Nghiên cứu mô hình tổ chức không gian làng ngư dân ven biển khu vực Nam Trung Bộ (Tóm tắt LA tiến sĩ) - Pdf 41

i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

TRẦN VĂN HIẾN

NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH TỔ CHỨC KHÔNG GIAN
LÀNG NGƯ DÂN VEN BIỂN KHU VỰC
NAM TRUNG BỘ

CHUYÊN NGÀNH: QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
MÃ SỐ: 62.58.01.05

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ

HÀ NỘI, NĂM 2017


ii
Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS. TS. Ngô Thám
2. TS. Nguyễn Xuân Hinh

Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:

Luận án này được bảo vệ tại Hội đồng đánh giá luận án tiến sỹ

Nam Trung Bộ (NTB) trong thời kỳ mới.
- Bổ sung cơ sở khoa học, nguồn tài liệu tham khảo cho các
hoạt động: tổ chức không gian LNDVB, xây dựng hạ tầng cơ sở, bảo
vệ môi trường - khai thác bền vững tiềm năng kinh tế ven biển, ứng
phó thiên tai và thích ứng BĐKH.


2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức không gian LNDVB khu vực
NTB và hoạt động lồng ghép giải pháp thích ứng BĐKH trong các kết
nối không gian của làng.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian địa lý: Các làng ngư dân
(LND) tại ba tỉnh: Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa thuộc nông thôn
ven biển NTB. Về thời gian: Đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm
2050 theo các mục tiêu QHXD, yêu cầu phát triển nông thôn ven biển
và kịch bản BĐKH.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng: Phương pháp điền dã, thu thập, điều tra khảo
sát thực tế; Phương pháp tổng hợp, phân tích; Phương pháp chuyên
gia; Phương pháp so sánh; Phương pháp xây dựng mô hình; Phương
pháp dự báo.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận cho nghiên
cứu khoa học và đào tạo trong việc tổ chức không gian LNDVB; Đề
xuất mô hình tổ chức không gian các LNDVB khu vực NTB góp phần
xây dựng cơ sở nghiên cứu ứng dụng, nhân rộng mô hình.
Tính thực tiễn của đề tài : Là tài liệu tham khảo đánh giá thực
trạng tổ chức không gian LNDVB khu vực NTB. Mô hình tổ chức
không gian LNDVB được đề xuất có thể hỗ trợ, áp dụng vào thực tế

Không gian vùng biển Việt Nam: Vùng ven biển Việt Nam có
dân cư tập trung khá đông đúc. Các vùng biển gồm: vùng nước nội
thủy, vùng lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế,
thềm lục địa theo Công Ước Biển 1982 và Luật Biển Việt Nam 2012.
Vùng ven biển Nam Trung Bộ: Đặc điểm riêng mang tính đại
diện về khí tượng, thủy văn, địa hình, địa mạo của ba tỉnh Bình Định,


4
Phú Yên, Khánh Hòa có nét tương đồng và dễ phân biệt so với các
tỉnh trong vùng NTB. Đây là khu vực có thềm lục địa hẹp nhất cả
nước. Độ dốc lớn, các đường đẳng sâu 20-100m chạy sát nhau, dạng
bờ biển gần như chính trục Bắc Nam, vùng nhô ra cực Đông xa nhất
nước, bờ biển dốc, nhiều mũi đá đâm ra biển, nhiều vũng vịnh với độ
sâu lớn. Vùng nội thủy (ba tỉnh) được xác định bởi các điểm chuẩn
trên đường cơ sở là: A6-A7-A8-A9-A10.
1.1.2. Sự hình thành LNDVB Việt Nam và vùng NTB
Lịch sử hình thành LND vùng ven biển Việt Nam: Người Việt
đã có xu hướng lập làng ven biển để đánh bắt, khai thác thủy sản từ rất
sớm. Tiến trình hình thành cộng đồng ngư dân phân ra một số hình
thái cư trú như sau: Vạn chài: ngư dân tụ thành các xóm - cộng đồng
thủy cư - trong các vịnh có mực nước nông, kín gió được bao bọc bởi
núi, đầm phá. Làng chài: tại các vùng đất mới ven biển ngư dân định
cư “phi thủy cư”, gắn với khai thác biển theo quá trình Nam tiến của
người Việt. Làng cá: phát triển chuyên biệt từ Làng chài, các Làng cá
hình thành quần thể ngư dân lấy nghề khai thác cá là sinh kế chính.
Sự hình thành LND vùng NTB: Quá trình hình thành: Về cơ
bản, các LNDVB hình thành rõ nét và được công nhận là vào giai
đoạn Trịnh - Nguyễn phân tranh. Khởi đầu, là nghề mang đặc thù tại
các vùng đất, bãi ngang hay vùng đầm vịnh, cửa sông ven biển,… là

Phú Yên: 33 đv; Khánh Hòa: 46 đv). Quy mô dân số trung bình
LNDVB khoảng: 3 – 5 nghìn nhân khẩu. Nhà cửa, công trình tại các
LND xây dựng với mật độ cao và tập trung tại một số điểm dân cư.
Cấu trúc không gian các cụm LNDVB: Không gian đất liền
ven bờ; Không gian mặt nước biển; Không gian vùng bán ngập.


