Header Page 1 of 166.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH– KTNN
-------------------
ĐÀO THỊ THAO
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM
HÌNH THÁI VÀ THỂ LỰC CỦA HỌC SINH
TRƢỜNG THPT TRUNG GIÃ- SÓC SƠN- HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Sinh lý ngƣời và động vật
HÀ NỘI, 2016
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Văn Hƣng –
người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn em trong quá trình học tập và nghiên
cứu để hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo khoa Sinh
– KTNN, tổ bộ môn giải phẫu sinh lý người và động vật đã tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, thầy cô giáo, các em học sinh trường
THPT Trung Giã cùng tất cả những bạn bè và người thân trong gia đình đã
giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Hà Nội, tháng 04 năm 2016
1.1. Khái quát về hình thái - thể lực ........................................................... 3
1.2. Lƣợc sử nghiên cứu về hình thái – thể lực.......................................... 4
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về hình thái - thể lực trên thế giới ............. 4
1.2.2. Tình hình nghiên cứu hình thái- thể lực ở Việt Nam .................... 5
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............. 12
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ......................................................................... 12
2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 12
2.3. Địa điểm tiến hành thí nghiệm........................................................... 12
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 12
2.4.1. Phương pháp nhân trắc học của Nguyễn Quang Quyền ............ 12
2.4.2. Phương pháp xử lí số liệu ............................................................. 15
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................... 17
3.1. Các chỉ số hình thái của học sinh theo lớp tuổi và giới tính ........... 17
3.1.1. Chiều cao đứng của học sinh ........................................................ 17
3.1.2. Cân nặng của học sinh .................................................................. 21
3.1.3. Vòng ngực trung bình của học sinh ............................................. 25
Footer Page 4 of 166.
Header Page 5 of 166.
3.1.4. Vòng eo ........................................................................................... 28
3.1.5.Vòng mông ...................................................................................... 29
3.1.6. Vòng đùi ......................................................................................... 31
3.2. Chỉ số thể lực của học sinh theo lớp tuổi và giới tính ...................... 32
3.2.1. Chỉ số BMI ..................................................................................... 32
3.2.2.Chỉ số pignet .................................................................................... 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 42
Header Page 7 of 166.
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng của học sinh theo lớp tuổi và
giới tính .........................................................................................................19
Hình 3.2. Biểu đồ thể hiện cân nặng của học sinh theo lớp tuổi và theo
giới tính .........................................................................................................23
Hình 3.3. Biểu đồ biểu diễn vòng ngực trung bình của học sinh theo lớp
tuổi và theo giới tính .....................................................................................27
Hình 3.4. Biểu đồ biểu diễn vòng eo của học sinh theo lớp tuổi và theo
giới tính. ....................................................................................................... 29
Hình 3.5. Biểu đồ biểu diễn vòng mông của học sinh theo lớp tuổi và theo
giới tính ........................................................................................................ 31
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn vòng đùi của học sinh theo lớp tuổi và theo
giới tính ........................................................................................................ 32
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện chỉ số BMI của học sinh theo lớp tuổi và theo
giới tính ........................................................................................................ 34
Hình 3.8. Biểu đồ biểu diễn chỉ số Pignet của học sinh theo lớp tuổi và
theo giới tính ................................................................................................ 37
Footer Page 7 of 166.
Header Page 8 of 166.
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghiên cứu các chỉ số hình thái thể lực là công tác nghiên cứu cơ bản,
nhằm cung cấp thông tin khoa học không chỉ cần thiết cho các nghiên cứu y
sinh học phục vụ cho công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân mà nó
còn sử dụng trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng.
Hình thái thể lực là những đặc điểm phản ánh thực trạng của cơ thể.
liệu tham chiếu trong giảng dạy Y học, Sinh học trong các nhà trường.
