ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------
HÀ ĐỨC NGHĨA
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GPS GÓP PHẦN
ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : TS. Trịnh Hữu Liên
Thái Nguyên, năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học củaTS. Trịnh Hữu Liên
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này của tôi hoàn toàn trung
thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2012
Tác giả
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SƠ KHOA HỌC ............................................ 2
1.1. Công tác thành lập bản đồ địa chính................................................................ 2
1.1.1. Hệ thống lưới khống chế ........................................................................... 2
1.1.2. Lưới tọa độ địa chính đảm bảo độ chính xác diện tích thửa đất. .............10
1.1.3. Công tác thành lập bản đồ địa chính. .......................................................11
1. 2. Giới thiệu chung về hệ thống GPS ...............................................................13
1.2.1. Cấu trúc hệ thống GPS ............................................................................13
1.2.2. Tín hiệu GPS ...........................................................................................13
1.2.3. Các trị đo GPS ......................................................................................... 13
1.2.4. Nguyên lý định vị GPS ............................................................................14
1.2.5. Các nguồn sai số ......................................................................................15
1.2.6. Những kỹ thuật đo GPS ...........................................................................15
1.2.7. Xử lý số liệu ............................................................................................16
1.2.8 Bình sai lưới GPS .....................................................................................25
1.2.9 Báo cáo kết quả đo ...................................................................................28
1.3. Cơ sơ khoa học của đề tài ..............................................................................28
1.3.1 Ứng dụng công nghệ GPS thành lập lưới không chế trắc địa ................28
1.3.2 Thiết kết lưới đo và sơ đồ đo GPS tĩnh (Static). ...................................... 29
1.3.3 Thiết kết sơ đồ đo GPS tĩnh (Static) chêm điểm đo................................. 30
1.3.4 Tình hình nghiên cứu về GPS trên thế giới ..............................................31
1.3.5 Tình hình nghiên cứu GPS ở Việt Nam ...................................................32
Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1. Đối tượng phạm vi nghiên cứu ......................................................................33
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ..............................................................................33
2.1.2. Phạm vi Nghiên cứu ................................................................................ 33
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...........................................................33
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................33
nghệ GPS. ..........................................................................................................50
3.3.4. Lưới địa chính xây dựng bằng công nghệ GPS phải được bình sai chặt
chẽ. Khi tính khái lược phải đảm bảo các chỉ tiêu sau ......................................51
v
3.4. Sử dụng công nghệ GPS trong thành lập lưới đo vẽ .....................................61
3.4.1. Sử dụng công nghệ GPS đo lưới khống chế đo vẽ thay thế phương pháp
đường chuyền ....................................................................................................61
3.4.2. Sử dụng công nghệ GPS Kiểm tra lưới khống chế đo vẽ khu vực xã
Đông Sơn ..........................................................................................................65
3.5. Những kết quả đạt được .................................................................................66