6
Thực trạng Cấu trúc không gian các cụm LNDVB: Đánh giá
hiện trạng trên cơ sở: Phân khu các chức năng; Kết nối giao thông;
Thích ứng BĐKH. (Hình 1.2.)
+ Cấu trúc không gian cụm LND vùng đầm vịnh ven biển;
+ Cấu trúc không gian cụm LND vùng cửa sông ven biển;
+ Cấu trúc không gian cụm LND vùng bãi ngang ven biển.
a. Thực trạng Cấu
trúc không gian cụm
LND vùng đầm vịnh
ven biển (ví dụ minh
họa: vùng đầm Ô
Loan)
b. Thực trạng Cấu
trúc không gian cụm
LND vùng cửa sông
ven biển (ví dụ minh
họa: vùng cửa sông
Tam Quan)

c. Thực trạng Cấu
trúc không gian cụm
LND vùng bãi ngang

vùng cửa sông ven
biển (ví dụ minh họa:
làng Phú Lạc cửa
sông Đà Nông)
c. Thực trạng Cấu
trúc không gian LND
vùng bãi ngang ven
biển (ví dụ minh họa:
làng Hòn Yến bãi
ngang Tuy An)
Hình 3. Thực trạng Cấu trúc không gian LNDVB


8
Không gian cảnh quan làng ven biển:
Không gian thiên nhiên ven biển: bao gồm khu vực cảnh quan
địa hình - biển tự nhiên, đồi núi, hệ sinh thái rừng, rừng ngập mặn,
thảm thực vật, cồn cát, hệ sinh thái biển, ven biển, đầm vịnh, cửa
sông... ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng môi trường
và sự phát triển của làng.
Không gian cảnh quan kiến trúc: bao gồm các công trình thuộc
khu vực cơ bản sau: khu vực làng truyền thống, khu vực làng mới phát
triển, khu vực giáp ranh.
Kết nối mạng lưới giao thông: đường thủy - bộ trong cấu trúc
không gian LND phát triển theo các hướng sau: hướng dọc (song song
với bờ) tuyến đới bờ; hướng ngang (vuông góc với bờ) tuyến đới bờ;
hướng ngang dọc (hỗn hợp) tuyến đới bờ.
1.3. Hạ tầng cơ sở và môi trường tại làng ven biển
1.3.1. Hạ tầng xã hội
+ Công trình công cộng: Công trình giáo dục - y tế; Văn phòng,

quy hoạch tuyến tính; Hình thức định cư nông thôn. (Hình 2.1.)

Hình 2.1. Mô hình định cư tập trung ở các vùng nông thôn ven biển: A. Làng
tuyến tính; B. Làng tập trung; C. Làng theo dạng vòng; D. Làng có tường thành;
E. Làng theo mạng lưới

Tích hợp thích ứng BĐKH vào công tác tổ chức không gian:
Tích hợp vấn đề BĐKH; Quy hoạch tích hợp; Lý thuyết về không gian
đàn hồi. (Hình 2.2.) Trong vấn đề quy hoạch tích hợp – lồng ghép ứng
phó BĐKH và thích ứng dựa vào HST – EbA để phát triển bền vững;
lý thuyết về không gian đàn hồi là một xu hướng tích cực. Các vùng


11
nông thôn có thể vận dụng
nghiên cứu với hình thức tổ
chức theo từng phân vùng,
khu vực linh động, mềm
dẻo chủ động phát triển để
thích ứng với BĐKH.
2.2. Cơ sở pháp lý có liên
quan về quy hoạch xây
dựng nông thôn ven biển
2.2.1. Chính sách phát
triển & quy chuẩn tiêu
chuẩn quy hoạch
Chủ trương - chính
sách liên quan: Chiến lược
biển Việt Nam; Chương