Cung cấp số liệu cho các ngành khoa học khác nhau như: Tâm lí học,
Giáo dục học, Giới tính học, dân số và môi trường, đặc biệt là trong lĩnh vực
may mặc và hàng tiêu dùng.
2
Footer Page 9 of 166.
Header Page 10 of 166.
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về hình thái - thể lực
Hình thái và thể lực là các đặc điểm phản ánh tổng hợp của cơ thể, có
liên quan chặt chẽ tới sức lao động và thẩm mĩ của con người. Sự tăng trưởng
về hình thái và thể lực là kết quả của sự phát triển và tăng trưởng của cơ thể
sống.
Chiều cao đứng là một trong những chỉ số phát triển thể lực quan trọng
nhất và được sử dụng trong hầu hết trong các nghiên cứu nhân trắc học. Sự
tăng chiều cao mang tính đặc trưng cho chủng tộc, giới tính, môi trường sống.
Cân nặng cũng được khảo sát thường xuyên trong các nghiên cứu thể
lực của con người. Cân nặng gồm 2 phần: Phần cố định chiếm 1/3 khối lượng
cơ thể gồm các phần như: xương, da, nội tạng, thần kinh… và phần không cố
định chiếm 2/3 khối lượng cơ thể trong đó có cả khối lượng cơ, khối lượng
mỡ và nước. Ở người trưởng thành, sự tăng cân chủ yếu là tăng phần không
cố định và có liên quan chặt chẽ tới chế độ dinh dưỡng.
Vòng ngực cũng được coi là một đặc trưng cơ bản của thể lực. Những
người đầu tiên lưu ý đến số đo vòng ngực là các bác sĩ lâm sàng ở đầu thế kỉ
cũng có lịch sử tồn tại và phát triển hết sức phong phú thể hiện trên nhiều lĩnh
vực như sự tăng trưởng, phát triển, đặc trưng theo chủng tộc, giới tính…
Một trong số những vấn đề được nhiều người quan tâm khi nghiên cứu
con người là hình thái. Từ thế kỉ XIII Tenon đã coi cân nặng là một chỉ số
quan trọng để đánh giá thể lực. Sau này các nhà giải phẫu học kiêm họa sĩ
thời phục hưng như Leonard de Vinci, Miken langielo, Laphael… đã tìm
hiểu rất kĩ cấu trúc và mối tương quan giữa các bộ phận trong cơ thể người để
đưa lên những tác phẩm hội họa của mình. Mối quan hệ giữa hình thái và môi
trường sống cũng đã được nghiên cứu tương đối sớm mà đại diện cho nó là
nhà nhân trắc học Ludman nold và Volanski.
4
Footer Page 11 of 166.
Header Page 12 of 166.
Rodolf Martin, người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua hai
tác phẩm nổi tiếng: “Giáo trình về nhân trắc học” và “ Kim chỉ nam đo đặc cơ
thể và xử lí thống kê”. Trong các công trình này ông đã đề xuất một số
phương pháp và một số dụng cụ đo đặc kích thước cơ thể cho đến nay vẫn
được sử dụng [5].
Một hướng đi khác, đi sâu nghiên cứu sự tăng trưởng về mặt hình thái,
đó là nghiên cứu sự tăng trưởng của cơ thể và các đại lượng có thể đo lường
được bằng kĩ thuật nhân trắc. Công trình đầu tiên trên thế giới cho thấy sự
tăng trưởng một cách hoàn chỉnh ở các lớp tuổi từ 1– 25 là luận án Tiến sĩ của
Christian Frdrich Jumpert người Đức vào năm 1754. Công trình này được
nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang là phương pháp được dùng phổ biến
do có ưu điểm là rẻ tiền, nhanh và thực hiện được trên nhiều đối tượng cùng
một lúc. Cũng trong khoảng thời gian này, Philibert
cấp quốc gia và địa phương được thực hiện. Đó là công trình “ Hằng số sinh
học người Việt Nam” năm 1975 do GS. Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ biên [18].
