Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hoạt động đối ngoại nhân dân từ năm 1991 đến năm 2010 - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------------------------

TRẦN THỊ THÚY HÀ

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂN
TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2010
Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Mã số: 62.22.56.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Quang Minh

Hà Nội, 2016

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 7
1. Lý do lựa chọn đề tài .............................................................................. 7
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 9
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 9
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu .......................................... 11
5. Đóng góp khoa học của luận án ................................................................. 12

defined.
3.1. NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI CỦA TÌNH HÌNH THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
........................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Tình hình thế giới .................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Tình hình trong nước ............................... Error! Bookmark not defined.
3.2. ĐẢNG LÃNH ĐẠO HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂNError! Bookmark
not defined.
3.2.1. Chủ trương của Đảng ............................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Sự chỉ đạo của Đảng ............................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 3 ........................................... Error! Bookmark not defined.
Chương 4. NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM Error! Bookmark not defined.
4.1. NHẬN XÉT ................................................. Error! Bookmark not defined.

Footer Page 3 of 166.


Header Page 4 of 166.
4.1.1. Một số ưu điểm ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Một số hạn chế ....................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.3. Một số kết quả đạt được của hoạt động đối ngoại nhân dân.......... Error!
Bookmark not defined.
4.2. MỘT SỐ KINH NGHIỆM ............................. Error! Bookmark not defined.
4.2.1. Xuất phát từ thực tiễn, nhận thức đúng tình hình, kịp thời tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng .............................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.2. Quán triệt sâu sắc chủ trương và nguyên tắc đối ngoại của Đảng, bảo đảm lợi
ích dân tộc chân chính, giữ vững độc lập tự chủ, tự lực, tự cường ................. Error!
Bookmark not defined.
4.2.3. Đa dạng hóa, đa phương hóa các hoạt động đối ngoại nhân dân, đồng
thời xác định trọng tâm, chú trọng tính hiệu quả và chiều sâu ................ Error!
Bookmark not defined.

ASEM

The Asia - Europe Meeting
Diễn đàn hợp tác Á-Âu

BCHTƯ

Ban Chấp hành Trung ương

ĐCSVN

Đảng Cộng sản Việt Nam

ĐNND

Đối ngoại nhân dân

ĐTNCSHCM

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Eds

Edited
Chủ biên

EU

Europe Union
Liên minh châu Âu

Hỗ trợ phát triển chính thức

Footer Page 5 of 166.


Header Page 6 of 166.
PACCOM

People's Aid Coordinating Committee
Ban điều phối viện trợ nhân dân

POW

Prisoners in war
Tù nhân chiến tranh

TAFTA

Khu vực tự do thương mại xuyên Đại Tây Dương

TCPCPNN

Tổ chức phi chính phủ nước ngoài

MTTQVN

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

VUFO


lực bởi ĐNND (P2P - people to people relations - quan hệ giữa nhân dân các nước
với nhau). Theo đó, các quốc gia khác nhau về tư tưởng chính trị, tiềm lực kinh tế,
trình độ phát triển có các chính sách và thực hiện các hoạt động ĐNND theo các
hình thức, nội dung và mục đích khác nhau. Thậm chí các tổ chức chính trị - kinh
tế khu vực (EU, ASEAN, v.v), cũng đã xây dựng chiến lược cụ thể cho hoạt động
ĐNND của mình, nhằm thúc đẩy sự hiểu biết và mối quan hệ lâu dài giữa các
thành viên và các đối tác của họ. ĐNND được xem là phương tiện, là công cụ phục

Footer Page 7 of 166.

