽ bản đồ địa
chính, tính thống nhất về độ chính xác là yếu tố cơ bản quan trọng nhằm đảm bảo
cho bản đồ địa chính đƣợc thành lập ở những vùng khác nhau vẫn đồng đều về chất
lƣợng, đặc biệt là đảm bảo độ chính xác yếu tố cần thiết thể hiện trên bản đồ.
Lƣới địa chính đƣợc xây dựng bằng phƣơng pháp đƣờng chuyền hoặc bằng
công nghệ GPS theo đồ hình lƣới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác
để làm cơ sở phát triển lƣới khống chế đo vẽ.
1.1.2. Những đặc điểm địa hình của vùng trung du phía bắc cần lưu ý khi xây
dựng lưới khống chế trắc địa
Phú Thọ là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc đồng bằng Bắc Bộ, là cửa ngõ giao
lƣu giữa các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ với các tỉnh phía Tây Bắc. Khu vực
nghiên cứu là huyện Yên Lập thuộc vùng núi phía Tây và Tây bắc. Địa hình đặc
trƣng là đồi núi và núi cao (bình quân 450m – 800m); Địa hình bị chia cắt nhiều
sông suối đi lại khó khăn. Theo phân cấp địa hình, diện tích đất đồi núi, đất dốc của
khu vực huyện Yên Lập chiếm 65% tổng diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất
đồi có độ dốc >150 chiếm tới trên 50%. Đây là đặc điểm quan trọng nhất đối với
việc ứng dụng công nghệ GPS. Hệ thống lƣới khống chế tất yếu phải phân bố trên
khắp khu vực. Tại những khu vực có địa hình chuyển đổi giữa đồi núi thấp sang cao
cần có những thử nghiệm đánh giá kỹ vì ở những khu vực có địa hình biến đổi có
thể ảnh hƣởng đến chất lƣợng kết quả đo. Để có thể đánh giá cần thử nghiệm. Đây
cũng là lý do chúng tôi muốn thử nghiệm và đánh giá khả năng áp dụng công nghệ
GPS ở khu vực có địa hình chuyển đổi nhƣ ở huyện Yên Lập tỉnh Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


tinh Block I đã đƣợc phóng vệ tinh thế hệ thứ II (Block II) bắt đầu vào năm 1989.
Hiện thời có 24 vệ tinh này đã triển khai quỹ đạo quanh trái đất với chu kỳ 12 giờ ở
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

độ cao xấp xỉ 20.200 km. Loại vệ tinh bổ sung thế hệ III (Block IIR) đƣợc thiết kế
thay những vệ tinh Block II đầu tiên bắt đầu phóng vào năm 1995. Mặc dù GPS
thiết kế ban đầu nhằm sử dụng cho mục đích quân sự, nhƣng ngày nay đã đƣợc ứng
dụng rất rộng rãi trong các hoạt động kinh tế, xã hội và đặc biệt tỏ ra rất hữu ích
trong lĩnh vực trắc địa bản đồ.
Hệ thống định vị GPS đã đƣợc công nhận rộng rãi là thiết bị tin cậy, hiệu quả
và cho kết quả đo với độ chính xác rất cao. GPS đo đƣợc cả ngày lẫn đêm, trong
mọi điều kiện thời tiết. Ƣu điểm nổi bật của GPS là không cần tầm nhìn thông giữa
các điểm đo, do vậy mà không mất thời gian và công sức để thông hƣớng. Đây là
một ƣu điểm của công nghệ GPS so với công nghệ truyền thống khi xây dựng các
mạng lƣới khống chế toạ độ bằng các phƣơng pháp tam giác hay đƣờng chuyền, có
thể nói GPS là giải pháp công nghệ cao, tránh chặt phá rừng, bảo vệ môi trƣờng…
Mặc dù những ứng dụng sớm nhất của GPS là công tác đo lƣới khống chế, hệ
thống GPS vẫn đang phát triển ngày càng hoàn thiện và ứng dụng vào mọi dạng
công tác đo đạc nhƣ đo đạc địa chính, đo đạc địa hình và các công trình kỹ thuật
dân dụng [10].
1.2.1 . Cấu trúc hệ thống GPS
GPS là một hệ thống kỹ thuật phức tạp, song theo sự phân bố không gian
ngƣời ta chia hệ thống GPS thành 3 phần gọi là Đoạn (Segment):

