ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM ĐỨC DŨNG
“NGHI N CỨU C SỞ HO HỌC V
I N PH P
PH NG TRỪ M T S
NH HẠI CÂ
EO
T I TƯỢNG GI I ĐOẠN VƯỜN Ư M TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TH I NGU N”
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHI P
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM ĐỨC DŨNG
“NGHI N CỨU C SỞ HO HỌC V
I N PH P
PH NG TRỪ M T S
NH HẠI CÂ
EO
T I TƯỢNG GI I ĐOẠN VƯỜN Ư M TẠI TRƯỜNG
LỜI CẢM
N
Để hoàn thành khóa luận và thực hiện đề tài, ngoài sự nỗ lực của bản
thân, tôi còn nhận được sự dạy bảo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ của gia
đình, các tập thể và cá nhân, cùng bạn bè đồng nghiệp.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn:
TS. Đặng Kim Tuyến là cô giáo hướng dẫn khoa học đã tận tình, tâm
huyết hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Ban lãnh đạo, các thầy cô giáo, cán bộ viên chức trường ĐHNL Thái
Nguyên, các anh chị cán bộ vườn ươm tại Viện Nghiên cứu và phát triển Lâm
nghiệp miền núi phía Bắc Trường Đại học Nông Lâm và Vườn ươm trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
để tôi hoàn thành chương trình học tập và đề tài.
Sự giúp đỡ của gia đình, các sinh viên trường Đại học Nông Lâm đã
tham gia nghiên cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Phạm Đức Dũng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ...................................................................................................... iii
2.2.1. Khảo sát vườn ươm khu vực nghiên cứu xác định bệnh hại chính: ..... 25
2.2.2. Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc đối với bệnh hại
chính cây keo tai tượng: ............................................................................... 25
2.2.3. Ảnh hưởng của tuổi cây và chế độ chăm sóc, mật độ đến mức độ
gây hại của bệnh hại chính cây keo ở ườn ươm: ........................................... 25
2.2.4. Đặc điểm phát sinh phát triển của bệnh hại chính và đề xuất các
biện pháp phòng trừ ...................................................................................... 26
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 26
2.3.1. Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc ............................................ 26
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp với điều tra qua sát
trực tiếp ........................................................................................................ 26
2.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 31
2.3.4. Phương pháp tổng hợp thông tin, số liệu phân tích kết quả
nghiên cứu .................................................................................................... 34
Chương 3:
ẾT QUẢ NGHI N CỨU .......................................................... 35
3.1. Kết quả khảo sát vườn ươm khu vực nghiên cứu, xác định bệnh
hại chính ....................................................................................................... 35
3.1.1. Tình hình vệ sinh vườn ươm và kết quả điều tra sơ bộ ........................ 35
3.1.2. Kết quả điều tra về thành phần bệnh hại và xác định bệnh hại
chính cây keo ở giai đoạn vườn ươm ............................................................ 36
3.1.3. Đánh giá tình hình phân bố bệnh cây .................................................. 39
3.2. Kết quả khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc đối với bệnh
hại chính cây Keo ......................................................................................... 45
3.2.1. Bệnh thối cổ rễ cây Keo ...................................................................... 45
3.2.2. Bệnh phấn trắng lá Keo ......................................................................... 52
3.2.3. Kết quả điều tra mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo sau khi
: Công thức 1
CT2
: Công thức 2
CT3
: Công thức 3
CT4
: Công thức 4
ĐC
: Đối chứng
O.D.B
: Ô dạng bản
OTN
: Ô thí nghiệm
vii
D NH MỤC C C ẢNG
viii
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả mức độ điều tra mức độ hại của bệnh trước
và sau phun thuốc ....................................................................... 49
Bảng 3.10. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm ................... 49
Bảng 3.11. Tỷ lệ tăng giảm bệnh hại rễ ở các công thức (%) ........................ 50
Bảng 3.12. So sánh hiệu lực của thuốc sau 3 lần phun .................................. 51
Bảng 3.13. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo trước khi sử dụng thuốc ... 52
Bảng 3.14. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh hại Keo sau khi sử
dụng thuốc lần 1 ......................................................................... 54
Bảng 3.15. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh hại Keo sau khi sử
dụng thuốc lần 2 ......................................................................... 56
Bảng 3.16. Kết quả điều tra mức độ hại lá của bệnh hại Keo sau khi sử
dụng thuốc lần 3 ......................................................................... 56
Bảng 3.17. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo trước và sau mỗi lần phun thuốc .... 57
Bảng 3.18. Kiểm tra sự sai khác giữa các công thức thí nghiệm ................... 58
Bảng 3.19. Tỷ lệ tăng giảm bệnh hại lá ở các công thức (%) ......................... 59
Bảng 3.20. So sánh hiệu lực của thuốc sau 3 lần phun .................................. 60
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của tuổi cây đến tỷ lệ mức độ bị bệnh ...................... 61
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của mật độ đến mức độ bị hại bệnh Thối cổ rễ và
phấn trắng lá Keo ....................................................................... 62
Bảng 3.22.a. Thối cổ rễ cây Keo................................................................... 62
Bảng 3.22.b. Phấn trắng lá Keo .................................................................... 62
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc đến mức độ hại bệnh thối cổ
rễ và bệnh phấn trắng lá keo ....................................................... 63
Bảng 3.23a. Bệnh thối cổ rễ ......................................................................... 63
Bảng 3.23b. Bệnh phấn trắng lá Keo ............................................................ 64
ix
chương trình bất kỳ nào đó phải đảm bảo sự hài hoà giữa lợi ích kinh tế với
các lợi ích khác của xã hội.
Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành Lâm nghiệp
cũng không nằm ngoài quy luật đó. Hiện nay diện tích rừng đang được ngành
Lâm nghiệp quản lý, ngoài việc bảo vệ môi trường sinh thái thì rừng nước ta
đã góp phần quan trọng vào việc tăng trưởng kinh tế của đất nước, đồng thời
cung cấp cho chúng ta lượng lâm sản phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Một
trong những lâm sản quan trọng mà rừng mang lại cho con người là gỗ, gỗ
được sử dụng trong các ngành xây dựng, trụ mỏ, chế biến bột giấy, sợi, đồ
dùng gia đình... nhưng hiện nay diện tích rừng tự nhiên của nước ta đang bị
thu hẹp ở mức báo động. Trước thực trạng đó Đảng và nhà nước ta đã có
nhiều biện pháp thiết thực nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên
rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc, tiến hành
trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, trồng rừng sản xuất tập trung... Trồng rừng
sản xuất tập chung đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu gỗ cho các nhà máy
giấy, nhà máy sợi, các nhà máy xí nghiệp chế biến ván dăm và cung cấp
nguyên liệu cho các nhà máy chế biến gỗ khác.
Tuy nhiên, khi rừng trên một diện tích lớn số lượng cây nhiều và trồng
thuần loài nên rất dễ bị sâu, bệnh hại phát sinh phát triển. Để đạt được kết quả
tốt của việc trồng rừng thì điều quan trọng nhất ở đây là phải tạo được nhiều
cây giống tốt, khoẻ mạnh, không bị sâu hại và không có mầm bệnh. Muốn có
2
được như vậy thì ngoài việc chọn được hạt giống tốt, bảo quản hạt giống tốt
đối với những cây có khả năng tái sinh bằng hạt, những phương pháp xử lý
trước khi gieo ươm thì việc phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn vườn ươm là
không thể thiếu được, nếu thực hiện được vấn đề đó thì tổn thất do bệnh hại
gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng kể.
trên cây keo tại vườn ươm.
- Đề xuất được một số biện pháp phòng trừ bệnh hại cây keo tại vườn
ươm, góp phần nâng cao chất lượng cây giống keo trước khi xuất vườn.
3
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý ng ĩ trong
c tập và ng iên cứu
o
c
- Quá trình thực hiện đề tài giúp tôi nắm vững phương pháp nghiên cứu
khoa học về bệnh cây rừng.
- Nắm được đặc điểm, quá trình phát sinh phát triển của bệnh hại cây keo.
- Nắm vững phương pháp điều tra đánh giá bệnh hại cây lâm nghiệp ở
vườn ươm.
- Kết quả nghiên cứu đề tài là cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng
trừ bệnh hại cây con ở vườn ươm nói chung và bệnh hại cây keo nói riêng.
3.2. Ý ng ĩ trong t ực tiễn sản xuất
- Quá trình thu thập số liệu giúp bản thân tôi học hỏi và làm quen
với thực tế sản xuất.
- Nắm được các triệu chứng bệnh thường gặp ở vườn ươm và cách
nhận biết cây bị bệnh trong thực tế sản xuất cây giống.
- Các biện pháp đề xuất mà đề tài đưa ra có thể ứng dụng vào thực tế
sản xuất và nhân rộng để phòng trừ bệnh hại cây keo ở giai đoạn vườn ươm.
Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định các biện pháp bảo vệ cây làm
cho năng suất cây trồng ở mức cao và ổn định. Góp phần phát huy tác dụng
của giống cây có năng suất cao và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt tiên tiến:
Bón phân, chế độ nước, mật độ cao… trong sản xuất không để bệnh hại phát
triển và gây thành dịch. Giải quyết vấn đề bệnh cây góp phần tạo điều kiện
cho việc hình thành các vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh
5
tế lớn (Đường Hồng Dật, 1979) [8]. Để có thể hoàn thành được các nhiệm vụ
trên đây, khoa học bệnh cây có các nội dung:
Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh: Nguyên nhân gây bệnh
thường rất nhiều và rất phức tạp, trong thực tế nhiều trường hợp cùng một
nguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau, ngược lại có
những trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệu chứng bệnh rất
giống nhau. Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số nguyên nhân chủ
yếu và một số nguyên nhân thứ yếu. Nhầm lẫn vai trò và vị trí các loại nguyên
nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm. Có xác định đúng
nguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục sau đó mới có cơ sở chắc
chắn và chính xác. Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả, tránh lãng
phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyên nhân gây
bệnh (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành của dịch của
bệnh cây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định. Các
quy luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gây
bệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài. Khoa học bệnh cây phải nắm được các
quy luật đó. Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ bệnh đều phải dựa trên
quy luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 1979) [8].
Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây:
lượng nông lâm sản cao nhất, có phẩm chất tốt nhất. Cho đến nay, khoa học
bệnh cây đã đạt được nhiều kết quả lớn và đã có hệ thống kiến thức có khả
năng hạn chế đến mức thấp những tác hại của bệnh cây. Tuy nhiên, những kiến
thức đó chỉ có thể trở thành sức mạnh thực tế, khi những người trực tiếp sản xuất
nắm vững được nó và vận dụng tốt trong hoạt động sản xuất hàng ngày (Đường
Hồng Dật, 1979) [8].
1.1.2. C s t ực tiễn
Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến. Bệnh hại
thường làm cho cây rừng sinh trưởng kém, lượng sinh trưởng của cây gỗ hàng
năm giảm xuống, một số bệnh hại có thể làm cây chết, thậm chí có thể gây
7
chết hàng loạt. Nước ta đã từng xảy ra các loại bệnh hại như bệnh khô cành
bạch đàn ở Đồng Nai làm cho 11.000 ha cây bị khô, ở Thừa Thiên Huế 5800
ha, ở Quảng Trị trên 50 ha. Bệnh khô xám thông, bệnh khô ngọn thông, bệnh
thối cổ rễ thông, bệnh vàng lá sa mu, bệnh khô ngọn thông, bệnh chổi xể tre
luồng, bệnh tua mực quế… đã gây ra những thiệt hại nghiêm trọng đến sản
xuất lâm nghiệp ở nước ta. Hàng năm chúng gây ra những tổn thất lớn cho
nền kinh tế, không những thế chúng còn gây ra ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái (Trần Văn Mão, 2003) [20].
Ở giai đoạn vườn ươm, cây con đang trong thời gian sinh trưởng mạnh
và cây con còn bị ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài nên thời gian này
cây dễ bị nhiễm bệnh. Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa
nhiều là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho cho nấm mốc và các vi sinh vật
phát triển. Trong quá trình bị bệnh cây bị biến đổi về các mặt sinh lý, giải
phẫu và hình thái gây ra những tác hại đối với cây con vườn ươm, rừng trồng
và rừng tự nhiên, sự thay đổi đó diễn ra liên tục. Cây bị bệnh, quá trình thay
đổi về sinh lý là nguyên nhân của sự thay đổi về giải phẫu, hình thái và sự
nhau trong một hệ thống hoàn chỉnh và hợp lý. Trong hệ thống đó các biện
pháp bổ sung cho nhau, phát huy kết quả lẫn nhau tạo nên những tác động và
sức mạnh tổng hợp phát huy mức cao nhất các đặc điểm có ích của cây, loại
trừ tác hại của bệnh. Tổng hợp còn nhằm phát huy đến mức cao mọi điều kiện
có thể có ở các cơ sở sản xuất, không tự giới hạn trong những loại biện pháp
nhất định nào đó. Do tính chất và chiều hướng tác động của các biện pháp
khác nhau cho nên khi áp dụng một hệ thống gồm nhiều biện pháp sẽ nhằm
tác động lên vi sinh vật gây bệnh, tác động lên cây, tác động lên môi trường
sống của cây và vi sinh vật gây bệnh. Hệ thống biện pháp tổng hợp bảo vệ cây
chống bệnh cần được áp dụng một cách phân hóa phù hợp với điều kiện cụ
thể từng nơi và từng lúc. Áp dụng phân hóa trên cơ sở khoa học, có phân tích
đầy đủ các yếu tố và quy luật sinh thái của từng địa phương, đảm bảo cho hệ
thống tổng hợp nâng cao được hiệu quả kinh tế và thiết thực (Đường Hồng
Dật,1979) [8].
