Nghiên cứu một số bệnh hại cây Mỡ (Manglietia glauca bl) trong giai đoạn vườn ươm tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH THỊ HOE

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY MỠ
(manglietia glauca bl) TRONG GIAI ĐOẠN VƢỜN
ƢƠM TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

QUÁCH THỊ HOE

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ BỆNH HẠI CÂY MỠ
(manglietia glauca bl) TRONG GIAI ĐOẠN VƢỜN
ƢƠM TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÁI NGUYÊN
Ngành : Lâm học
Mã số : 60 62 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐẶNG KIM TUYẾN

Thái Nguyên - 2015

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của ban quản lý vườn ươm trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện để tôi thực tập tại vườn
ươm cây giống của trường và giúp tôi có một địa điểm thực tập tốt nhất.
Thái Nguyên, tháng ….. năm 2015
Sinh viên

Quách Thị Hoe


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 3
4. Địa điểm, thời gian và phạm vi nghiên cứu ................................................ 3
5. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 4
5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ........................................ 4
5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất .............................................................. 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học bệnh cây ......................................................................... 5
1.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................ 11
1.2.1. Nghiên cứu về bệnh cây ở trên thế giới ............................................... 11

3.2.1.1. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ trước khi sử dụng thuốc ..... 39
3.2.1.2. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 1 40
3.2.1.3. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 2 41
3.2.1.4. Mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 3 42
3.2.1.5. So sánh hiệu lực của thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu quả cao nhất ..... 46
3.2.2. Bệnh thán thư lá Mỡ ........................................................................... 47
3.2.2.1. Mức độ hại của bệnh thán thư lá Mỡ trước khi sử dụng thuốc ......... 47
3.2.2.2. Mức độ hại của bệnh thán thư lá Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 1 .... 48


v

3.2.2.3. Mức độ hại của bệnh thán thư lá Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 2 .... 50
3.2.2.4. Mức độ hại của bệnh thán thư lá Mỡ sau khi sử dụng thuốc lần 3 .... 51
3.3.2.5. So sánh hiệu lực của thuốc và tìm ra loại thuốc có hiệu quả cao nhất ..... 56
3.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến mức độ gây hại của bệnh hại chính cây
mỡ ở vườn ươm ............................................................................................ 57
3.3.1. Ảnh hưởng của tuổi cây chủ đến sự phát sinh và phát triển của bệnh.. 57
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ đến sự phát sinh và phát triển của bệnh hại .... 58
3.3.3. Ảnh hưởng của điều kiện che bóng đến sự phát sinh phát triển của bệnh .. 58
3.3.4. Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc đến sự phát sinh phát triển của bệnh ... 59
3.4. Đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh thối cổ rễ, bệnh thán thư lá Mỡ
và đề xuất một số biện pháp phòng trừ ......................................................... 60
3.4.1. Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh hại chính cây Mỡ ở vườn ươm .. 60
3.4.2. Đề xuất một số biện pháp phòng trừ ................................................... 63
3.4.2.1. Biện pháp phòng trừ chung .............................................................. 63
3.4.2.2. Biện pháp phòng trừ cho bệnh thán thư ........................................... 66
3.4.2.3. Biện pháp phòng trừ cho bệnh thối cổ rễ.......................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 67
1. Kết luận .................................................................................................... 67


O.D.B

: Ô dạng bản

OTN

: Ô thí nghiệm


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Các loại thuốc thử nghiệm đối với bệnh thối cổ rễ........................ 25
Bảng 2.2. Các loại thuốc thử nghiệm đối với bệnh thán thư lá mỡ ................ 25
Bảng 2.3. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm ..................... 30
Bảng 3.1: Bảng thống kê thành phần bệnh hại cây mỡ trong
giai đoạn vườn ươm ...................................................................... 33
Bảng 3.2: Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%) .. 36
Bảng 3.2a: Bệnh thối cổ rễ ........................................................................... 36
Bảng 3.2b: Bệnh thán thư ............................................................................. 36
Bảng 3.3: Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%) ....... 36
Bảng 3.3a: Bệnh thối cổ rễ ........................................................................... 36
Bảng 3.3b: Bệnh thán thư ............................................................................. 37
Bảng 3.4: Kết quả điều tra tỉ lệ nhiễm bệnh trước khi sử dụng thuốc (P%)......... 38
Bảng 3.4a: Bệnh thối cổ rễ ........................................................................... 38
Bảng 3.4b: Bệnh thán thư ............................................................................. 38
Bảng 3.5: Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ trước khi
sử dụng thuốc ................................................................................ 40
Bảng 3.6: Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh thối cổ rễ cây Mỡ sau khi sử

