Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp sông công đến chất lượng nước suối văn dương, tỉnh thái nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------------------------------

PHÙNG THỊ THÙY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG ĐẾN
CHẤT LƢỢNG NƢỚC SUỐI VĂN DƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN
THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------------

PHÙNG THỊ THÙY

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NƢỚC THẢI
KHU CÔNG NGHIỆP SÔNG CÔNG ĐẾN CHẤT
LƢỢNG NƢỚC SUỐI VĂN DƢƠNG,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trƣờng

động viên và bên cạnh em trong suốt thời gian thời gian qua để em có thể hoàn
thành luận văn của mình.
Do thời gian có hạn và kinh phí hạn hẹp cũng như khả năng của bản thân còn
nhiều hạn chế nên đề tài thực tập không tránh khỏi những thiếu xót. Em rất mong
nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của quý thầy, cô để luận văn của em được
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Học viên

Phùng Thị Thùy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. i
MỤC LỤC .................................................................................................................. ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Đặt vấn đề ...............................................................................................................1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục đích tổng quát của đề tài ..............................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài ....................................................................................2

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................21
2.1.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ......................................................................21
2.2. Nội dung và các chỉ số nghiên cứu ....................................................................21
2.2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................21
2.2.2. Các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................................22
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................22
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin từ tài liệu ......................................................22
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực tế ............................................................22
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm ..........................22
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................26
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Sông Công ..................................26
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................26
3.1.1.1. Vị trí địa lý ...................................................................................................26
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo .........................................................................................26
3.1.1.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn .........................................................................26
3.1.1.4. Diện tích, dân số, đơn vị hành chính ............................................................28
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ..................................................................................30
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ..........................................................................................30
3.1.2.2. Điều kiện xã hội ...........................................................................................34
3.1.2.3. Hiện trạng khu công nghiệp Sông Công ......................................................36
3.1.2.4. Nguồn thải nước thải khu công nghiệp Sông Công I ra suối Văn Dương ...38
3.1.2.5. Hiện trạng thu gom và xử lý chất thải của khu công nghiệp Sông Công I ..41
3.1.2.6. Đặc điểm suối Văn Dương ............................................................................42
3.2. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải Khu công nghiệp Sông Công I .......43
3.2.1. Đặc thù ô nhiễm của nước thải khu Công nghiệp ...........................................43

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




II. Tiếng Anh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

STT

Tên ký hiệu

1

BOD

Nhu cầu oxy sinh hóa

2

BVMT

Bảo vệ Môi trường

3




Nghị định

10

NT

Nước thải

11

NM

Nước mặt

12

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

13

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

14


Bảng 3.10. Kết quả phân tích chất lượng nước thải Công ty TNHH Wiha Việt Nam ..51
Bảng 3.11. Ảnh hưởng đến nguồn nước tiếp nhận từ nước mưa chảy tràn của một số
nhà máy trong khu công nghiệp Sông Công I ................................................52
Bảng 3.12. Bảng diễn biến trung bình chất lượng nước thải khu công nghiệp Sông
Công I qua các năm từ năm 2010 đến 2014 ...................................................54
Bảng 3.13. Chất lượng nước Suối Văn Dương trước và sau điểm tiếp nhận nước thải
KCN Sông Công I ............................................................................................59
Bảng 3.14. Giá trị các thông số trong nước nguồn tiếp nhận và nước thải theo mùa ....65

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii

Bảng 3.15. Giá trị các thông số ô nhiễm trong tiêu chuẩn chất lượng nước mặt QCVN
08:2008/BTNMT (loại B1) ..............................................................................66
Bảng 3.16. Tải lượng ô nhiễm tối đa suối Văn Dương có thể tiếp nhận đối với các chất
ô nhiễm có trong nước thải theo mùa ..............................................................66
Bảng 3.17. Tải lượng chất ô nhiễm có sẵn trong nước suối Văn Dương theo mùa .......67
Bảng 3.18. Tải lượng các chất ô nhiễm của nước thải của Công ty TNHH MTV Phát
triển hạ tầng KCN Thái Nguyên đưa vào nguồn nước theo mùa ..................67
Bảng 3.19. Khả năng tiếp nhận của suối Văn Dương đối với nước thải từ Công ty
TNHH MTV Phát triển hạ tầng KCN Thái Nguyên theo mùa .....................68
Bảng 3.20. Diễn biến chất lượng nước suối Văn Dương .................................................69

