Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu và sâu bệnh hại đến sinh trưởng của loài cây phay giai đoạn vườn ươm tại trường đại học nông lâm thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NGA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU
VÀ SÂU BỆNH HẠI ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY PHAY
(Duabanga granhis flora Roxb.ex DC) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa

: Lâm nghiệp

Khoá

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ THỊ NGA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỖN HỢP RUỘT BẦU
VÀ SÂU BỆNH HẠI ĐẾN SINH TRƯỞNG CÂY PHAY
(Duabanga granhis flora Roxb.ex DC) GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá
Giảng viên HD

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: ThS. Lương Thị Anh
ThS. Lê Sỹ Hồng

Thái Nguyên, 2015



Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên
Hà Thị Nga


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất ............................................................................... 14
Mẫu bảng 3.1: Kết quả điều tra, đánh giá mức độ bệnh hại lá Phay.................................. 20
Mẫu bảng 3.2: Kết quả điều tra, đánh giá mức độ hại rễ cây Phay.................................... 21
Mẫu bảng 3.3: Kết quả điều tra đánh giá mức độ bệnh hại thân cây Phay ........................ 21
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu sinh trưởng bình quân của cây Phay ở các công thức thí
nghiệm ............................................................................................................. 24
Bảng 4.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với chiều cao (Hvn) ..................... 27
Bảng 4.3: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho Hvn ............................................................. 28
Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với chiều cao (Hvn) ..................... 29
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho Hvn ............................................................. 30
Bảng 4.6: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với đường kính cổ rễ D 00........... 32
Bảng 4.7: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho D 00 ............................................................. 33
Bảng 4.8: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với đường kính cổ rễ D 00 ....................... 34
Bảng 4.9: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho D 00 ............................................................. 35
Bảng 4.10: Sâu bệnh hại cây Phay ở giai đoạn vườn ươm ................................................ 36
Bảng 4.11: Kết quả tỷ lệ cây tốt, trung bình, xấu và cây đủ tiêu chuẩn xuất vườn của cây
Phay ................................................................................................................. 38


iv



Hvn

: Chiều cao vút ngọn

H vn

: Chiều cao vút ngọn trung bình

N

: Dung lượng mẫu điều tra

D00

: Đường kính cổ rễ

D 00

: Đường kính cổ rễ trung bình

Di

: Giá trị đường kính cổ rễ của một cây

g

: Gam

Hi



vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................ v
MỤC LỤC .................................................................................................... vi
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu ................................................................................. 3
Phần 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 5
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .............................................. 9
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 9
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ........................................................ 10
2.3. Tổng quan khu vực nghiên cứu.............................................................. 14
2.3.1. Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu ........................................ 14
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 16
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 16
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 16
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 16
3.2.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 16
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 16


1

Phần 1

MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Vốn được mệnh danh là “lá phổi” của trái đất, rừng có vai trò rất quan
trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và sự đa dạng sinh học trên hành
tinh của chúng ta.
Trong những năm qua của thế kỉ XX, do nhiều nguyên nhân rừng nước
ta vẫn trong tình trạng suy giảm về chất lượng, diện tích rừng ngày càng bị
thu hẹp. Theo số liệu điều tra của viện quy hoạch rừng năm 1945 diện tích
rừng tự nhiên nước ta là 14 triệu ha tương đương với độ che phủ là 43%, đến
năm 1990 diện tích rừng tự nhiên nước ta chỉ còn 9,175 triệu ha, tương đương
độ che phủ là 27,2%, giảm tới hơn một nửa tổng số diện tích. Nguyên nhân
chủ yếu là do chiến tranh, đốt rừng làm rẫy, khai thác rừng bừa bãi. Từ khi
chính phủ có chỉ thị 268/TTg (1996) cấm khai thác rừng tự nhiên nên tốc độ
rừng phục hồi đã trở nên khả quan hơn. Đến năm 2003 tổng diện tích rừng cả
nước ta là 12 triệu ha. Từ đó nó cũng dần cung cấp cho con người nhiều sản
phẩm, duy trì sự phát triển của động thực vật có giá trị kinh tế cao. Đồng thời
rừng còn là một thế mạnh của khu vực miền núi trung du.
Để đạt được kết quả như trên, chính phủ đã có quyết định giao quyền sử
dụng đất rừng cho các tổ chức, các cá nhân và các hộ gia đình trồng rừng,
chăm sóc, quản lý và bảo vệ rừng. Chỉ thị số 286/TTg về việc tăng cường các
biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng, quyết định số 960/TTg ngày
24/12/1996 về phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh miền núi phía Bắc, Thông
Tư Liên Tịch Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn - Bộ Tài Chính số
80/2003/ TTLT/ BNN-BTC ngày 3/9/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ về
hưởng quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê,