thán thư ......................................................................................... 58
Bảng 3.23: Ảnh hưởng của ánh sáng đến mức độ bị hại bệnh thối cổ rễ và
bệnh thán thư ................................................................................. 59
Bảng 3.24: Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc đến mức độ bị hại bệnh thối cổ
rễ và bệnh thán thư ........................................................................ 60


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Hình ảnh cây mỡ bị bệnh thán thư lá ............................................. 34
Hình 3.2. Hình ảnh cây mỡ bị bệnh thối cổ rễ .............................................. 35
Hình 3.3. Hình ảnh cây Mỡ trước khi phun thuốc trị bệnh thối cổ rễ ............ 39
Hình 3.4. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc trị bệnh thối cổ rễ lần 2 ...... 41
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun .............. 44
Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh thối cổ rễ cây
Mỡ sau các lần phun ...................................................................... 45
Hình 3.7. Hình ảnh cây Mỡ bị bệnh thán thư trước khi phun thuốc .............. 47
Hình 3.8. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc lần 1 ................................... 48
Hình 3.9. Hình ảnh cây Mỡ sau khi phun thuốc lần 2 ................................... 50
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện sự suy giảm của bệnh qua các lần phun ............ 53
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn tác động của các loại thuốc đến bệnh thán thư lá
Mỡ sau các lần phun ...................................................................... 54
Hình 3.12. Cây mỡ con bị thối cổ rễ ............................................................. 62
Hình 3.13. Lá cây mỡ bị bệnh Thán thư ....................................................... 63


1

MỞ ĐẦU

dăm và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ khác.
Để đạt được kết quả tốt của việc trồng rừng thì điều quan trọng nhất ở
đây là phải tạo được nhiều cây giống tốt, khoẻ mạnh, không bị sâu hại và
không có mầm bệnh. Muốn có được như vậy thì ngoài việc chọn được hạt
giống tốt, bảo quản hạt giống tốt đối với những cây có khả năng tái sinh bằng
hạt, những phương pháp xử lý trước khi gieo ươm… thì việc phòng trừ sâu
bệnh hại ở giai đoạn vườn ươm là không thể thiếu được, nếu thực hiện được
vấn đề đó thì tổn thất do sâu bệnh hại gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng kể.
Trên thực tế tổn thất do sâu bệnh gây ra lớn hơn rất nhiều lần tổn thất do các
tác hại tự nhiên khác.
Hiện nay việc sản xuất cây con ở các vườn ươm cây giống ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nói chung, các vườn ươm ở tỉnh Thái Nguyên nói riêng có
các loài chủ yếu như Keo, Mỡ, Thông, Bạch đàn, tuy nhiên đã có rất nhiều dịch
bệnh hại xảy ra, cây con bị chết hàng loạt do bệnh thối cổ rễ cây con, bệnh thán
thư ở cây Mỡ, bệnh rơm lá thông, bệnh phấn trắng hại keo, gỉ sắt keo…
Vì vậy, việc nghiên cứu tìm ra nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và
ảnh hưởng của môi trường đến sự phát sinh, phát triển bệnh cây từ đó đề ra
các biện pháp phòng trừ bệnh cho cây con ở vườn ươm là rất cần thiết, luôn
trở thành một yêu cầu, nhiệm vụ không thể trì hoãn đối với tất cả các quốc gia
trên thế giới trong đó có Việt Nam. Đó là một thách thức vô cùng to lớn đòi
hỏi mỗi cá nhân, tổ chức thuộc các cấp trong một quốc gia và trên thế giới
nhận thức được vai trò và nhiệm vụ của mình trong công tác phòng trừ bệnh
hại ở vườn ươm, rừng trồng để đạt được năng suất trong trồng rừng và phát
triển rừng.
Để góp phần sản xuất cây con đạt chất lượng cao phục vụ cho công tác
trồng rừng thì việc chăm sóc, điều tra xác định nguyên nhân gây bệnh, nghiên