7


Header Page 8 of 166.
vụ hoạt động chính trị của các quốc gia, các cường quốc, các nước phát triển, các
nước đang phát triển và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế.
Trước những biến động và xu thế của thế giới cuối thế kỷ XX, Đảng cộng
sản Việt Nam (ĐCSVN) đã kịp thời chuyển hướng chiến lược đối ngoại nhằm đáp
ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Việt Nam thực hiện đường lối đối ngoại độc
lập tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá đa phương hoá quan hệ đối ngoại, theo tinh thần
Việt Nam muốn là bạn, là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế
giới. Nếu trong thời kỳ chiến tranh cách mạng, ĐNND đã trở thành một kênh quan
trọng làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền góp phần tạo dựng “ngoại lực” ủng hộ
cuộc kháng chiến chính nghĩa của dân tộc, phá thế bị bao vây, cô lập. Ngày nay,
dưới sự lãnh đạo của Đảng, ĐNND ngày càng phát huy vai trò và vị trí quan trọng
trong việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại, góp phần quảng bá mạnh mẽ
hình ảnh về đất nước, con người và văn hóa Việt Nam cũng như đường lối, chính
sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam đến với cộng đồng quốc tế, cộng đồng
người Việt Nam ở nước ngoài (NVNONN) giúp tăng cường sự hiểu biết, giao lưu,
hợp tác, tạo môi trường quốc tế thuận lợi cho sự phát triển của đất nước, bảo vệ lợi

Việt Nam và Nhà nước Việt Nam về hoạt động ĐNND từ năm 1991 đến năm
2010.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế trong quá trình Đảng lãnh đạo hoạt động
ĐNND từ năm 1991 đến năm 2010, rút ra một số nhận xét và kinh nghiệm.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với hoạt
động ĐNND.
3.2. Phạm vi
Về nội dung khoa học: ĐNND là một lĩnh vực hoạt động rất rộng, phức tạp,
có nhiều vấn đề đang vận động, phát triển, cần được tiếp tục nghiên cứu, tổng kết,
đưa ra những nhận định có tính khoa học. Thực hiện mục đích nghiên cứu, luận án
tập trung làm rõ chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện của Đảng đối với hoạt

Footer Page 9 of 166.

9


Header Page 10 of 166.
động ĐNND trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế và văn hóa. Mặt khác, chủ thể thực
hiện công tác ĐNND rất đa dạng và phong phú nên luận án tìm hiểu hoạt động
ĐNND của một số tổ chức chính trị - xã hội chịu trách nhiệm chính về hoạt động
ĐNND như Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO), Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (MTTQVN), Liên đoàn Lao động Việt Nam (LĐLĐVN), Hội Liên hiệp
Phụ nữ Việt Nam (HLHPNVN), Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (ĐTNCS
HCM), Hội Cựu chiến binh Việt Nam, và Hội Nông dân Việt Nam.
Về thời gian: giới hạn về thời gian của đề tài là từ năm 1991 đến năm 2010,
nhưng để có một cái nhìn toàn diện, có tính kế thừa và liên tục nghiên cứu sinh
cũng khái quát hoạt động ĐNND của Việt Nam trước năm 1991.

đây là một năm bản lề với nhiều sự kiện ngoại giao ý nghĩa, đánh dấu sự phát triển
vượt bậc trong quan hệ đối ngoại, chứng minh tính đúng đắn, phù hợp của đường
lối đối ngoại của Đảng những năm đầu thời kỳ đổi mới.
Về không gian: Trong không gian của chủ thể thực hiện hoạt động ĐNND
(Việt Nam) với một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới có sự liên quan,
tương tác.
4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1. Nguồn tài liệu
Để thực hiện luận án, nghiên cứu sinh dựa vào các nguồn tư liệu sau:
- Các văn kiện của Đảng, Nhà nước.
- Tài liệu báo cáo tổng kết của một số tổ chức chính trị - xã hội về hoạt động
đối ngoại và hợp tác quốc tế hiện đang được lưu trữ tại Trung tâm lưu trữ Quốc
gia, Cục lưu trữ thuộc Văn phòng Ban chấp hành Trung ương ĐCSVN, ban Hợp
tác quốc tế của Trung ương MTTQVN, Trung ương Đoàn TNCSHCM, Trung
ương Hội LHPN Việt Nam, Trung ương Hội Nông dân, Trung ương Hội Cựu chiến
binh, VUFO.
- Các công trình nghiên cứu về đường lối đối ngoại của Việt Nam, về quan
hệ hữu nghị giữa Việt Nam với các quốc gia và các vùng lãnh thổ trên thế giới qua
các thời kỳ, kỷ yếu hội thảo khoa học, các bài báo, sách có liên quan do các cơ
quan nghiên cứu uy tín đã công bố như Viện nghiên cứu Quan hệ Quốc tế thuộc

Footer Page 11 of 166.