- Đoạn không gian

hình tròn, ở độ cao 12.600 dặm (20.200
km), chu kỳ 718 phút. Mỗi vệ tinh có trang
bị tên lửa đẩy để điều chỉnh quỹ đạo, thời
hạn sử dụng khoảng 7,5 năm.

Hình 1.1.Sơ đồ quỹ đạo vệ tinh hệ
thống GPS

- Quỹ đạo vệ tinh gần hình tròn, ở độ cao 20.200km, chu kỳ 12 giờ.
- Giai đoạn bổ sung (vệ tinh thuộc khối IIR) sẽ thay thế vệ tinh khối II/IIA.
Mỗi vệ tinh có trang bị tên lửa đẩy để điều chỉnh quỹ đạo và thời hạn sử dụng
khoảng 7,5 năm.
(2) Đoạn điều khiển
- Đoạn điều khiển là các trạm mặt đất theo dõi các tín hiệu vệ tinh và gửi đi
những điều chỉnh cần thiết. Căn cứ không quân Falcon ở Colorado Spring, bang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




9

Colorado, USA là nơi điều khiển vận hành hệ thống. Đoạn điều khiển bao gồm 4
trạm theo dõi vệ tinh và 3 trạm tải dữ liệu phân bố trên toàn cầu. Mỗi vệ tinh hàng
ngày bay qua một trạm theo dõi.
- Số liệu GPS đƣợc thu thập bởi các trạm theo dõi và truyền cho trạm chủ
Master Station ở Colorado Spring.
- Toạ độ của từng vệ tinh (Ephemeris) và độ lệch đồng hồ vệ tinh theo giờ
GPS đƣợc tính toán và hiệu chỉnh tại trạm chủ. Các trị số đó lại truyền nạp lên vệ
tinh hàng ngày qua các trạm điều khiển mặt đất.

- Tần số cơ bản của tín hiệu vệ tinh GPS là fo = 10.23 MHz C/A Code:
- Tín hiệu vệ tinh GPS đƣợc mã hoá, có hai loại mã C/A Code và P-Code.
Việc sử dụng tín hiệu mã hoá cho phép các vệ tinh GPS hoạt động trên cùng tần số
mà không bị nhiễu, mỗi vệ tinh phát đi một mã giả ngẫu nhiên duy nhất. Máy thu
GPS nhận dạng đọc tín hiệu GPS không đòi hỏi công suất lớn và máy thu GPS có
thể sử dụng anten nhỏ hơn, kinh tế hơn [10].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11

- Mã C/A-(Coare Acquisition) là mã giả ngẫu nhiên (PRN) đƣợc phát đi với
tần số 1.023 MHz (fo/10). Mã này lặp lại với tần suất miligiây. Phƣơng trình giải
mã C/A không bảo mật do vậy mã C/A thông dụng trong nhiều máy thu dân sự để
dẫn đƣờng và lập bản đồ. P.Code.
- P.Code là mã giả ngẫu nhiên (PRN) thứ hai, phát đi với tần số cơ bản fo =
10.23 MHz. Tín hiệu này lặp lại với tần suất 267 ngày. Chu kỳ 267 ngày chia thành
38 đoạn 7 ngày, trong đó có 6 đoạn giành riêng cho mục đích vận hành. Mỗi đoạn 7
ngày còn lại đƣợc gán mã phân biệt cho từng vệ tinh. P-Code cũng sử dụng đƣợc
trong các ứng dụng dân sự trong trƣờng hợp phƣơng trình giải mã không bảo mật.
Y.code.
Y.Code là dạng bảo mật của P-Code. Việc giải mã Y.Code chỉ thuộc về ngƣời
dùng có thẩm quyền. Vì vậy khi bên quân đội kích hoạt Y.Code thì ngƣời dùng
không thuộc quân đội sẽ không có khả năng sử dụng cả P.Code lẫn Y.Code. Việc sử
dụng Y.Code đƣợc coi là Anti-Spoofing (AS).
1.2.3.2. Phase sóng mang băng tần L.
Tín hiệu vệ tinh GPS điều biến sóng mang L chứa các thông tin quý giá về
thời gian và vị trí của vệ tinh. Mỗi vệ tinh có mã riêng phát trên 2 tần số mạng.