+ Tài nguyên nước: Nguồn nước ngọt khá dồi dào;
+ Tài nguyên biển: Ngư trường rộng, đa dạng về hải sản; thuận
lợi nuôi trồng thuỷ sản; nhiều bãi biển, du lịch.
2.3.2. Tác động phát triển kinh tế xã hội
+ Đô thị hóa ở vùng Nam Trung Bộ: Đẩy mạnh phát triển kinh
tế – xã hội của khu vực; Phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết.
+ Kinh tế - xã hội tại các LNDVB: Tiềm năng Kinh tế biển;
Năng lực xã hội ven biển.
+ Điều kiện ứng dụng công nghệ mới: Công nghệ đánh bắt; Sự
phát triển ngành cơ khí đóng, sửa tàu cá; Mô hình liên kết tổ chức sản
xuất khai thác hải sản; Công nghệ bảo quản sản phẩm; Cơ sở hậu cần.
2.3.3. Tác động Biến đổi khí hậu theo kịch bản
+ Tác động của BĐKH – NBD;
+ Kịch bản BĐKH vùng ven biển Nam Trung Bộ;
+ Dự báo tác động của Biến Đổi Khí Hậu.
2.4. Xu hướng biến đổi không gian các LNDVB vùng NTB
2.4.1. Xu hướng biến đổi không gian tổng thể các LNDVB


13
+ Biến đổi bên trong mạng lưới, chuỗi các LND;
+ Kết nối không gian các LND với vùng NT và đô thị khác.
2.4.2. Xu hướng biến đổi không gian chức năng làng ven biển
+ Biến đổi không gian mặt nước ven biển: Biến đổi mặt nước tự
nhiên thành các vùng nuôi trồng thủy hải sản; Biến đổi mặt nước tự
nhiên thành mặt nước bến cảng; Biến đổi mặt nước tự nhiên thành khu
giải trí, dịch vụ.
+ Biến đổi trong không gian LNDVB: Xu hướng biến đổi bên
trong không gian LNDVB; Xu hướng biến đổi phát triển ra ngoài
không gian LNDVB.

Năm quan điểm cơ bản: Tổ chức không gian LNDVB theo
hướng PTBV và thích ứng với BĐKH; Tổ chức không gian LNDVB
được thực hiện trong các nội dung: định hướng phát triển không gian
và quy hoạch xây dựng; Tổ chức không gian LNDVB; Tích hợp các
giải pháp thích ứng với BĐKH; Phát triển dựa vào cộng đồng.
3.1.2. Nguyên tắc
Bảy nguyên tắc cơ bản: Quá trình PTBV; Xác định phân loại
LNDVB; Tạo lập mô hình; Khai thác, sử dụng hiệu quả quỹ đất, mặt
nước; Hệ thống công trình xây dựng; Hệ thống hạ tầng kỹ thuật; Quy
hoạch có sự tham gia của cộng đồng.
3.2. Đề xuất một số yêu cầu tổ chức không gian LNDVB
3.2.1. Yêu cầu Định cư bền vững ven biển
Nội dung yêu cầu “Định cư bền vững ven biển”: Môi trường
sinh thái ven biển; Cơ sở hạ tầng; Văn hóa cộng đồng ngư dân; Công
nghệ khai thác, kinh tế sản xuất; Thể chế quản lý điều hành.
3.2.2. Yêu cầu Kiến trúc bền vững ven biển
Nội dung yêu cầu “Kiến Trúc bền vững ven biển”: Vị trí xây
dựng; Tiêu thụ năng lượng; Hiệu quả nước sạch; Vật liệu xây dựng;


15
Không gian kiến trúc cảnh quan; Thích ứng BĐKH – NBD; Môi
trường xây dựng và sáng kiến ứng dụng.
3.3. Mô hình tổ chức không gian LNDVB Nam Trung Bộ
3.3.1. Sự kết nối không gian chức năng trong LNDVB
Thành phần không gian chức năng: Không gian trung tâm làng;
Không gian chuyển tiếp; Không gian biển.
Kết nối giữa các không gian: Kết nối giữa không gian trung tâm
làng và không gian biển; Kết nối giữa không gian trung tâm làng và
không gian chuyển tiếp; Kết nối giữa không gian biển và không gian