11


Header Page 12 of 166.
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Ngoại giao, Đại học Quốc gia
Hà Nội…
- Tài liệu thống kê của Tổng cục thống kê Việt Nam, các nguồn thông tin

Header Page 13 of 166.
- Cung cấp một số tư liệu gốc hiện được lưu trữ trong các trung tâm lưu trữ
của Nhà nước, của Đảng và một số tổ chức chính trị - xã hội thể hiện chủ trương và
sự chỉ đạo của ĐCSVN đối với hoạt động ĐNND từ năm 1991 đến năm 2010.
- Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cập nhật, có hệ thống phục vụ cho lĩnh
vực nghiên cứu chủ trương ĐNND nói riêng và đường lối đối ngoại nói chung của
ĐCSVN.
Về nội dung khoa học
- Làm rõ chủ trương ĐNND của ĐCSVN từ năm 1991 đến năm 2010, qua
đó làm nổi bật vai trò lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động ĐNND.
- Từ các kết quả nghiên cứu, luận án góp phần khẳng định sự đóng góp quan
trọng và vai trò không thể phủ nhận của ĐNND trong nền ngoại giao hiện đại,
phục vụ sự nghiệp đổi mới.
- Nhận thức về một số vấn đề tồn tại, những thuận lợi và khó khăn, bước đầu
đưa ra sự đánh giá, nhận xét hiệu quả thực hiện chủ trương ĐNND của ĐCSVN và
rút ra những bài học kinh nghiệm.
- Luận án có thể được sử dụng làm tài liệu nghiên cứu, giảng dạy và học tập
cho những môn học có liên quan như Lịch sử Đảng, quan hệ quốc tế và đường lối
cách mạng của Đảng. Đồng thời, luận án có thể là tài liệu tham khảo hữu ích cho
đội ngũ những người làm công tác đối ngoại, công tác giáo dục tuyên truyền chủ
trương, đường lối của Đảng trên lĩnh vực đối ngoại.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình khoa học của tác giả, tài
liệu tham khảo và phụ lục, luận án kết cấu thành 4 chương, 10 tiết:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu, trình bày khái quát tình hình
nghiên cứu về ĐNND trong và ngoài nước, khái quát những nội dung về ĐNND đã
được các công trình nghiên cứu và thể hiện, đồng thời chỉ ra những vấn đề luận án
sẽ tập trung giải quyết.

Footer Page 13 of 166.



Header Page 16 of 166.

Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, trước những biến động phức tạp của tình
hình thế giới, các quốc gia đặc biệt chú ý đến sức mạnh mềm và cách thức tạo ảnh
hưởng bằng sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế. Trong hệ thống sức mạnh mềm
của mỗi quốc gia, ĐNND được nhiều nước lựa chọn. Với những mục đích khác
nhau, bằng những cách thức khác nhau, các chính phủ đầu tư nhiều hơn cho
ĐNND. Từ những hiệu quả thực tế mà ĐNND mang lại, giới học giả cũng quan
tâm nhiều hơn đến ĐNND từ góc độ lý thuyết đến các hoạt động thực tiễn. Tuy
nhiên, các nghiên cứu tập trung vào ĐNND của một số cường quốc, điển hình là
Mỹ, Đức, Nhật Bản và cường quốc mới nổi Trung Quốc.
Đối với Việt Nam, lịch sử cách mạng hiện đại cũng đã ghi nhận những thành
tựu của hoạt động ĐNND trong sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc. Trong
thời kỳ xây dựng đất nước, cùng với đường lối đối ngoại đổi mới, nhận thức rõ tầm
quan trọng của ĐNND, ĐCSVN kịp thời có những chỉ đạo nhằm phát huy hiệu quả
hoạt động ĐNND. Cùng với đó nhiều học giả, nhà nghiên cứu, nhà lãnh đạo đã
công bố nhiều bài viết, công trình nghiên cứu... về ĐNND. Số các bài viết, các
công trình nghiên cứu về ĐNND được công bố không nhiều, tập trung trong giai
đoạn 2001-2010. Về ĐNND của Việt Nam chưa có nghiên cứu của học giả nước
ngoài. Khảo cứu các công trình viết về hoạt động ĐNND Việt Nam dưới sự lãnh
đạo của Đảng có thể chia thành những nhóm sau:
1.1. NHÓM CÔNG TRÌNH ĐỀ CẬP ĐẾN ĐỐI NGOẠI NHÂN DÂN
VIỆT NAM