Đây cũng là công trình đầu tiên nêu ra khá đầy đủ các thông số về thể lực của
người Việt Nam ở mọi lứa tuổi trong đó có lớp tuổi từ 16 đến 18 tuổi. Đây
mới chỉ là các chỉ số sinh học của người miền Bắc song nó thực sự là chỗ dựa
đáng tin cậy cho các nghiên cứu sau này trên người Việt Nam. Sau này cũng
đã có một số công trình nghiên cứu về các đặc điểm sinh thể con người Việt
Nam [18].
Qua các công trình này có thể thấy được, tầm vóc và thể lực người Việt
Nam nhỏ hơn so với các dân tộc Âu, Mỹ [21]. Đa số các kích thước tầm vóc
thể lực của nam lớn hơn nữ. Các kích thước này tăng dần theo tuổi, đạt giá trị
cao nhất ở lớp tuổi 26 - 40 (đối với nam) rồi sau đó giảm từ 41 - 60 tuổi. Đối
với nữ, tầm vóc thể lực cũng tăng dần, đạt đỉnh cao lúc 18 - 25 tuổi. Từ 26 40 tuổi thì các chỉ số thể lực ở nữ đã có xu hướng giảm và rõ nhất ở lớp tuổi
41 - 55 tuổi. Mức độ giảm mạnh thường thấy ở các lớp tuổi trên 60 tuổi.
Chiều cao là một đặc điểm nhân chủng quan trọng, mỗi dân tộc đều có
một khung nhất định, nó được xác định trong quá trình hình thành các đặc
điểm sinh thể của dân tộc.
Chiều cao là một trong những chỉ số quan trọng trong việc đánh giá thể
lực của con người. Chiều cao phản ánh sự phát triển chiều dài của xương,
6
Footer Page 13 of 166.
Header Page 14 of 166.
biểu hiện tầm vóc của con người và nó mang tính chất đặc trưng cho chủng
tộc, giới tính.
Các công trình nghiên cứu trước đây cho thấy, cân nặng cơ thể cũng
thay đổi theo quy luật cũng giống như tăng trưởng chiều cao. Cân nặng tăng
Nam giới có chiều cao, cân nặng và các kích thước có liên quan đến thể lực,
cụ thể là hoạt động của cơ bắp luôn cao hơn so với nữ giới. Trong khi đó, các
chỉ số khác có liên quan đến dinh dưỡng, khối mỡ, chỉ số pignet thì của nữ lại
cao hơn so với nam.
Cuối năm 1996, Thẩm Hoàng Điệp và cộng sự đã nghiên cứu về sự
phát triển chiều cao, vòng ngực của trên 8000 người Việt Nam tuổi từ 1 - 55
tại cả ba miền Bắc, Trung, Nam. Các tác giả đã nhận xét rằng chiều cao trung
bình của nam là 163 cm và ở nữ là 158 cm. Chiều cao của nam tăng nhanh
đến 18 tuổi, còn nữ tăng nhanh đến 14 tuổi. Vòng ngực trung bình của người
nam trưởng thành là 70 - 80 cm, còn ở nữ tương ứng là 79 cm. Cũng tác giả
này năm 1990 khi nghiên cứu các tiêu chí nhân trắc trên học sinh THCS Hà
Nội cho rằng, chiều cao phát triển mạnh nhất lúc 12 tuổi ở nữ và 13 - 15 tuổi
ở nam, còn cân nặng phát triển mạnh nhất lúc 13 tuổi ở nữ và 15 tuổi ở nam.
Năm 1992, Trần Thiết Sơn và cộng sự chọn ngẫu nhiên 165 sinh viên
năm thứ nhất Đại học Y Hà Nội để nghiên cứu đặc điểm hình thái và thể lực.