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



nguồn nước tại điểm xả thải bằng phương pháp bảo toàn khối lượng ........... 64
Hình 3.14. Sơ đồ công nghệ của Nhà máy xử lí nước thải tập trung ................................. 73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong quá trình hội nhập và phát triển nhanh chóng như hiện nay Việt Nam
là một trong những điểm đến mà nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới
muốn hợp tác và phát triển. Cùng với đó là sự gia tăng hàng loạt các khu công
nghiệp và khu chế xuất. Thái Nguyên là một trong những tỉnh có sự phát triển khá
nhanh và tất cả các mặt, song nổi bật lên trong đó là sự phát triển của Khu công
nghiệp Sông Công. Sự phát triển đó đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên mà còn của cả nước. Tuy nhiên, bên
cạnh đó là những tác động tiêu cực đến môi trường do các hoạt động sản xuất của
nó. Sự ô nhiễm của Khu Công nghiệp Sông Công được thể hiện trên nhiều mặt như
ô nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm tiếng ồn,... song trong đó ô nhiễm nghiêm
trọng nhất đó là ô nhiễm môi trường do nguồn nước thải của khu công nghiệp Sông
Công, nó đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường nước điển hình là
Suối Văn Dương.
Khu công nghiệp Sông Công I là khu công nghiệp của tỉnh được hình
thành từ cuối năm 1999 và được khởi công xây dựng vào năm 2000. Đây là khu
công nghiệp hoạt động theo Nghị định số 36/NĐ-CP ngày 24/04/1997 của
Chính phủ. Theo quy hoạch được phê duyệt, khu công nghiệp có tổng diện tích
là 320 ha, nằm kề bên quốc lộ 3, cách ga Lương Sơn 500m, cách cảng đường

hưởng của nước thải tới chất lượng nước suối Văn Dương.
2.2. Mục tiêu cụ thể của đề tài
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải Khu công nghiệp Sông Công I
- Đánh giá ảnh hưởng của nước thải khu công nghiệp Sông Công I đến chất
lượng nước suối Văn Dương, và chất lượng nước thải của các nhà máy thuộc khu
Công nghiệp Sông Công I.
- Đánh giá khả năng tiếp nhận của suối Văn Dương vào mùa mưa và mùa khô
- Đề xuất các biện pháp quản lý, kiểm soát chất lượng nước suối Văn Dương
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập
- Là cơ hội giúp học viên áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tiễn, rèn
luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp số liệu và có cái nhìn tổng quan về thực trạng
môi trường ở các khu công nghiệp trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




3

- Là cơ hội, điều kiện thuận lợi cho việc tìm hiểu, tiếp thu, học hỏi kinh
nghiệm trong thực tế. Đồng thời nâng cao kiến thức thực tế, bổ sung tư liệu học tập,
kiến thức, kinh nghiệm.
3.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
Làm tài liệu tham khảo cung cấp cho các ban ngành, đặc biệt là các Khu công
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên về công tác quản lý, bảo vệ môi trường, đặc biệt là
môi trường nước.
3.3. Ý nghĩa trong thực tế
Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém; những thuận lợi, khó khăn và tồn tại trong

+ Nguồn xác định (nguồn điểm): Là nguồn gây ô nhiễm có thể xác định được
vị trí, bản chất, lưu lượng xả thải và các tác nhân gây ô nhiễm.
+ Nguồn không xác định: Là nguồn gây ô nhiễm không cố định, không xác
định được vị trí, bản chất, lưu lượng và các tác nhân gây ô nhiễm.
- Phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm:
+ Tác nhân hóa lý: Màu sắc, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện, chất rắn lơ lửng.
+ Tác nhân hóa học: Kim loại nặng như Hg, Cd, As,…