3.5.1. Đánh giá sự ổn định lưới địa chính .........................................................66
3.5.2. Kiểm tra đánh giá độ chính xác của lưới địa chính .................................67
3.5.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ bằng phương pháp GPS và đường
chuyền toàn đạc .................................................................................................69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 71
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐCCS
: Địa chính cơ sở
TNMT
: Tài nguyên và Môi trường
Bảng 3.12: So sánh khi thiết kế lưới đo vẽ khi sử dụng công nghệ GPS và
phương pháp đường chuyền ..................................................................... 62
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Giao diện TTC.TGO .................................................................................17
Hình 1.2: Giao diện nhập số liệu...............................................................................19
Hình 1.3: Giao diện add to project ............................................................................20
Hình 1.4: Sơ đồ đo với hai máy tối thiểu giữa hai điểm gốc ....................................29
Hình 1.5: Sơ đồ đo với ba máy giữa hai điểm gốc...................................................30
Hình 1.6: Sơ đồ đo với bốn máy giữa hai điểm gốc .................................................30
Hình 1.7: Sơ đồ chêm điểm giữa hai và ba điểm gốc .............................................31
Hình 3.1: Sơ đồ lưới kiểm tra sự ổn định..................................................................44
Hình 3.2: Kết quả bình sai tại phụ lục3.....................................................................50
Hình 3.3: Sơ đo đo kiểm tra lưới địa chính tại xã Hòa Bình ....................................52
Hình 3.4 : Sơ đồ lưới kiểm tra khu vực Xã: Đồng Lâm, Quảng La, Bằng Cả và Dân chủ...55
Hình 3.5: Sơ đồ lưới kiểm tra khu vực Xã: Thống Nhất...........................................58
Hình 3.6: Thành lập lưới đo dạng tuyến tam giác giữa các điểm cấp cao ................64
Hình 3.7: Thành lập lưới đo dạng chêm điểm ..........................................................65
Hình 3.8: Thành lập lưới đo kiểm tra lưới kinh vĩ dạng tuyến tam giác giữa các
điểm cấp cao......................................................................................................66
1
MỞ ĐẦU
Với sự chuyển hướng sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước,
đặc biệt với sự ra đời và quá trình từng bước hoàn thiện của Luật đất đai 1993 đến
Luật đất đai 2003 đã dẫn đến đòi hỏi xây dựng hệ thống bản đồ địa chính phủ trùm.
Bản đồ địa chính phục vụ trước hết cho nhu cầu quản lý nhà nước về đất đai
Chương 1
TỔNG QUAN VÀ CƠ SƠ KHOA HỌC
1.1. Công tác thành lập bản đồ địa chính
1.1.1. Hệ thống lưới khống chế
Lưới toạ độ nhà nước
Do điều kiện lịch sử để lại lưới tọa độ nhà nước của chúng ta không liên tục và
các loại dữ liệu không đồng nhất trên toàn quốc.
Từ trước năm 1975 phía Bắc vĩ tuyến 17 ta xây dựng lưới tam giác đo góc
hạng I và sau đó chêm dày các điểm hạng II. Mật độ điểm trung bình khu vực này là
120 km2 có một điểm hạng I và II, trong lưới các cạnh được đo bằng thước Invar,
máy đo xa điện quang NASM -2A, 28 điểm thiên văn, 13 điểm Laplace.
Từ năm 1977 - 1983 xây dựng lưới tam giác hạng I gồm 25 điểm khu vực
Bình - Trị - Thiên, có 3 điểm trùng với lưới miền Bắc.
Từ năm 1983 – 1989, xây dựng lưới tam giác đo góc hạng II dạng dày đặc
gồm 422 điểm từ Thừa Thiên đến thành phố Hồ Chí Minh.
Từ 1988 đến 1990 xây dựng mạng lưới đường chuyền hạng II phủ trùm đồng
bằng Nam bộ gồm 174 điểm.
Từ 1991 đến 1992 xây dựng mạng lưới phủ trùm bằng công nghệ GPS tại ba
khu vực là Tây Nguyên, Sông Bé và Minh Hải.
Lưới toạ độ nhà nước Việt Nam được xây dựng trước năm 1992 đều được xử
lý trên bề mặt toán học Ellipxoid thực dụng Kraxovsky hệ HN -72. Toạ độ vuông
góc phẳng được tính trên múi chiếu Gauss – Kruger. Tuy nhiên, mạng lưới này
không được xử lý chung mà bình sai độc lập từng khu vực theo kết quả đo trong
từng thời kỳ, toạ độ khởi tính của các khối sau là toạ độ của điểm ngoài rìa các khối
do liền kề trước đó.