đến từng vệ tinh. Khoảng cách gần đúng - pseudo range giữa vệ tinh và anten máy
thu có chứa sai số trong đó sai số lớn nhất do sự không đồng bộ của đồng hồ vệ tinh
và máy thu.
Vị trí của từng vệ tinh có trong thông tin quỹ đạo ephemeris do đó vị trí của
anten đƣợc xác định khi biết toạ độ vệ tinh và khoảng cách tƣơng ứng đến máy thu
bằng cách tính giao hội cạnh [10].
1.2.4. Các phương pháp định vị GPS
1. Định vị tuyệt đối
Là kỹ thuật xác định toạ độ của điểm đặt máy thu tín hiệu vệ tinh trong hệ toạ
độ toàn cầu WGS -84. Kỹ thuật định vị này là việc tính toạ độ của điểm đo nhờ
việc giải bài toán giao hội nghịch không gian dựa trên cơ sở khoảng cách đo đƣợc
từ các vệ tinh đến máy thu và toạ độ của các vệ tinh tại thời điểm đo. Do nhiều
nguồn sai số nên độ chính xác vị trí điểm thấp, không dùng đƣợc cho việc đo đạc
chính xác, dung chủ yếu cho việc dẫn đƣờng và các mục đích đạc có yêu cầu độ
chính xác không cao. Đối với phƣơng pháp này chỉ sử dụng một máy thu tín hiệu
vệ tinh.
2. Định vị tương đối
Thực chất của phƣơng pháp đo là xác định hiệu tọa độ không gian của 2 điểm
đo đồng thời đặt trên hai đầu của khoảng cách cần đo (Baseline). Độ chính xác của
phƣơng pháp rất cao do loại trừ đƣợc nhiều nguồn sai số nên đƣợc sử dụng trong
đo đạc xây dựng lƣới khống chế trắc địa và các công tác đo đạc bản đồ các tỷ lệ.
Do bản chất của phƣơng pháp nêu cần tối thiểu hai máy thu vệ tinh trong 1 thời
điểm đo. Phụ thuộc vào quan hệ của các trạm đo trong thời gian đo mà ngƣời ta
chia thành các dạng đo tƣơng đối sau:
Định vị tương đối theo phương pháp tĩnh (Static).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