3


4

5. Ý nghĩa của đề tài
5.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Vườn ươm đang có một số bệnh xuất hiện cần có biện pháp phòng trừ
để cây xuất vườn tốt hơn.
- Quá trình thực hiện đề tài giúp tôi nắm vững phương pháp nghiên cứu
khoa học về bệnh cây rừng.
- Nắm được đặc điểm, quá trình phát sinh phát triển của bệnh hại cây Mỡ
- Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá bệnh hại cây lâm nghiệp ở
vườn ươm.
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng
trừ bệnh hại cây con ở vườn ươm nói chung và bệnh hại cây Mỡ nói riêng.
5.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
- Quá trình thu thập số liệu giúp bản thân tôi học hỏi và làm quen
với thực tế sản xuất
- Nắm được các triệu trứng bệnh thường gặp ở vườn ươm và cách nhận
biết cây bị bệnh trong thực tế sản xuất cây giống.
- Các biện pháp đề xuất mà đề tài đưa ra có thể ứng dụng vào thực tế
sản xuất và nhân rộng để phòng trừ bệnh hại cây Mỡ ở vườn ươm.


5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học bệnh cây
Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi của nhu
cầu sản xuất cây nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và
con người, giữa ý thức hệ duy vật và duy vật. Ngay từ đầu của lịch sử trồng

biện pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến: Bón phân, chế độ nước, mật độ cao…
Trong sản xuất không để bệnh hại phát triển và gây thành dịch.
- Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiện cho việc hình
thành các vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh tế lớn
(Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Để có thể hoàn thành được các nhiệm vụ trên đây, khoa học bệnh cây
có các nội dung:
- Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân gây
bệnh thường rất nhiều và rất phức tạp, trong thực tế nhiều trường hợp cùng
một nguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau, ngược lại
có những trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệu chứng bệnh rất
giống nhau. Biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số nguyên nhân chủ yếu
và một số nguyên nhân thứ yếu. Nhầm lẫn vai trò và vị trí các loại nguyên
nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm. Có xác định đúng
nguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục sau đó mới có cơ sở chắc
chắn và chính xác. Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả, tránh lãng
phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyên nhân gây
bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
- Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành của dịch của
bệnh cây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định. Các
quy luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gây


7

bệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài. Khoa học bệnh cây phải nắm được các
quy luật đó. Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trên
quy luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
- Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây:
Nói chung, khi cây bị nguồn bệnh xâm nhập thường có những biểu hiện phản

học bệnh cây đã đạt được nhiều kết quả lớn, và đã có hệ thống kiến thức có
khả năng hạn chế đến mức thấp những tác hại của bệnh cây. Tuy nhiên,
những kiến thức đó chỉ có thể trở thành sức mạnh thực tế, khi những người
trực tiếp sản xuất nắm vững được nó, và vận dụng tốt trong hoạt động sản
xuất hàng ngày (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Mục đích cuối cùng của khoa học bệnh cây là tìm ra những giải pháp
có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế nhằm hạn chế tác hại của bệnh, bảo vệ cây,
làm cho cây sinh trưởng, phát triển cho năng suất và phẩm chất tốt. Trên ý
nghĩa đó, công tác phòng trừ bệnh cây không thể chỉ nhằm tiêu diệt nguồn
bệnh mà việc tiêu diệt nguồn bệnh chỉ có ý nghĩa khi làm cho năng suất cây
trồng không bị ảnh hưởng, giải phóng được nguồn bệnh và giữ được mức ổn
định trong mọi trường hợp.(Weber,1973) [38].
Phòng trừ bệnh cây phải được thực hiện trên nguyên tắc tổng hợp, toàn
diện và chủ động. Biện pháp tổng hợp là áp dụng nhiều phương pháp khác
nhau trong một hệ thống hoàn chỉnh và hợp lý. Trong hệ thống đó các biện
pháp bổ xung cho nhau, phát huy kết quả lẫn nhau tạo nên những tác động và
sức mạnh tổng hợp phát huy mức cao nhất các đặc điểm có ích của cây loại
trừ tác hại của bệnh. Tổng hợp còn nhằm phát huy đến mức cao mọi điều kiện
có thể có ở các cơ sở sản xuất, không tự giới hạn trong những loại biện pháp
nhất định nào đó. Do tính chất và chiều hướng tác động của các biện pháp
khác nhau cho nên khi áp dụng một hệ thống gồm nhiều biện pháp sẽ nhằm
tác động lên vi sinh vật gây bệnh, tác động lên cây, tác động lên môi trường
sống của cây và vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống biện pháp tổng hợp bảo vệ cây