Từ tháng 7 năm 2001, hệ quy chiếu và hệ tọa độ VN-2000 chính thức được
đưa vào sử dụng với Ellipxoid W84, phép chiếu UTM, các điểm khống chế nhà
nước được tính chuyển sang hệ VN-2000. Đến nay lưới tọa độ nhà nước đã phủ
trùm toàn bộ lãnh thổ Việt Nam gồm 1763 điểm, trong đó 71 điểm cấp “0” đo đạc
lớn khu vực dân cư đông đúc, thửa đất nhỏ, bị che khuất nhiều. Bản chất của
phương pháp xác định toạ độ những điểm chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
4
Phương pháp này đòi hỏi số lượng điểm khống chế dải đều và dày đặc. Tỷ lệ bản đồ
càng lớn, vùng đo vẽ càng che khuất thì số lượng điểm càng nhiều.
+ Thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ở thực địa
Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:5000 – 1:10000, trên diện tích khoảng 5 km2 có một
điểm từ địa chính trở lên.
Để đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 – 1:2000, trên diện tích từ 1 đến 1,5 km2 có một
điểm từ địa chính trở lên.
Để đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200, bản đồ địa chính ở khu công nghiệp,
khu có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, khu đất có giá trị kinh tế cao, khu đất ở đô thị
có diện tích các thửa nhỏ, đan xen nhau, trên diện tích trung bình 0,3 km2 (30 ha) có
một điểm từ địa chính trở lên.
Quy định trên áp dụng cho cả trường hợp có trích đo khu dân cư hoặc trích đo
các thửa, các cụm thửa ở tỷ lệ lớn hơn tỷ lệ bản đồ cơ bản của khu vực.
Trường hợp đặc biệt, khi đo vẽ lập bản đồ địa chính mà diện tích nhỏ
hơn 30 ha đến trên 5 ha, mật độ từ điểm địa chính trở lên tối thiểu để phục vụ
đo vẽ là 2 điểm.
. Sơ đồ phát triển lưới địa chính.
Chúng ta biết rằng lưới toạ độ nhà nước hiện nay đã được thống nhất xây dựng
trên toàn quốc, lưới toạ độ hạng III và IV nhà nước đã được xây dựng đảm bảo mật
độ cũng như độ chính xác phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính ở những khu
vực nông thôn, đất nông nghiệp, lâm nghiệp… Tuy nhiên, tại những khu vực thành
phố và thị xã thì mạng lưới này không đáp ứng được nhu cầu do bị mất mát và hư
hỏng nhiều.
Phương pháp cơ bản để xây dựng lưới hiện nay là chêm dày từ các cấp lưới
hạng cao nhà nước như hạng I và hạng II, tạo nên mạng lưới địa chính cơ sở đạt độ
2
Sai số trung phương tương đối cạnh
1:50000
3
Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m
0,012m
4
Sai số trung phương phương vị
5’’
5
Sai số trung phương phương vị cạnh dưới 400 mét
10’’
Sai số trung bình vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ sau bình sai so
với điểm khống chế tọa độ từ điểm địa chính trở lên gần nhất không quá 0,10 mm
tính theo tỷ lệ bản đồ thành lập.
Đối với khu vực đất ở đô thị sai số nói trên không vượt quá 6 cm cho tỷ lệ
1:500; 1:1000 và 4 cm cho 1:200.
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000
Quy định sai số nêu trên ở tỷ lệ 1:200, 1:500, 1:1000, 1:2000 áp dụng cho
trường hợp đo vẽ đất đô thị và đất khu vực có giá trị kinh tế cao; trường hợp đo vẽ
đất khu dân cư nông thôn ở tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 các sai số nêu trên được
phép tới 1,5 lần; trường hợp đo vẽ đất nông nghiệp ở tỷ lệ 1:1000 và 1:2000 các sai
số nêu trên được phép được phép tới 2 lần.
7
Yêu cầu trên là cơ sở cho việc ước tính độ chính xác của các cấp lưới toạ
độ địa chính. Việc ước tính chính xác lưới khống chế cần đảm bảo nguyên tắc
cơ bản sau:
- Đáp ứng yêu cầu chính xác các yếu tố cần quản lý với đất đai.