14

đo lại bằng cách: Máy thu quay lại điểm đo trƣớc đó hoặc đo tĩnh trên một cạnh
mới. Với kỹ thuật này máy thu di động có năng suất lao động cao hơn nhiều rất phù
hợp cho việc phát triển lƣới khống chế cấp đƣờng chuyền.
5. Đinh vị GPS động thời gian thực (RTK)
Nguyên lý kỹ thuật đo động này tƣơng tự nhƣ trên đã trình bày, nhƣng đòi
hỏi liên kết truyền thông trị đo phase sóng mang từ trạm tĩnh đến trạm di động để
tạo thành sai phân bậc hai trong sổ điện tử (tieldbook) gắn với máy thu di động và
toạ độ của điểm đo đƣợc xác định tại thời điểm tại thực địa. Kỹ thuật đo GPS động
thời gian thực. (RTK) sử dụng trị đo phase sóng mang và trị do codes. Phƣơng pháp
đo GPS RTK đòi hỏi tần số cao là tốc độ truyền tin cao do vậy nó bị hạn chế tầm
hoạt động. RTK có hiệu quả cao khi đo đạc và cắm điểm thiết kế ở vùng thoáng
đãng nhờ lợi điếm của kỹ thuật giải số đa trị nhanh. Kỹ thuật RTK cho độ chính
xác cao cỡ cm về định vị và 0.01 m/s về tốc độ. Nó đƣợc ứng dụng trong đo đạc,
dẫn đƣờng hàng không, hàng hải và khảo sát thuỷ văn chính xác. Đối với đo đạc
mặt đất, đo toạ độ chi tiết, có thể cắm điểm ở thực địa với độ chính xác cao. Đây là
ƣu điểm quan trong đƣợc ứng dụng trong đo đạc địa hình, địa chính tỷ lệ lớn.
6. Đinh vị DGPS (đo GPS cải chính phân sai)
Là phƣơng pháp đo GPS sử dụng nguyên lý cả trị đo Cod và đo phas. Nội
dung của phƣơng pháp đo là dùng 2 trạm đo trong đó 1 trạm gốc (trạm tĩnh) có toạ
độ biết trƣớc và 1 trạm đo tại các điểm cần đo toạ độ (trạm động); trên cơ sở độ lệch
về toạ độ đo so với toạ độ thực tại trạm gốc để hiệu chỉnh vào kết quả đo tại các
trạm động.Yêu cầu quan trọng khi đo phân sai là trạm tĩnh và trạm di động phải thu
số liệu đồng thời và trạm di động phải ghi đƣợc số liệu của cùng số vệ tinh mà trạm

cải chính và tính toán toạ độ. Số cải chính phân sai phải đƣợc truyền cho máy di
động dƣới hình thức viễn thông (điện tín).
Đôi khi phƣơng pháp DCPS có khó khăn do đƣờng truyền tín hiệu sóng ngắn
theo đƣờng thẳng bị hạn chế giữa máy tĩnh và máy di động. b. Đo DGPS xử lý sau:
Cũng nhƣ phƣơng pháp đo DGPS thời gian thực nhƣ số liệu cải chính không truyền
trong quá trình đo mà nhận đƣợc sau khi xử lý số liệu trong phòng.c. Đo DGPS diện
rộng: Là phƣơng pháp đo DGPS thời gian thực nhƣng sử dụng vệ tinh địa tĩnh phát
số liệu cái chính cho khu vực rộng lớn. Một số công ty thƣơng mại ngày nay truyền
đi số cải chính phân sai GPS dùng vệ tinh địa tĩnh phủ sóng trên một vùng rộng lớn
dựa vào mạng lƣới trạm thu cố định trên mặt đất. Ngƣời sử dụng phƣơng pháp
DGPS có thể mua các số cải chính này cùng với các thiết bị phần mềm, phần cứng
thích hợp để có đƣợc kết quả định vị ngay không cần phải có trạm tĩnh riêng. Hệ
thống vệ tinh Inmarsat, thiết bị Omnistar, Starfĩ là ví dụ về DGPS diện rộng sử dụng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




16

vệ tinh địa tĩnh để truyền số cải chính phân sai. Do độ chính xác không cao nên phƣơng pháp DGPS chỉ đƣợc sử dụng trong đo vẽ bản đồ tỷ lệ trung và nhỏ hoặc các
công tác dẫn đƣờng khác.
1.2.5. Các nguồn sai số
1.Tầm nhìn vệ tinh và sự trượt chu kỳ
Điểm quan trọng nhất khi đo GPS là phải có tầm nhìn thông tới ít nhất 4 vệ tinh.
Rõ ràng là khi sử dụng đƣợc càng nhiều vệ tinh thì kết quả định vị càng tốt hơn.
Tín hiệu GPS là sóng cực ngắn trong phổ điện từ, nó có thể xuyên qua mây
mù, song không thể truyền qua đƣợc tán cây hoặc các vật che chắn nhƣ nhà ở. Do
vậy tầm nhìn vệ tinh thông thoáng có tầm quan trọng đặc biệt đối với công tác trắc
địa GPS xây dựng các mạng lƣới khống chế toạ độ. Khi sử dụng trị đo phase cần


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status