ruột bầu khác nhau. Đặc tính chống chịu sâu bệnh của mỗi loài cây cũng khác
nhau. Thực tế có những kết quả nghiên cứu đầy đủ về tạo hỗn hợp ruột bầu
và sâu bệnh hại ảnh đến sinh trưởng cây được áp dụng cho một số loài cây đã


3

sử dụng để trồng rừng trong cả nước. Nhưng cây Phay chưa được nghiên cứu,
đặc biệt trong gieo ươm. Xuất phát từ những vấn đề nói trên, tôi đã thực hiện
đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu và sâu bệnh hại đến
sinh trưởng cây Phay (Duabanga granhis flora Roxb.ex DC) giai đoạn
vườn ươm tại trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên”. Từ đó tìm ra
công thức hỗn hợp ruột bầu có tỷ lệ thích hợp nhất cho sinh trưởng và phát
triển của cây Phay trong giai đoạn vườn ươm. Là cơ sở khoa học để phục vụ
cho công tác tạo giống trồng rừng gỗ lớn với loài cây này.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Góp phần tạo giống cây Phay phục vụ trồng rừng sản xuất cây gỗ lớn.
Nghiên cứu nhằm rút ngắn thời gian, giảm chi phí trong gieo ươm, tạo
cây con đảm bảo cả về số lượng và chất lượng. Đồng thời phục vụ cung cấp
giống cho công tác trồng rừng kinh doanh cũng như tái tạo rừng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Lựa chọn được thành phần hỗn hợp ruột bầu có ảnh hưởng tốt nhất
đến sinh trưởng của cây Phay giai đoạn vườn ươm.
- Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại của cây phay ở các công
thức hỗn hợp ruột bầu.
1.3. Ý nghĩa nghiên cứu
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lý
thuyết vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để áp dụng vào công

nước, phòng trừ sâu bệnh phải thường xuyên phát huy tối đa hiệu lực của
phân bón.
Theo Võ Minh Kha (1996) [5] phân bón là chất dùng để cung cấp một
trong nhiều chất cần thiết cho cây. Phân bón có thể là hợp chất hữu cơ hoặc
vô cơ có chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng thiết yếu được đưa vào trong
sản xuất nông nghiệp với mục đích chính là cung cấp chất dinh dưỡng cho
cây trồng nhằm giúp chúng sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao.
Theo Lê Văn Tri (2004) [12] có hai cách bón phân cho cây trồng: Bón
phân qua rễ và bón phân qua lá.
+ Bón phân qua rễ: Lượng phân bón trực tiếp vào đất, chất dinh dưỡng được
ngấm vào đất. Bộ rễ của cây hút chất dinh dưỡng từ đất chuyển lên các bộ phận
lên trên mặt đất của cây (thân, lá, hoa quả) cây trồng phát triển bình thường.
+ Bón phân qua lá: Lá, thân, cành, quả, cây, lượng phân hòa tan vào
nước ở một nồng độ cho phép. Phun ướt đẫm lá và thân cây quả, chất dinh
dưỡng được ngấm qua lá.