9

chống bệnh cần được áp dụng một cách phân hóa phù hợp với điều kiện cụ
thể từng nơi và từng lúc. Áp dụng phân hóa trên cơ sở khoa học, có phân tích
đầy đủ các yếu tố và quy luật sinh thái của từng địa phương, đảm bảo cho hệ

độ canh tác, phân bón, chế độ nước… phát huy đến mức cao nhất các đặc tính
chống chịu bệnh của cây. Cần điều khiển quá trình sinh trưởng phát triển của
cây, làm sao để cho giai đoạn yếu chống chịu bệnh của cây không trùng với
thời gian nguồn bệnh sinh sản và phát triển mạnh. Tùy theo tình hình phát sinh
và tích lũy của nguồn bệnh mà điều khiển tốc độ cũng như quá trình phát triển
của bệnh cây, làm sao tạo ra những trạng thái quan hệ giữa cây và ký sinh dẫn
tới năng suất cây trồng cao nhất (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Bên cạnh việc điều khiển cây trồng áp dụng nhiều biện pháp điều hòa
số lượng và mật độ vi sinh vật gây bệnh, giữ chúng dưới mức có khả năng gây
ra những thiệt hại có ý nghĩa kinh tế. Đối với một số loại vi sinh vật gây bệnh,
khi điều kiện cho phép, cần tận dụng những biện pháp điều khiển cho giai
đoạn yếu chống chịu của cây không gặp giai đoạn sinh sản và lây lan mạnh
của vi sinh vật gây bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Để chủ động phòng trừ bệnh cây cần điều khiển các yếu tố trong môi
trường sống tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cây phát triển và tạo điều kiện
ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Có thể sử dụng các biện pháp
như: Mật độ, khoảng cách, hướng luống, tỉa cành, bấm ngọn… để điều khiển
độ thoáng, dùng chế độ nước để điều khiển độ ẩm, dùng phân hữu cơ, vôi…
để điều khiển chế độ nhiệt (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Như vậy để loại trừ tác hại của bệnh cây phải tiến hành trên các hướng:
Phòng bệnh, tránh bệnh, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, bồi dưỡng cây sau khi
bị bệnh. Các biện pháp phòng bệnh là những biện pháp được áp dụng để bảo
vệ cây chống sự xâm nhiễm và gây hại của bệnh trước khi xuất hiện bệnh trên
cây, Trị bệnh hay là chữa bệnh là những biện pháp nhằm tiêu diệt vi sinh vật


11

gây bệnh khi chúng đã xuất hiện trên cây để giải phóng cho cây khỏi nguồn
bệnh và cứu chữa các bộ phận cây đã bị bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].