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5

+ Tác nhân sinh học: Vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,...
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp quả lý
và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt
1.1.2. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải
1.1.2.1. Đặc điểm nước thải
Mỗi loại nước thải đều có những đặc điểm khác nhau. Trong nước thải chứa
nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng là tác nhân gây ô nhiễm nguồn
nước và có độc tính với con người, sinh vật. Một số tác nhân gây ô nhiễm trong
nước thải như:
a) Chất hữu cơ
- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học: Nước thải chứa chất hữu cơ ở dạng
này thường có độc tính cao, có tác dụng tích lũy và tồn lưu lâu dài trong môi trường và
trong cơ thể sinh vật gây ô nhiễm lâu dài. Một số chất hữu cơ ở dạng này như polime,

như chì (Pb), thủy ngân (Hg), Cacdimi (Cd), Crom (Cr), Asen (As), Mangan (Mn).
- Các chất rắn: Trong nước thải chất rắn gồm cả chất vô cơ và hữu cơ,
chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ở dạng keo.
- Các chất có màu: Màu sắc của nước thải là do sự phân hủy các hợp chất có
trong nước thải. Chẳng hạn như màu nâu đen do tagnin, lignin cùng các chất hữu cơ
có trong nước phân giải.
- Mùi: Nước thải có mùi là do sự phân hủy chất hữu cơ hay mùi của hóa chất
và mùi của dầu mỡ trong nước thải.
- Sinh vật: Trong nước thải sinh vật khá phong phú, gồm có các loại vi sinh
vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm vi sinh vật trong nước thải đóng vai
trò quan trọng trong việc phân hủy các chất. Nước thải càng bẩn càng phong phú
sinh vật.
1.1.2.2. Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, vấn đề được quan tâm nhiều nhất là hai nguồn nước thải, đó là
nguồn nước thải công nghiệp và nguồn nước thải sinh hoạt. Chúng là một trong hai
nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất và ảnh hưởng lớn nhất tới môi trường nước nói
riêng và môi trường nói chung.
* Nguồn nước thải công nghiệp: Đặc điểm của nước thải công nghiệp có
chứa nhiều chất độc hại (kim loại nặng: Hg, Pb, Cd, As), các chất hữu cơ khó phân
hủy sinh học (như phenol, dầu mỡ,…), các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học từ cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7

sở sản xuất thực phẩm. Nước thải công nghiệp không có đặc điểm chung như nước
thải của các nhà máy chế biến lương thực, thực phẩm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ



8

* Ảnh hưởng đến nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu
nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn nước
lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Khi chất lượng nguồn nước
thô không đảm bảo do bị ô nhiễm hữu cơ, amoni, asen. Hơn nữa, khi các địa
phương ở đầu nguồn có hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước thì khu vực hạ lưu phải
gánh chịu hậu quả. Điều này tất yếu sẽ dẫn tới những mâu thuẫn, xung đột và tranh
chấp quyền lợi giữa các địa phương.
* Ảnh hưởng tới sức khỏe: Ô nhiễm môi trường nước tác động trực tiếp tới
sức khỏe con người, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy (do virut, vi khuẩn, vi
sinh vật đơn bào), lỵ trực trùng, thiếu máu, thiếu sắt, kém phát triển dẫn tới tử vong
ở trẻ em. Theo TS. Nguyễn Huy Nga, Cục trưởng Cục Quản lý Môi trường Y tế (Bộ
y tế) ở Việt Nam có khoảng 80% loại bệnh liên quan đến chất lượng nước và vệ
sinh môi trường.
1.2. Quản lý môi trƣờng nƣớc thải công nghiệp trong nƣớc và trên thế giới
Ô nhiễm môi trường là vấn đề đặc biệt nghiêm trọng mà nhiều quốc gia trên
thế giới đang phải đối mặt. Các vấn đề ô nhiễm đã khiến người dân trên toàn trái đất
phải đương đầu với nhiều bệnh dịch có sức tàn phá khủng khiếp.
1.2.1. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp trong nước
Tính đến hết tháng 7/2015, trong số 299 KCN đã được thành lập có 187
KCN đã có hệ thống xử lý nước thải (XLNT) tập trung hoàn chỉnh và đi vào vận
hành, chiếm hơn 62% tổng số KCN đã được thành lập, và hơn 88% tổng số KCN
đang hoạt động. Tổng công suất XLNT của các nhà máy hiện có là 795.947
m3/ngày đêm, công suất trung bình mỗi nhà máy đạt 4.256 m3/ngày đêm, công suất
XLNT nhỏ nhất là 600 m3/ngày đêm (KCN Cát Lái - Thành phố Hồ Chí Minh),
công suất lớn nhất là trên 10.000 m3/ngày đêm (KCX Tân Thuận - Thành phố Hồ
Chí Minh, KCN Nomura - thành phố Hải Phòng, KCN Dệt may Phố Nối - tỉnh