6

Bón phân vào đất (qua rễ) cây hấp thụ thường không hết nên giữ lại
trong đất hoặc tự rửa trôi. Còn bón phân qua lá nồng độ bón phân qua lá
thường nhỏ. Nếu bón nồng độ cao thì cây tự xót và chết. Nếu bón nồng độ
quá thấp thì hiệu quả không rõ. Vì vậy trong một đời cây phải bón nhiều lần ở
những nồng độ thích hợp. Trong vườn ươm hầu hết phân bón được trộn với
đất trong hỗn hợp ruột bầu, tùy theo tính chất đất, đặc tính sinh thái học của
cây con mà tỷ lệ pha trộn hỗn hợp ruột bầu cho phù hợp.
Theo Nguyễn Văn Sở (2004) [11] thành phần hỗn hợp ruột bầu là một
trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng cây con
trong vườn ươm. Hỗn hợp ruột bầu tốt phải đảm bảo những điều kiện lý tính
và hóa tính giúp cây sinh trưởng khoẻ mạnh và nhanh. Một hỗn hợp ruột bầu

+ Thành phần cơ giới đất: Đất vườn ươm nên chọn thành phần cơ giới
cát pha có kết cấu tơi xốp, thoáng khí, khả năng thấm nước và giữ nước tốt,
lọai đất này thuận lợi cho hạt giống nảy mầm, sinh trưởng của cây con, dễ làm
đất và chăm sóc cây con hơn… Tuy nhiên chọn đất xây dựng vườn ươm cũng
cần căn cứ vào đặc tính sinh vật học loài cây (Ví dụ: Gieo ươm cây Mỡ ưa đất
thịt trung bình, đất tơi xốp, thoáng khí và ẩm. Gieo cây Thông ưa đất cát pha,
thoát nước tốt. Cây keo thì ưa đất tầng A và thoát nước tốt) không nên chọn
đất sét chặt bí hoặc đất cát hơi rời, không thích hợp với nhiều loài cây.
+ Độ phì của đất: Đất có độ phì tốt là đất có hàm lượng cao các chất
dinh dưỡng khoáng chủ yếu cho cây như: N, P, K, Mg, Ca và các chất vi
lượng khác, đồng thời các chất khác phải cân đối và thích hợp. Gieo ươm trên
đất tốt cây con sinh trưởng càng nhanh, khỏe mập, các bộ phận rễ, thân, cành,
lá phát triển cân đối. Mặt khác cây con đem trồng rừng có tỷ lệ sống và sức đề
kháng cao với hoàn cảnh khắc nghiệt nơi trồng, giảm được công chăm sóc và
phòng trừ sâu bệnh hại… Vì vậy chọn đất vườn ươm cần có độ phì cao [5].
+ Độ ẩm đất: Có ảnh hưởng rất lớn đến sinh trưởng, phát triển cân đối
giữa các bộ phận dưới mặt đất và trên mặt đất của cây con. Đất quá khô hoặc


8

quá ẩm đều không tốt. Mực nước ngầm trong đất cao hay thấp có liên quan
đến độ ẩm của đất, mực nước ngầm thích hợp cho loại đất cát pha ở độ sâu là
1,5-2m; Đất sét là trên 2,5m.
Chọn đất vườn ươm không nên chỉ dựa vào độ ẩm của đất, mực nước
ngầm cao hay thấp mà còn tùy thuộc vào đặc tính sinh học của từng loài cây
ươm. (Ví dụ: Gieo ươm cây Phi lao nên chọn đất thường xuyên ẩm, song gieo
ươm cây Thông cần phải chọn đất nơi cao ráo, thoát nước).
+ Độ pH của đất: Có ảnh hưởng tới tốc độ nảy mầm của hạt giống và
sinh trưởng của cây con, đa số các loài cây thích hợp với độ pH trung tính, cá