Footer Page 16 of 166.


tranh thủ vận động dư luận quốc tế, tạo lòng tin và sự ủng hộ của nhân dân thế giới

Footer Page 17 of 166.

17


Header Page 18 of 166.
cho cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam; cử đoàn cán bộ ra nước ngoài để
tuyên truyền về cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân Việt Nam (2/1948)…
Tác giả khẳng định dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh, các hoạt động
ĐNND Việt Nam đã có đóng góp đáng kể vào thắng lợi của hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, giành lại độc lập, thống nhất và hòa
bình cho dân tộc.
Ngoài hai bài viết nêu trên, về đề tài ĐNND trong tư tưởng Hồ Chí Minh còn
có một số bài viết khác như:
Bài viết Ngoại giao nhân dân theo tư tưởng Hồ Chí Minh của tác giả Nguyễn
Thị Thanh Huyền đăng trên Tạp chí Tuyên giáo (10) năm 2011 [106]. Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền trên cơ sở phân tích các hoạt động ĐNND thời kỳ kháng
chiến chống Pháp và chống Mỹ khẳng định ĐNND theo tư tưởng Hồ Chí Minh là
phải biết dựa vào dân, lấy dân làm gốc. Tư tưởng của Người về đối ngoại nói chung
và ĐNND nói riêng đã trở thành tài sản tinh thần quý báu của Đảng và của cả dân
tộc, kim chỉ nam cho nền ngoại giao Việt Nam hiện đại. Học tập và làm theo tư
tưởng, tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong công tác ĐNND, để mỗi
người dân là một đại sứ của đất nước, góp phần quảng bá hình ảnh đất nước Việt
Nam đổi mới.
Bài viết Vận dụng tư tưởng ngoại giao nhân dân Hồ Chí Minh trong công tác
thông tin đối ngoại hiện nay của tác giả Nguyễn Thế Hưởng đăng trên Tạp chí
Thông tin đối ngoại số 4 năm 2012. Tác giả khẳng định vị trí, vai trò cũng như thành
tựu của ĐNND dưới sự lãnh đạo của Đảng, dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh đã

người dân là một đại sứ tham gia tích cực vào quảng bá hình ảnh đất nước; mang
hình ảnh dân tộc Việt Nam anh hùng, đất nước Việt Nam hòa bình, phát triển đến
với trái tim bạn bè thế giới, nhằm xây dựng một môi trường quốc tế hòa bình, hữu
nghị, cùng phát triển.
Với những góc độ tiếp cận khác nhau, các tác giả đã nghiên cứu, phân tích
và khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về ĐNND là cơ sở, nền tảng tư tưởng cho
chủ trương ĐNND của Đảng trong các điều kiện lịch sử cụ thể. Dưới sự lãnh đạo
của Đảng, ĐNND đã khẳng định được vị trí, vai trò trong nền ngoại giao dân tộc.
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam tiếp
tục vận dụng những quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về ĐNND để làm cho

Footer Page 19 of 166.