gia tăng 22% mỗi năm. Trong số 100 cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn
tỉnh đã được thống kê, có 52 cơ sở có nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, trong các đợt kiểm tra hàng năm đã phát hiện có đơn vị có hành vi xả
nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép nhiều lần. Nhiều kết quả phân tích mẫu nước
mặt trên các suối tiếp nhận nước thải từ các mỏ khoáng sản và cơ sở sản xuất công
nghiệp, đã có dấu hiệu ô nhiễm: chất rắn lơ lửng (TSS) và một số kim loại nặng: As,
Cd, Pb, Zn, Fe vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hàng chục
lần; nhiều mẫu nước ngầm có chỉ tiêu pH, Cd, Mn vượt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về chất lượng nước ngầm từ 1,2 đến 1,96 lần; có những mẫu nước thải có hàm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




10

lượng kim loại nặng và chất rắn lơ lửng vượt quy chuẩn môi trường về nước thải
đến hàng trăm lần [27].
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm
mục đích sử dụng hợp lý tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công
nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng
tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm
thiểu tối đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng
đồng sinh sống trong khu dân cư xung quanh. Việc tập trung các cơ sở sản xuất
trong các KCN góp phần nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, chất thải rắn... đồng
thời, giảm chi phí đầu tư cho hệ thống xử lý, giảm chi phí xử lý môi trường trên một
đơn vị chất thải. Ngoài ra, công tác quản lý môi trường đối với các cơ sở sản xuất
trong KCN cũng được thuận lợi hơn.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế trên, KCN khi được xây dựng và đi vào

Ngành công nghiệp

Chất ô nhiễm chính

Chất ô nhiễm phụ

Chế biến đồ hộp, thủy
BOD, COD, pH, SS
sản, rau quả, đông lạnh

Màu, tổng P, N

Chế biến nước uống có
BOD, pH, SS, N, P
cồn, bia, rượu

TDS, màu, độ đục

Chế biến thịt

BOD, pH, SS, độ đục

NH4+, P, màu

Sản xuất bột ngọt

BOD, SS, pH, NH4+

Độ đục, NO3-, PO43-



1.2.4. Quản lý môi trường nước thải công nghiệp trên thế giới
Vấn đề ô nhiễm nước thải là một trong những thực trạng gây hủy hoại môi
trường tự nhiên do hoạt động của con người. Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm,
bởi các nguồn ô nhiễm từ đất, không khí đều có thể làm ô nhiễm nước, ảnh hưởng
lớn đến đời sống của con người và các sinh vật khác.
Theo Viện Nước quốc tế Xtốc-khôm (SIWI), cơ quan tổ chức sự kiện này,
tình trạng ô nhiễm nguồn nước đang gia tăng ở mọi nơi trên Trái đất, với trung bình
mỗi ngày khoảng hai triệu tấn chất thải sinh hoạt bị đổ ra sông, hồ và biển. Nghiêm
trọng nhất là tại các nước đang phát triển, có đến 70% lượng chất thải công nghiệp
không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước, khiến nguồn nước cho sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12

hoạt con người bị ô nhiễm nghiêm trọng. Tại một số nước, có tới một nửa số bệnh
nhân phải vào điều trị tại bệnh viện là do không được tiếp cận những điều kiện vệ
sinh phù hợp vì thiếu nước và các bệnh liên quan đến nước. Thiếu vệ sinh và thiếu
nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm.
Tại các diễn đàn ở Xtốc-khôm, đại diện nhiều nước châu Phi báo động về
thảm cảnh khan hiếm nước tại lục địa này. Nguồn nước ở đây vừa rất thiếu, lại rất
thừa và bị ô nhiễm nặng nề do rác thải và sử dụng các chất hóa học vô tội vạ. Rất
nhiều nước lãng phí nguồn tài nguyên này do không có khả năng và kế hoạch "tích
trữ nước" [28].
Do sự đồng nhất của môi trường nước, các chất gây ô nhiễm gây tác động
lên toàn bộ sinh vật ở dưới dòng, đôi khi cả đến vùng ven bờ và vùng khơi của biển.