- Ảnh hưởng của sai số lưới cấp cao đến độ chính xác lưới cấp thấp là không
đáng kể để khi bình sai mạng lưới cấp thấp không phải xét đến sai số số liệu gốc.
Đối với lưới khống chế đo vẽ
Lưới khống chế đo vẽ được phát triển dựa trên các điểm toạ độ địa chính từ
cấp II đối với lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và từ lưới khống chế đo vẽ cấp 1 đối với
lưới đo vẽ cấp 2. Các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản như sau:
Bảng 1.2 Chỉ tiêu kỹ thuật lưới đường chuyền
TT
Các yếu tố của lưới đường chuyền
Chỉ tiêu kỹ thuật
1
+ Nhỏ nhất không quá
200m
+ Trung bình
600 m
6
Sai số trung phương đo góc không lớn hơn
5’’
7
Sai số tương đối đo cạnh sau bình sai không lớn hơn
1:50 000
Đối với cạnh dưới 400 m không quá
0,012 m
8
Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng
10 ' x n
Được phép thay đổi giá trị mặc định của tham số lọc (edit multiplier) nhưng
không được phép nhỏ hơn 2,5.
Được phép cắt bỏ các tín hiệu vệ tinh thu được ở các vị trí thấp so với đường
chân trời (elevation cut off) nhưng không được phép vượt quá 300.
Các dạng lưới toạ độ địa chính cơ bản
Theo công nghệ truyền thống lưới toạ độ địa chính được xác định gồm 3 cấp
dựa vào lưới hạng I, II nhà nước để xây dựng bao gồm: lưới địa chính cơ sở, địa
chính cấp 1, địa chính cấp 2 và các lưới khống chế đo vẽ gồm từ một đến hai cấp.
Hiện nay, Việc xây dựng lưới địa chính cơ sở đã sử dụng hoàn toàn công nghệ GPS
nhưng đối với lưới địa chính 1, 2 thấp hơn thì vẫn sử dụng phương pháp đường
chuyền đo cạnh bằng máy toàn đạc điện tử.
9
Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc bằng
công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác
để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ.
Lưới địa chính phải được đo nối với ít nhất 2 điểm toạ độ Nhà nước có độ
chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên.
Khi xây dựng lưới địa chính bằng phương pháp đường chuyền thì ưu tiên bố
trí ở dạng duỗi thẳng, hệ số gẫy khúc của đường chuyền không quá 1.8; cạnh
đường chuyền không cắt chéo nhau; độ dài cạnh đường chuyền liền kề không
chênh nhau quá 1,5 lần, cá biệt không quá 2 lần, góc đo nối phương vị tại điểm đầu
đường chuyền lớn hơn 200 và phải đo nối lưới tối thiểu 02 phương vị (ở đầu và ở
cuối đường). Trong trường hợp đặc biệt có thể đo nối với 01 phương vị nhưng số
lượng điểm khép toạ độ phải nhiều hơn 2 điểm (có ít nhất 3 điểm gốc trong đó có
01 điểm được nối phương vị). Bố trí thiết kế các điểm đường chuyền phải đảm bảo
chặt chẽ về kỹ thuật nhưng ít điểm ngoặt, tia ngắm phải cách xa các địa vật để giảm
ảnh hưởng chiết quang.
Lưới toạ độ địa chính đảm bảo sai số trung phương chiều dài cạnh
khống chế cuối cùng là mc, hệ số giảm độ chính xác k =2.2 vậy ta có sai số trung
phương vị trí điểm cấp lưới thứ i là:
mi =
mc .k (i −1)
1 + k 2 + k 4 + ... + k 2( n −1)
. (1.3)
Như vậy, để đáp ứng yêu cầu độ chính xác chiều dài cạnh thửa đất ta phải xây
dựng lưới địa chính cấp 1, 2 thoả mãn công thức (1.3).