9
Phòng trừ bệnh cây bao gồm nhiều biện pháp khác nhau. Có những
biện pháp có tác dụng phòng, bảo vệ cây, có biện pháp có tác dụng trừ một
loại bệnh cụ thể. Chúng bao gồm 6 biện pháp chủ yếu: Kỹ thuật lâm nghiệp
(gồm các biện pháp canh tác, tổ chức và quản lý kinh doanh rừng), chọn
giống cây chống chịu bệnh, kiểm dịch thực vật, sinh vật học, vật lý cơ giới và
hoá học (Đặng Vũ Cẩn và cs, 1992) [5].
Hệ thống tổng hợp phòng trừ bệnh cây phải mang tính chất toàn diện.
Tuy nhiên, từng thời gian, ở từng địa phương thường có một số loại bệnh hại
giữ vị trí chủ yếu, gây hại lớn nhất. Vì vậy cần xác định các loại bệnh chủ yếu
và hệ thống tổng hợp các biện pháp phải tập chung giải quyết các loại bệnh
chủ yếu, đồng thời kết hợp giải quyết các loại bệnh hại khác một cách hợp lý,
khoa học. Tính chất toàn diện không những không thể hiện ở đối tượng tác
trường sống tạo điều kiện thuận lợi nhất cho cây phát triển và tạo điều kiện
ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh. Có thể dùng các biện pháp
như: Mật độ, khoảng cách, hướng luống, tỉa cành, bấm ngọn… để điều khiển
độ thoáng, dùng chế độ nước… để điều khiển độ ẩm, dùng phân hữu cơ,
vôi… để điều khiển chế độ nhiệt (Đường Hồng Dật,1979) [8].
Như vậy, để loại trừ tác hại của bệnh cây phải tiến hành trên các hướng:
phòng bệnh, tránh bệnh, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, bồi dưỡng cây sau khi
bị bệnh. Các biện pháp phòng bệnh là những biện pháp được áp dụng để bảo
vệ cây chống sự sâm nhiễm và gây hại của bệnh trước khi bệnh xuất hiện trên
cây. "trị" bệnh hay là" chữa" là những biện pháp nhằm tiêu diệt vi sinh vật
gây bệnh khi chúng đã xuất hiện trên cây để giải phóng cho cây khỏi nguồn
bệnh và cứu chữa các bộ phận cây đã bị bệnh (Đường Hồng Dật,1979) [8].
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
1.3.1 N ững ng iên cứu về bện trên t ế giới
Bệnh cây rừng đã được bắt đầu nghiên cứu trên 150 năm nay, là một
môn khoa học còn rất non trẻ nhưng sự cống hiến cho công tác nghiên cứu
khoa học, phục vụ cho đời sống sản xuất thực tiễn của các nhà bệnh cây hết
sức to lớn.
11
Năm 1874 ở châu Âu, Robert Hartig (1839-1901) là người đặt nền móng
cho việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng. Ông đã phát hiện ra sợi nấm
nằm trong gỗ và công bố nhiều công trình nghiên cứu, đến nay đã trở thành
môn khoa học không thể thiếu được. Kể từ đó đến nay trên thế giới đã có nhiều
nhà khoa học nghiên cứu về bệnh lý cây rừng như: G.H. Hapting nhà bệnh lý
cây rừng người Mỹ trong 30 năm nghiên cứu bệnh cây (1940-1970), đã đặt nền
móng cho công việc điều tra chủng loại và mức độ bị hại liên quan tới sinh lý,
sinh thái cây chủ và vật gây bệnh (dẫn theo Trần Văn Mão, 1997) [19].
Cây trồng bị khô héo, rụng lá và tàn lụi từ trên xuống dưới (chết ngược)
do loài nấm hại lá Glomerlla cingulata (giai đoạn vô tính là nấm Colletotrichum
gleosporioides.) đó là nguyên nhân chủ yếu của sự thiệt hại với loài keo Acacia
mangium trong vườn giống ở Papua New Guinea (FAO 1981) và Ấn Độ.