19


Header Page 20 of 166.
thế giới hiểu rõ hơn về đất nước, con người, công cuộc đổi mới của Việt Nam,
đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam, tranh thủ sự đồng tình ủng
hộ và hợp tác ngày càng rộng rãi của nhân dân tiến bộ thế giới.
Các công trình viết về đối ngoại nhân dân Việt Nam nói chung
Trước hết, cuốn Hoạt động đối ngoại nhân dân Việt Nam do NXB Chính trị
Quốc gia xuất bản năm 2003 [117] giới thiệu khái quát về quá trình hình thành và
phát triển của hoạt động ĐNND của Việt Nam từ trước đến nay, bao gồm các hoạt
động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị và vận động viện trợ phi chính phủ. Bên cạnh
đó, bạn đọc cũng có dịp tìm hiểu về phong trào hòa bình thế giới, phong trào đoàn
kết nhân dân Á - Phi - Mỹ Latinh, phong trào đoàn kết hữu nghị với Việt Nam ở
các nước trên thế giới và hoạt động của các TCPCPNN thực hiện các dự án viện
trợ nhân đạo và phát triển ở Việt Nam. Cuốn sách là tài liệu đầu tiên trình bày khá
tập trung về ĐNND của Việt Nam từ khi nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

hoà bình, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Dưới dạng hỏi - đáp,
cuốn sách chứa đựng nhiều thông tin được chắt lọc và mang tính khái quát cao,
giải đáp nhiều vấn đề đang được dư luận quan tâm. Về ĐNND, cuốn sách giới
thiệu khái quát một số hoạt động ĐNND, nhấn mạnh kết quả vận động các
TCPCPNN và cá nhân nước ngoài hỗ trợ công cuộc xóa đói giảm nghèo ở Việt
Nam khẳng định hợp tác với các TCPCPNN là một trong những lĩnh vực quan
trọng của ĐNND. Cuốn sách không đi sâu vào trình bày cụ thể về hoạt động
ĐNND nói chung cũng như sự lãnh đạo của ĐCSVN đối với hoạt động ĐNND.
Các công trình trên đề cập đến ĐNND nói chung, trình bày khái quát nhất
những nội dung như khái niệm, chủ thể, đối tượng, hoặc giới thiệu ĐNND trong
mối quan hệ tổng thể với ngoại giao nhà nước nói chung. Bên cạnh các công trình
là sách, viết về ĐNND Việt Nam còn được thể hiện trong các bài viết được đăng
trên các tạp chí khoa học đề cập đến nội dung, vị trí, vai trò và đề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động ĐNND. Các bài báo, bài tạp chí chiếm số lượng
chủ yếu trong số các công trình viết về ĐNND.
Bài viết Ngoại giao nhân dân với việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công
tác dân vận của Đảng trong thời kỳ mới của tác giả Nguyễn Văn Du đăng trên Tạp
chí Lịch sử Đảng số 1/2011 [27], trình bày khái quát về ĐNND của Việt Nam trong

Footer Page 21 of 166.

21


Header Page 22 of 166.
tiến trình lịch sử dựng nước và giữ nước, từ thời phong kiến đến thời kỳ chiến tranh
cách mạng, từ kháng chiến chống Mỹ đến thời kỳ đổi mới và khẳng định vai trò
quan trọng của ĐNND trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc. Tác giả
cũng đã điểm qua những văn kiện của Đảng có liên quan đến ĐNND từ sau Đại hội
đổi mới đến nay. Tác giả nhấn mạnh: “Có thể hiểu đối ngoại nhân dân cũng là công