1.1.2. Lưới tọa độ địa chính đảm bảo độ chính xác diện tích thửa đất.
Trong công tác thành lập bản đồ địa chính, quản lý đất đai, diện tích thửa đất
là yếu tố quan trọng. Độ chính xác xác định diện tích thửa đất thường chấp nhận ở
tỷ lệ là 1% đến 2%. Hiện nay, trong quy phạm thường chỉ nêu sai số diện tích trên
bản đồ theo công thức:
∆Pgh = 0, 0004 M P . (1.4)
Trong đó:
M là mẫu số tỉ lệ bản đồ.
P là diện tích.
11
Trong công thức trên chỉ nói tới độ chênh lệch của kết quả đo diện tích bản đồ
trên giấy. Độ chính xác thực tế phụ thuộc vào sai số đo vẽ bản đồ. Với bản đồ tỷ lệ
lớn, diện tích được xác định theo toạ độ ranh thửa, với công thức:
P=
2
(1.6)
i =1
Trong đó:
m = mx 2 = m y 2;
Di 2 = ( xi +1 − xi −1 ) 2 + ( yi +1 − yi −1 ) 2 là chiều dài đường chéo thửa.
Với dạng điểm hình thửa đất là hình chữ nhật có hai cạnh a,b.
Đặt a:b = k, ta có:
mp = m
p (1 + k 2 )
2k
⇒
m=
2k
. (1.7)
2
p 1+ k
mp
Như vậy, khi hệ số k càng lớn thì đòi hỏi độ chính xác xác định góc thửa càng cao.
+ Giải quyết tranh chấp đất đai.
Các yêu cầu cơ bản khi lập bản đồ địa chính :
+ Chọn tỷ lệ bản đồ địa chính phù hợp với vùng đất, loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải có hệ thống tọa độ thống nhất, có phép chiếu phù hợp
để các yếu tố trên bản đồ biến dạng nhỏ nhất.
+ Thể hiện đầy đủ và chính xác các yếu tố không gian như vị trí các điểm,
đường đặc trưng, diện tích các thửa đất.
+ Các yếu tố pháp lý phải được điều tra, thể hiện chuẩn xác và chặt chẽ.
Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp :
+ Phương pháp đo vẽ trực tiếp từ thực địa
+ Phương pháp đo ảnh hàng không kết hợp đo vẽ ngoài thực địa
+ Phương pháp biên tập, biên vẽ bổ sung trên nền bản đồ địa hình cùng tỷ lệ.
13
1. 2. Giới thiệu chung về hệ thống GPS
1.2.1. Cấu trúc hệ thống GPS
GPS là một hệ thống kỹ thuật phức tạp, song theo sự phân bố không gian
người ta chia hệ thống GPS thành 3 phần gọi là Đoạn (Segment):
- Đoạn không gian (Space Segment),
- Đoạn điều khiển (Control Segment),
-
Đoạn
người
sử
đối và định vị tương đối.
1 Định vị tuyệt đối (định vị điểm đơn)
Khác biệt hẳn so với các phương pháp đo đạc truyền thống, việc định vị một
điểm nào đó không cần đến các trị đo góc, cạnh thông thường mà sử dụng các trị đo
Code và trị đo pha nêu trên. Khi đặt máy ở điểm bất kỳ thu tín hiệu từ các vệ tinh,
khoảng cách tương ứng từ máy thu đến các vệ tinh được xác định và toạ độ của
điểm đo được xác định trong hệ toạ độ GPS.