Theo nghiên cứu của Lee và Goh năm 1989 loài nấm này còn gây hại với các
loài Acacia ssp. Đặc biệt dưới điều kiện khí hậu ẩm ướt lá và thân cây keo bị
bệnh nguyên nhân do loài Cylindroladium quinqueseptatum (dẫn theo Vương
Văn Quỳnh - Trần Tuyết Hằng, 1996) [29].
Nhiều nhà nghiên cứu của Ấn Độ, Malaysia, Philipin, Trung Quốc cũng
được công bố nhiều loại nấm bệnh gây hại các loài keo như các công trình của
Vannhin, L. Rogen (1953). Spauding (1961), Peace (1962), Bakshi (1964).
Tại hội nghị lần thứ III nhóm tư vấn nghiên cứu và phát triển của các loài
Acacia, họp tại Đài Loan cuối tháng 6 năm 1964 nhiều đại biểu kể cả các tổ
chức Quốc tế như CIFOR (Trung tâm nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế) cũng
đã đề cập đến các vấn đề sâu bệnh hại các loài Acacia. Năm 1988-1990
Benergee R. (Ấn Độ) đã xem xét nghiên cứu vùng trồng Keo lá tràm ở Kalyani
Nadia và đã phát hiện nấm bồ hóng Oidium sp. gây hại trên cây non từ 1-15 tuổi.
Florece E.J và đồng nghiệp ở viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Kerela Ấn
Độ đã phát hiện ra bệnh phấn hồng do nấm Corticium salmonicolor gây hại
trên vùng trồng A. auricuformis bang Kerela, tỷ cây chết khoảng 10%.
Ganapathy N. và các đồng nghiệp ở trung tâm nghiên cứu quốc gia cây
họ đậu ở Vamban Ấn Độ, phát hiện sự rụng lá nghiêm trọng của cây non
13
Acacia spp. trồng tại vùng đất khô hạn và vùng đất đỏ đá ong (pH = 5,5-6,0)
tại Tamilladu do bọ vòi voi Mylloceros sp. gây ra ở 4 loại A.auriculiformis,
A.mangium, A. Crassicarpa và A.holosericea.
Meshram P. và đồng nghiệp ở viện cây rừng Madhya Pradesh Ấn Độ
có điều kiện phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 60 (Trần Văn Mão,
2003) [20].
Năm 1960, khi điều tra bệnh cây rừng ở miền Nam Việt Nam, Hoàng
Thị My đã đề cập đến một số bệnh hại lá, chủ yếu là bệnh gỉ sắt, phấn trắng,
nấm bồ hóng… có thể nói từ sau cách mạng tháng 8/1945 nhất là từ ngày
miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1945), nước ta xây dựng một nền nông - lâm
nghiệp lớn xã hội chủ nghĩa. Với phương thức sản xuất tập trung thì phương
pháp bảo vệ cây chống sâu bệnh có nhiều thuận lợi hơn trước, sản xuất có kế
hoạch, có tập trung tổ chức, cho phép từng bước xây dựng nề nếp cho công
tác bệnh cây, tạo điều kiện đi sâu tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, chủ động
các biện pháp phòng trừ.
Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các chuyên gia nước ngoài và các cơ
quan nghiên cứu, cho đến nay chúng ta đã có thể biết được gần 1000 loài nấm
gây bệnh cho gần 100 loài cây rừng; trong đó có khoảng 600 loài nấm mục
gỗ, trên 300 loài nấm hại lá, hại thân, hại cành, hại rễ; trên 50 loài cây rừng bị
bệnh ở mức độ nghiêm trọng và đã có những công trình nghiên cứu cụ thể. Trên
cơ sở nắm vững quy luật phát sinh phát triển của bệnh cây, những nhà nghiên cứu
bệnh cây rừng cũng đề xuất biện pháp phòng trừ.
Từ năm 1971, với nhiều công trình nghiên cứu của mình, Trần Văn
Mão đã bắt đầu công bố một số bệnh cây như quế, trẩu, sở, hồi… ông đã xác
định được nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát bệnh và phương pháp phòng
trừ một số bệnh hại lá. Các tác giả Nguyễn Sỹ Giáo, Đỗ Xuân Quý, Phạm
Xuân Mạnh… đã nghiên cứu trên lá keo phát hiện ra một số loại bệnh hại
như: Cháy lá, phấn trắng (Trần văn mão,1997) [19]. Nhiều chuyên gia nước
ngoài như ấn Độ, Mỹ đã từng đến Việt Nam nghiên cứu về bệnh hại lá keo
như: Hodge (1990), Zhon (1992), Sharma (1994) và công bố trong báo cáo
chuyên đề bệnh cây ở Hà Nội. Hiện nay ở nước ta đã có các cơ quan về lâm