nguyên nhân gây ra tình trạng khan hiếm nước, trong đó có việc sử dụng nước lãng
phí và kém hiệu quả. IWMI kêu gọi các nước chú trọng phát triển hệ thống tưới
tiêu, tăng cường sử dụng nước mưa cho nông nghiệp. Chính phủ các nước cần có sự
thay đổi nhanh chóng trong chính sách quản lý nguồn nước để khai thác tốt nguồn
nước sẵn có, không hủy hoại môi trường, bảo đảm cuộc sống cho các thế hệ trong
tương lai.
Mỗi năm, hàng triệu người trên thế giới cần được cung cấp nước sạch và
những điều kiện vệ sinh tối thiểu với chi phí lên tới 11,3 tỷ USD. Việc đầu tư vào
lĩnh vực này sẽ giúp giảm tỷ lệ bệnh tật, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Theo WHO và UNICEF, nếu mục tiêu giảm một nửa dân số thiếu nước sạch và điều
kiện vệ sinh tối thiểu được hoàn thành vào đúng năm 2015, mỗi năm nền kinh tế thế
giới sẽ được bổ xung thêm 84 tỷ USD.
Vì vậy, Liên Hợp Quốc khuyến cáo chính phủ các nước cần hành động
khẩn cấp thiết lập chiến lược mới về sử dụng nước nhằm đảm bảo cân bằng
giữa nhu cầu nước cho sản xuất và bảo vệ môi trường bền vững.
Nằm tại khu vực chính giữa đất nước Trung Quốc, dòng sông Huai dài 1978
km được coi như nơi ô nhiễm của quốc gia này do chất thải công nghiệp, động vật
và nông nghiệp, mức độ mắc các bệnh cao bất thường của cộng đồng dân cư gần
khu vực sông đã khiến Chính phủ phải xếp ô nhiễm nguồn tài nguyên nước của con
sông vào mức độ ô nhiễm độc hại nhất .
Kabu (Bắc Ấn Độ) - Thành phố trên sông, với 2,4 triệu dân, là nơi tập chung
của nhiều xưởng thuộc da. Những khảo sát, nghiên cứu của Chính phủ đã cho thấy
một vài khu vực có mạch nước ngầm đã bị nhiễm độc do phẩm nhuộm, các chất hóa
học độc hại (Crom, chì). Tại đây, một chương trình chỉ đạo làm sạch nguồn nước
ngầm đang được triển khai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




thành phố trong đó có KCN [5].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

1.4. Ảnh hƣởng của việc nguồn nƣớc bị ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất công nghiệp nói chung và KCN
nói riêng đã gây tác động xấu tới các hệ sinh thái tự nhiên. Đặc biệt nước thải sản
xuất không qua xử lý, xả thải trực tiếp vào môi trường gây ra những thiệt hại đáng
kể tới sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại các khu vực lân cận.[8]
Mặt khác, ô nhiễm môi trường này đã làm gia tăng gánh nặng bệnh tật, gia
tăng tỷ lệ người mắc bệnh đang lao động tại chính KCN và cộng đồng dân cư sống
gần đó. Đáng báo động là tỷ lệ này có xu hướng gia tăng trong những năm gần đây
và gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ.
+ Tổn thất tới HST, năng suất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nước
thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất kinh doanh. Nước thải chứa chất hữu cơ vượt
quá giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng, làm giảm lượng oxy trong
nước, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự xuất
hiện các độc chất như dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nước sẽ tác
động đến động thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thực ăn trong hệ thống sinh tồn
của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe con người.
Sự axit hoá: Sự axit hoá của nước bề mặt, chủ yếu là hồ nước và hồ chứa, là
một trong những tác động môi trường của các chất ô nhiễm không khí như SO2 từ
các nhà máy điện, công nghiệp nặng khác như nhà máy thép...Vấn đề này đặc biệt
nghiên trọng ở nước Mỹ và các nước châu Âu [34].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status