Kết quả cho thấy, thể lực của sinh viên Y Hà Nội thuộc loại trung bình và có
chiều cao trung bình (nam là 162,9 cm và nữ là 155,5 cm) cao hơn so với
thanh niên Việt Nam cùng lứa tuổi.
Năm 1993, Bùi Văn Đăng [3] tiến hành nghiên cứu thể lực 1221 sinh
viên Đại học Y Thái Bình (thuộc 8 tỉnh đồng bằng Bắc bộ). Kết quả cho thấy,
các chỉ số thể lực của sinh viên Y Thái Bình tương đương với các số liệu
trong hằng số sinh học người Việt Nam năm 1975 [18].
Năm 1993, Nghiêm Xuân Thăng [15] nghiên cứu ảnh hưởng của môi
trường nóng khô và nóng ẩm lên một số chỉ số sinh lý ở người đã cho thấy,
khí hậu khắc nghiệt vùng Nghệ Tĩnh bước đầu làm phát sinh những biến đổi
về cấu trúc hình thái. Các chỉ số về chiều cao cân nặng, vòng ngực, vòng
8
Footer Page 15 of 166.
Footer Page 16 of 166.
Header Page 17 of 166.
Nhìn chung, các nghiên cứu gần đây về hình thái thể lực thanh thiếu
niên Việt Nam đều cho thấy sự tăng lên đáng kể so với số liệu nghiên cứu từ
nhiều năm trước. Đặc biệt từ sau năm 1975 đến nay khi tình hình văn hóa,
kinh tế, xã hội của nước ta có nhiều thay đổi chắc chắn sẽ có ảnh hưởng đến
tầm vóc, sức khỏe con người Việt Nam [4]. Thanh niên thành phố thường có
các chỉ số nhân trắc tốt hơn thanh niên nông thôn. Để giải thích sự khác biệt
này, có tác giả [8] cho rằng, yếu tố cơ bản làm xuất hiện hiện tượng này là do
chất lượng cuộc sống. Do điều kiện sống ở thành phố được cải thiện nhiều
hơn nên thanh niên thành phố có chiều cao, cân nặng tốt hơn thanh niên cùng
lứa tuổi ở nông thôn.
Sự khác biệt về mặt chủng tộc, điều kiện sống , quá trình rèn luyện thân
thể cũng là những yếu tố có tác động đến thể lực của thanh niên [14]. Năm
1998, Nguyễn Quang Mai và cộng sự [11] đã nghiên cứu trên nữ sinh các dân
tộc ít người và cho thấy, đến 18 tuổi chiều cao, cân nặng trung bình của nữ
sinh các dân tộc thiểu số thấp hơn nữ sinh các vùng đồng bằng và thành thị.
Tác giả cho rằng nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là ảnh hưởng của
các yếu tố tự nhiên, môi trường, chủng tộc, điều kiện kinh tế.
Năm 2000, trong luận án tiến sĩ nghiên cứu thể lực của người Êđê và
người kinh định cư ở Đắc Lắc Đào Mai Luyến đã cho thấy, hình thái thể lực
người Êđê tốt hơn người kinh định cư. Tác giả cho rằng đây là điểm khác biệt
mang tính dân tộc và do môi trường sống có ảnh hưởng nhất định đến khả
năng tăng trưởng các chỉ số hình thái. Đoàn Văn Huyền và cộng sự [6] cũng
cho rằng giữa cơ thể và môi trường có mối liên quan chặt chẽ với nhau, môi
trường sống đã ảnh hưởng đến trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt nên đã tác
động đến các chỉ số thể lực của cơ thể. Ngoài ra sự rèn luyện thể lực cũng có
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là một số đặc điểm hình thái, thể lực của học
sinh THPT (nam, nữ) đang theo học tại trường THPT Trung Giã – Sóc Sơn –
Hà Nội.
Học sinh được lựa chọn không bao gồm những em dị tật về hình thái,
bị mắc các bệnh mãn tính.