tính xâm nhiễm của vật gây bệnh tùy thuộc vào điều kiện môi trường khác
nhau thì khác nhau. Trong quá trình tác động lẫn nhau giữa cây và vật gây
bệnh nếu điều kiện môi trường thuận lợi cho cây chủ và không thuận lợi cho
vật gây bệnh, quá trình gây bệnh có thể kéo dài hoặc ngưng lại. Nếu điều kiện
môi trường thuận lợi cho vật gây bệnh thì quá trình gây bệnh sẽ phát triển
thuận lợi (Đặng Kim Tuyến, 2005) [13].
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Nguyễn Quý Mạnh (2000) [7] phân bón có vai trò quan trọng trong
tăng năng suất cây trồng, tổng sản lượng nông sản tăng lên nhờ phân bón
tại Trung quốc khoảng 32%, Việt Nam khoảng 35-45% và trên thế giới
khoảng 50%.
Trên thế giới nhiều nhà khoa học công nhận phân bón giúp cho cây
sinh trưởng phát triển nhanh hơn, phân bón còn giúp cây chống chịu được với
hạn hán, sâu bệnh.
Theo Thomas D. Landis (1985) [16] chất lượng cây con có mối quan hệ
logic với tình trạng chất khoáng. Nitơ và phốt pho cung cấp nguyên liệu cho
sự sinh trưởng và phát triển của cây con. Tình trạng dinh dưỡng của cây con
thể hiện rõ qua màu sắc của lá. Phân tích thành phần hóa học của mô là một
cách duy nhất để đo lường mức độ thiếu hụt của dinh dưỡng cây con.
Khi nghiên cứu về sinh thái của hạt giống và sinh trưởng của cây gỗ non, Ekta
và Singh (2000) [15] đã nhận thấy rằng, cường độ ánh sáng, hỗn hợp ruột bầu có
ảnh hưởng rõ rệt tới sự nảy mầm, sự sống sót và quá trình sinh trưởng của cây con.


ii

LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp là bước cuối cùng đánh dấu sự trưởng thành của
một sinh viên ở giảng đường Đại học. Để trở thành một cử nhân hay kỹ sư

11

Từ những năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên
cứu về kỹ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính
sách hợp lý của nhà nước.
Một vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu là thành phần hỗn
hợp ruột bầu. Theo Nguyễn Văn Sở (2004) [11] sự phát triển của cây con phụ
thuộc không chỉ vào tính chất di truyền của cây, mà còn vào môi trường sinh
trưởng của nó (tính chất lý hóa tính của ruột bầu). Tuy nhiên không phải tất cả
các loài cây đều cần một loại hỗn hợp như nhau, mà chúng thay đổi tùy thuộc
vào đặc tính sinh thái học của mỗi loài cây. Khi nghiên cứu gieo ươm Dầu song
nàng (Dipterrocarpus dyerii), Nguyễn Tuấn Bình (2002) [2] cũng nhận thấy hỗn
hợp ruột bầu có ảnh hưởng rất nhiều đến sinh trưởng cây con.
Theo Nguyễn Thị Cẩm Nhung (2006) [9] khi gieo ươm cây Huỷnh liên
(Tecoma stans (L.) H.B.K), hỗn hợp ruột bầu thích hợp bao gồm đất, phân
chuồng hoai, xơ dừa, tro, trấu theo tỷ lệ 90:5:2:2,1 và 0,3% kali clorua, 0,5%
super lân và 0,1% vôi.
Mỗi loài cây đều có các đặc tính sinh thái khác nhau, nên trong sản
xuất cây trồng, cũng như gieo ươm đòi hỏi đất đai, hỗn hợp ruột bầu không
như nhau. Qua kết quả nghiên cứu cho thấy hỗn hợp ruột bầu khi gieo ươm
của một số loài cây như sau:
Thành phần ruột bầu gieo ươm Quế: 80% đất tầng A + 20% phân
chuồng hoai.
Thành phần ruột bầu gieo ươm Thông: 80% đất tầng A + 20% phân
chuồng hoai, những nơi gần rừng Thông nên lấy đất ở rừng Thông và thêm
1% supe lân.
Thành phần ruột bầu gieo ươm Hồi: 80% đất tầng A (đất thịt) + 20%
phân chuồng hoai.