2 Định vị tương đối
Như ta đã biết, do ảnh hưởng của sai số vị trí của các vệ tinh trên quỹ đạo, do
sai số đồng hồ và các yếu tố môi trường truyền sóng khác dẫn đến độ chính xác
định vị điểm đơn đạt từ 100m đến 30m trong hệ toạ độ WGS - 84. Ngay cả khi
chính phủ Mỹ loại bỏ nhiễu SA thì việc định vị tuyệt đối chính xác nhất cũng chỉ
đạt tới con số vài chục mét. Với độ chính xác này không thể áp dụng cho công tác
trắc địa. một phương án định vị khác cho phép sử dụng hệ thống GPS trong đo đạc
trắc địa có độ chính xác cao đó là định vị tương đối. Sự khác của phương pháp định
vị này là ở chỗ phải sử dụng tối thiểu 2 máy thu tín hiệu vệ tinh đồng thời và kết
quả của phương pháp không phải là tọa độ điểm trong hệ tọa độ GPS mà là véc tơ
không gian (Baseline) nối 2 điểm đặt máy thu hay nói chính xác là các thành phần
số gia toạ độ (∆X, ∆Y, ∆Z) hoặc (∆B, ∆L, ∆H) của 2 điểm trong hệ toạ độ GPS. Độ
chính xác tương đối đạt cỡ cm và chủ yếu áp dụng trong trắc địa.
Việc định vị tương đối sử dụng trị đo pha sóng tải. Để đạt được độ chính xác
cao trong định vị tương đối người ta tạo ra sai phân. Nguyên tắc của việc này là dựa
trên sự đồng ảnh hưởng của các đại lượng, nguồn sai số đến toạ độ của điểm cần
xác định trong bài toán định vị tuyệt đối như sai số đồng hồ vệ tinh, máy thu, sai số
toạ độ vệ tinh, ảnh hưởng của môi trường… Phương pháp ở đây là lấy hiệu trị đo
trực tiếp để tạo thành trị đo mới (các sai phân) để loại trừ hoặc giảm bớt các sai số
kể trên.
15
16
Đo GPS tĩnh (Static).
Đây là phương pháp chính xác nhất vì nó sử dụng cả 2 trị đo Code và Phase
sóng tải. Hai hoặc nhiều máy thu đặt cố định thu tín hiệu GPS tại các điểm cần đo
tọa độ trong khoảng thời gian thong thường từ 1 giờ trở lên.
Đo GPS tĩnh nhanh (Fast Static)
Phương pháp này về bản chất giống như đo GPS tĩnh nhưng thời gian đo ngắn
hơn. Gọi là đo nhanh - tăng tốc độ đo là do giải nhanh được số đa trị nguyên.
Phương pháp đòi hỏi dữ liệu trị đo pha sóng tải và trị đo Code. Phương pháp đo tĩnh
nhanh với máy thu GPS 2 tần số chỉ có hiệu quả trên cạnh ngắn. Thời gian đo tĩnh
nhanh thay đổi từ 8’ - 30’ phụ thuộc vào số vệ tinh và đồ hình vệ tinh phân bố đều sẽ
hỗ trợ việc tìm nhanh số đa trị nguyên và giảm thời gian định vị.
1.2.7. Xử lý số liệu
1.2.7.1. Tạo một Project mới.
Khi sử dụng các phần mềm để tiến hành bình sai, công việc đầu tiên là : cần
phải tạo một Project.
Các phần mềm bình sai có cấu trúc làm việc kiểu Project, khi tạo một
Project tất cả các loại dữ liệu kể cả số liệu thô và số liệu đã xử lý. Khi khởi động
chương trình người sử dụng cần phải tạo một Project, tại đó có thể nhập các lọai
số liệu và thực hiện các công việc tính toán bình sai , xử lý số liệu đã thu thập
được ngoài thực địa.
Thao tác: Ví dụ khi khởi động chương trình TTC. TGO bằng cách nháy kép
chuột vào biểu tượng trên màn hình Desktop, hoặc vào Start\Program\Trimble Total
Control.
Vào thư mục File chọn New. Màn hình xuất hiện hộp thoại New Project, chọn
Default nhấn OK. Màn hình máy tính chia thành nhiều phần hiển thị