Sự phân bố học sinh tham gia nghiên cứu có thể thấy ở bảng sau:
Bảng 2.1. Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu
Tuổi
Nam
Nữ
Chung
16
45
41
86
17
41
42
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
Trước khi đo dụng cụ phải được kiểm tra kĩ, người đo được tập huấn kĩ
về nhân trắc.
- Chiều cao đứng: Đơn vị đo là cm, dùng thước dây gắn lên tường. Đo
theo phương pháp cổ điển của Martin (ba điểm nhô ra nhất về phía sau của
lưng, mông, vai chạm thước; đầu để thẳng sao cho đuôi mắt và điểm giữa bờ
trên lỗ tai ngoài nằm trên đường thẳng ngang vuông góc với trục cơ thể).
Người được đo ở tư thế đứng thẳng trên nền phẳng, hai gót chân sát nhau sao
cho 4 điểm chẩm, lưng, mông, gót chạm vào thước đo.
- Trọng lượng: Đơn vị đo là kg. Dụng cụ đo là cân đồng hồ có độ chính
xác đến 0,1 kg. Cân được điều chỉnh chính xác trước khi cân, được đặt trên
nền cứng, độ phẳng cao. Cân vào buổi sáng, trước bữa ăn. Khi cân phải bỏ cả
giày, dép, mặc quần áo mỏng.
- Vòng ngực trung bình (VNTB): Đơn vị đo là cm, dụng cụ đo là thước
dây vải 1,5m , không co giãn của Trung Quốc có đọ chính xác đến ±1mm, đo
ở tư thế đứng thẳng, vòng trước vây quanh ngực, vuông góc với cột sống đi
qua xương bả vai ở phía sau và mũi ức ở phía trước, hít thở bình thường. Đo 1
lần hít vào và 1 lần thở ra sau đó lấy trung bình cộng.
- Vòng eo (VE): Đơn vị đo là cm. Đo bằng thước dây vải 1,5m, không
co giãn của Trung Quốc có độ chính xác đến ± 1mm. Đo vòng eo vào cuối
mỗi kì thở ra. Vòng eo đo bằng 1 trong 2 cách: Ngang qua rốn hoặc ngang
qua trung điểm giữa xương sườn cuối và mào chậu. Sai số không quá 0,5 cm.
- Vòng mông (VM): Đơn vị đo là cm. Đo bằng thước dây vải 1,5m,
không co giãn của Trung Quốc có độ chính xác đến ± 1mm. Đo ở tư thế đứng
thẳng vòng qua phần giữa cánh xương chậu, vuông góc với cột sống. Vòng
quanh qua các điểm nhô cao nhất của mông để đo.
3
17 18,45
Suy dinh dưỡng độ 1
4
18,5 24,99
Bình thường
5
25 29,99
Béo phì độ 1
6
30 39,99
Béo phì độ 2
7
40
Béo phì độ 3
Rất khỏe
3
29,0 34,9
Khỏe
4
35,0 41,0
Bình thường
5
41,1 47
Yếu
6
47,1 53,0
Rất yếu
7
>53,0
m=
(n
9,27
17
41 168,33±5,03
2,47
42 157,14±4,00
0,55
11,19 P
với chiều cao đứng của học sinh nữ. Cụ thể, ở lớp tuổi 16 chiều cao đứng của
học sinh nam là 165,86± 5,82 cm, của học sinh nữ là 156,59± 3,59 cm, hơn
nhau là 9,27 cm; ở lớp tuổi 17 chiều cao đứng của học sinh nam là 168,33±
5,03 cm, của học sinh nữ là 157,14 ± 4,00 cm, hơn nhau là 11,19 cm; ở lớp
tuổi 18 chiều cao đứng của học sinh nam là 169,07 ± 4,82 cm, của học sinh
nữ là 157,62 ± 4,08 cm, hơn nhau là 11,45 cm. Sự khác biệt này đều có ý
nghĩa thống kê (p