+ Mô hình tổ chức không gian cụm LND vùng cửa sông ven
biển: Cấu trúc không gian: Các Trung tâm dân cư, Đường bộ, Đường
thủy; Không gian chức năng: Không gian chuyển tiếp, Không gian
biển (Đầm – Vịnh Biển), Không gian trung tâm làng: (Hình 3.2.)
Quy mô: 3.500 – 5.500 người, k = 100-120m2/người,
diện tích:40-60ha, Không gian cư trú, Không gian sản xuất –
dịch vụ, Không gian giao thông – hạ tầng kỹ thuật, Không gian
xanh, Giảm thiểu tác động BĐKH.
Mô hình tổ chức không gian LND vùng bãi ngang ven biển
+ Kết nối giữa các không gian LND vùng bãi ngang ven biển:
Thành phần Cơ cấu không gian, Kết nối giữa các không gian; Trục
không gian phát triển; Các không gian giao thoa chính.
+ Mô hình tổ chức không gian cụm LND vùng bãi ngang ven
biển: Cấu trúc không gian: Các Trung tâm dân cư, Đường bộ, Đường
thủy; Không gian chức năng: Không gian chuyển tiếp, Không gian
biển (Đầm – Vịnh Biển), Không gian trung tâm làng: (Hình 3.3.)
Quy mô: 2.500 – 4.500 người, k = 100-120m2/người,
diện tích:30-50ha, Không gian cư trú, Không gian sản xuất –
dịch vụ, Không gian giao thông – hạ tầng kỹ thuật, Không gian
xanh, Giảm thiểu tác động BĐKH.


17
3.4. Giải pháp quy hoạch tổng thể cụm LNDVB
3.4.1. Cấu trúc không gian tổng thể các cụm làng ngư dân
Hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch tổng thể cụm làng ngư dân ven
biển đặc biệt là những vùng có điều kiện thuận lợi, tự nhiên ưu đãi
trên chuỗi làng ngư dân vùng NTB. Tập trung đầu tư quy hoạch xây
dựng các LND khu vực ven biển với phân cấp rõ ràng. Nâng cao năng
lực phục hồi của các LND trong chuỗi làng ven biển.

Hình 3.3. Mô hình tổ chức không gian LND vùng bãi ngang ven biển


21
3.6. Ví dụ nghiên cứu: Mô hình tổ chức không gian làng ngư dân
vùng đầm Đề Gi - Tỉnh Bình Định
3.6.1. Một số yêu cầu trong tổ chức không gian làng ngư dân vùng
đầm Đề Gi: Mục tiêu tổ chức không gian; Phạm vi và thời gian lập
quy hoạch; Quan điểm, nguyên tắc; Yêu cầu Định cư bền vững và
Kiến trúc bền vững; Vị trí phạm vi khu vực nghiên cứu.
3.6.2. Đánh giá tổng quan tổ chức KG LND vùng đầm Đề Gi: Cấu
trúc không gian LND vùng đầm Đề Gi: Cấu trúc không gian cụm
LND ven đầm; Tổ chức không gian các trung tâm làng ven đầm Đề
Gi. Điều kiện tự nhiên – tài nguyên thiên nhiên; Tác động kinh tế xã
hội; Tác động BĐKH.
3.6.3. Mô hình tổ chức không gian LND vùng đầm Đề Gi
+ Sự kết nối không gian chức năng trong LND vùng đầm Đề
Gi: Thành phần Cơ cấu không gian: theo hướng PTBV bao gồm các
không gian: Không gian trung tâm làng, Không gian chuyển tiếp,
Không gian biển. Kết nối giữa các không gian: Kết nối đa dạng nguồn
lợi; Kết nối biến đổi môi trường sống; Hiện tượng BĐKH và NBD;
Hướng phát triển. Trục không gian phát triển: Trục kinh tế biển; Trục
kết nối; Trục đổi mới. Các không gian giao thoa chính: Không gian
thích ứng BĐKH – EbA; Không gian bảo tồn sinh thái (Đầm Đề Gi);
Không gian phát triển sinh thái; Không gian cân bằng sinh thái tự
nhiên; Không gian hỗn hợp đa dạng sinh thái.
+ Mô hình tổ chức không gian làng ngư dân vùng đầm Đề Gi:
Cấu trúc không gian: Các Trung tâm dân cư; Đường bộ; Đường thủy.
Không gian chức năng: Không gian chuyển tiếp; Không gian biển;
Không gian trung tâm làng (LND Ngãi An): Không gian cư trú,

Sự phát triển của các vùng nông thôn ven biển phải gắn với xu
hướng tích hợp các vấn đề môi trường, kinh tế, văn hóa - xã hội đặc
thù của vùng ven biển. Cách tiếp cận tổ chức không gian LNDVB
trong luận án phần nào đã tỏ ra phù hợp với bối cảnh hiện nay, có thể
dung hòa, thỏa mãn yêu cầu PTBV và thích ứng BĐKH.


23
Hình 3.4. Mô hình tổ chức không gian LND vùng đầm Đề Gi.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status