22


Header Page 23 of 166.
lợi thế riêng của mình, mỗi tổ chức chính trị - xã hội lại thực hiện hoạt động ĐNND với
những đặc trưng riêng.
Trước hết, hoạt động ĐNND của các tổ chức chính trị - xã hội được trình
bày khái quát trong tổng thể các hoạt động của từng tổ chức, trong các cuốn giới
thiệu lịch sử hình thành và phát triển hoặc kỷ yếu, văn kiện các kỳ Đại hội đại biểu
toàn quốc của các tổ chức chính trị - xã hội. Công đoàn Việt Nam từ Đại hội I đến
Đại hội X [178], Văn kiện đại hội Đại biểu phụ nữ toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX
và X; Một số vấn đề lý luận về thực tiễn công tác mặt trận do ông Vũ Trọng Kim
(chủ biên) [200].
Cuốn sách Một số vấn đề lý luận về thực tiễn công tác mặt trận do ông Vũ
Trọng Kim chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia phát hành năm 2009, dành một
chuyên đề viết về hoạt động ĐNND của MTTQVN. Trên cơ sở nghiên cứu tư
tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về ĐNND, chuyên đề trình bày những
kết quả đạt được trong hoạt động ĐNND của MTTQVN thời gian qua, chỉ rõ
những hạn chế, đồng thời đưa ra những nhiệm vụ và giải pháp nhằm tăng cường
công tác ĐNND của Mặt trận trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế.
Thêm vào đó, hoạt động ĐNND của các tổ chức chính trị - xã hội còn được
trình bày trong các bài viết được đăng trên các tạp chí như bài Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam đẩy mạnh hoạt động đối ngoại nhân dân tham gia hội nhập quốc tế của tác giả
Hà Văn Núi (2009) [141]; bài viết Hai mươi năm Hội Cựu chiến binh Việt Nam và
sự phát triển hoạt động đối ngoại nhân dân của Hội của tác giả Trần Hanh (2009)
[58]...

3. Tham mưu đề xuất, tham gia xây dựng, phản biện xã hội và giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của phụ nữ, gia

quan trọng trong mối quan hệ Việt - Mỹ đăng trên Tạp chí Đối ngoại (8) năm 2011
[143] đã khẳng định ĐNND là nhân tố quan trọng hàng đầu trong tiến trình phát
triển quan hệ hữu nghị Việt - Mỹ. Trong bài viết của mình, tác giả tái hiện lịch sử
quan hệ hữu nghị Việt - Mỹ qua các hoạt động ĐNND từ những ngày đầu của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945) cho tới khi nhân dân Mỹ sát cánh, ủng
hộ cuộc kháng chiến chính nghĩa của nhân dân Việt Nam. Không chỉ dừng lại ở đó,
mối quan hệ hữu nghị giữa nhân dân hai nước tiếp tục được vun đắp trong thời kỳ

Footer Page 24 of 166.

24


Header Page 25 of 166.
Việt Nam chuyển mình đổi mới và hội nhập quốc tế với những thành tựu quan
trọng. Có thể nói, ĐNND là kênh hoạt động có ý nghĩa lịch sử đặc biệt trong quan
hệ hữu nghị Việt - Mỹ.
Luận văn thạc sĩ của Somxayphone Thipphavong với đề tài Vai trò của đối
ngoại nhân dân với quan hệ Lào - Việt Nam [159]. Tác giả đã trình bày có tính hệ
thống về ĐNND của Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào. Xuất phát từ mối quan hệ
láng giềng hữu nghị truyền thống, trong bối cảnh quốc tế mới, luận văn đã đề cập
tới những quan niệm chung về ĐNND, đặc điểm của ĐNND Lào, từ đó đặt ra
những nhiệm vụ của ĐNND trong thời kỳ đổi mới. Bên cạnh đó, luận văn đi sâu
nghiên cứu quan hệ Lào - Việt qua các hoạt động ĐNND, đánh giá những thành
tựu và hạn chế của công tác ĐNND của Lào trong thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa
nhân dân hai nước. Đồng thời, tác giả cũng đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng và hiệu quả của công tác ĐNND trong quan hệ Lào - Việt.
Như vậy, nhận thấy rõ tầm quan trọng của kênh ĐNND trong các hoạt động
đối ngoại nói chung, các nhà nghiên cứu cũng đã bước đầu khai thác, tìm hiểu
ĐNND trong những mối quan hệ song phương nhất định. Lĩnh vực này cần tiếp tục


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status