đã đặt nền móng cho công việc điều tra chủng loại và mức độ bị hại liên quan
tới sinh lý, sinh thái cây chủ và vật gây bệnh.
Đầu thế kỉ XVIII có nhiều giả thiết cho rằng bệnh cây là do nấm gây ra,
năm 1711 người ta đã tìm ra mối quan hệ giữa nấm phấn đen với biện pháp
xử lí hạt giống Dillen (1719), Minichi (1725) nhà phân loại thực vật đã đưa
nấm vào bảng phân phối (Weber (G.F), 1973 [38]
Cũng trong thời kì này các vấn đề về sinh thái bệnh cây, miễn dịch cây
trồng đã được nghiên cứu đến và giải quyết được những nhu cầu cơ bản trong
sản xuất đương thời. Đến thế kỉ XIX các nhà khoa học bệnh cây do nấm gây
ra. Những người có cống hiến nghiên cứu quyết định là bác học người Đức
Anton Đơbari (1831 - 1888), nhà bác học người Nga Voronin (1838 1903)… Ngay từ năm 1953 Anton Đơbari đã công bố các tài liệu nghiên cứu
lịch sử nấm than đen, nấm gỉ sắt, nấm mốc sương. Qua đó khẳng định luận
điểm của mình là nấm kí sinh không phải là hậu quả mà là nguyên nhân gây
bệnh cây. Ông là người đầu tiên dùng phương pháp lây bệnh nhân tao để xác
minh nấm Phytophthorainfstans là sinh vật gây nấm mốc sương khoai tây đã
phá hủy khủng khiếp ở Châu Âu (Weber (G.F), 1973) [38].
Từ giữa thế kỉ XIX đến cuối thế kỉ XIX: Đây là thời kì xác nhận bản
chất vật gây bệnh. Khoa học bệnh cây rừng được xem như một phân nhánh
của khoa học bệnh cây. Người đã sáng lập ra môn khoa học bệnh cây rừng là
Robert Hartig trong khi nghiên cứu bệnh cây rừng lần đầu tiên ông đã phát
hiện ra sợi nấm trong gỗ và mối quan hệ giữa hình thành thể quả nấm đến
hiện tượng mục gỗ. Cho đến nay có nhiều bệnh cây rừng xuất hiện, trong tất
cả vật gây bệnh thì nấm chiếm số lượng lớn nhất tới 83% gồm các bệnh hại lá,
thân, cành, rễ và năm 1882 ông đã viết cuốn bệnh cây rừng đầu tiên (Gibson
(I.A.S), 1979) [35].


13

Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX được xem là thời kì phát triển tương

phát từ loài sâu hại cây nông nghiệp, biện pháp chủ yếu để chống lại các loài
sinh vật gây hại này là biện pháp hóa học, tuy nhiên biện pháp này chưa có ý
nghĩa thực tiễn nhưng bắt đầu từ thế kỉ XIX cùng với sự phát triển của ngành
hóa học và sinh hóa cùng nhiều môn khoa học khác như sản xuất nông lâm
nghiệp đã ảnh hưởng đến việc sử dụng những biện pháp hóa học chống lại
những sinh vật có hại cho cây trồng. Vào những năm 1820 người ta đã dùng
thủy ngân clorua (HgCl2) để bảo vệ gỗ. Năm 1848 lưu huỳnh được dùng để
chống bệnh sương bột nấm Eviryphaceae gây nên, hỗn hợp đồng sunfat và
vôi bắt đầu được dùng. Đến cuối thế kỉ XIX biện pháp hóa học chống sâu
bệnh hại phát triển nhanh chóng. Những sự phát triển của chúng mang tính tự
phát (Weber (G.F), 1973) [38].
Sau cách mạng tháng 10 Nga thành công, công nghiệp bắt đầu điều chế
với lượng cần thiết. Cuối năm 1930, để hướng dẫn bảo vệ thực vật ủy ban liên
hiệp toàn cầu các liên bang chống sâu bệnh được thành lập, một mạng lưới cơ
quan hóa học nghiên cứu các biện pháp hóa học bảo vệ thực vật được ra đời
(Trần Văn Mão, 1997) [17].
Các công tác được tiến hành ở việc bảo vệ thực vật, toàn liên bang
(1932) đã tổ chức ở Matxcova, tổ chức này bắt đầu chế tạo thuốc phun ở dạng
lỏng, thuốc bột và dụng cụ xử lí..) (Trần Văn Mão, 1997) [17].
John Boyce năm 1961 xuất bản sách Bệnh cây rừng (Forest pathology)
đã mô tả một số bệnh hại cây rừng. Cuốn sách này được xuất bản ở nhiều
nước như: Anh, Mỹ, Canada (John Boyce,1961) [34].
1.2.2. Nghiên cứu về bệnh cây ở Việt Nam
1.2.2.1. Nghiên cứu về bệnh cây
Ở nước ta khoa học bệnh cây rừng phát triển muộn hơn, trong thời kỳ
Pháp thuộc nền sản xuất lâm nghiệp còn nghèo nàn lạc hậu phân tán mang
tính chất cá thể ít có nhà khoa học nghiên cứu về bệnh cây.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status