13

trắng, nấm bồ hóng. Năm 1963 cùng với việc mở rộng kinh doanh rừng, việc
điều tra những tổn thất, chủng loại nấm mục gỗ và cây rừng đã được tiến
hành, từ đó các bệnh hại lá, thân cành, rễ đã được công bố rộng rãi trên một
số tạp chí chuyên ngành (Đặng Kim Tuyến, 2005) [13].
Ngày nay khoa học bệnh cây rừng ngày càng phát triển bằng việc hoàn
thiện cơ sở lý luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ bệnh hữu hiệu.
Nhờ đó đã làm giảm bớt những thiệt hại gây ra đối với tài nguyên rừng.
Nhưng bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều bệnh nghiêm trọng mà chúng ta chưa có
biện pháp giải quyết triệt để. Cũng có nhiều bệnh có lúc có lợi được dập tắt
nhưng trong điều kiện mới lạ gây ra dịch trở lại. Cho nên vấn đề bệnh cây
rừng hôm nay vẫn phải được thừa kế những kết quả nghiên cứu trước đây trên
những cơ sở lý luận và phương pháp phòng trừ để sáng tạo và phát triển cho
việc áp dụng phòng trừ bệnh cây trồng của ngày mai.
Phay có tên khoa học: Duabanga granhis flora Roxb.ex DC loài cây
gỗ rắn, nặng thuộc nhóm VI, không mối mọt, dùng trong kiến trúc, đóng
đồ gia đình.
Phay là loài cây gỗ cao tới 35m, đường kính 80-90cm, gốc có bạnh nhỏ
vỏ nhẵn màu xám hồng. Cuống lá ngắn khoảng 0,5cm, mép lá cong, lá kèm
nhỏ. Cụm hoa chùy đầu cành, hoa lớn màu trắng, cánh đài 4-7, chất thịt dày,
màu xanh, cánh tràng 4-7 mỏng, màu trắng hay trắng vàng. Nhị nhiều xếp
thành vòng, chỉ nhị quăn màu trắng, bầu hình nón gắn liền với đài có 6-8 ô,
mỗi ô nhiều noãn, quả nang hình cầu, màu nâu đen, nứt 4-8 mảnh, hạt nhỏ
nhiều, 2 đầu có đuôi dài.
Phân bố ở khắp các tỉnh miền Bắc, thường mọc ở ven núi, ven khe suối,
ven các khe ẩm, ưa đất sâu mát hoặc đất có lẫn đá. Mọc lẫn với các loại: Vàng
anh, Vả, Dâu da đất …
Sinh thái: Sinh trưởng nhanh, tái sinh hạt tốt, hoa tháng 5-6.


Chỉ tiêu
Mùn

N

P2O 5

K2O

N

P2O 5 K2O

PH

1 - 10

1,766

0,024

0,241

0,035

3,64

4,56

0,90


0,107

3,04

3,04

3,7

đất(cm)

(Nguồn: Theo số liệu phân tích đất của trường ĐHNL Thái Nguyên)


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất ............................................................................... 14
Mẫu bảng 3.1: Kết quả điều tra, đánh giá mức độ bệnh hại lá Phay.................................. 20
Mẫu bảng 3.2: Kết quả điều tra, đánh giá mức độ hại rễ cây Phay.................................... 21
Mẫu bảng 3.3: Kết quả điều tra đánh giá mức độ bệnh hại thân cây Phay ........................ 21
Bảng 4.1: Kết quả nghiên cứu sinh trưởng bình quân của cây Phay ở các công thức thí
nghiệm ............................................................................................................. 24
Bảng 4.2: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với chiều cao (Hvn) ..................... 27
Bảng 4.3: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho Hvn ............................................................. 28
Bảng 4.4: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với chiều cao (Hvn) ..................... 29
Bảng 4.5: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho Hvn ............................................................. 30
Bảng 4.6: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối đối với đường kính cổ rễ D 00........... 32
Bảng 4.7: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho D 00 ............................................................. 33

- Sử dụng phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu điều tra: Từ
những số liệu thu thập qua các mẫu biểu điều tra ngoại nghiệp, tổng hợp và
phân tích kết quả thí nghiệm bằng các phương pháp thống kê trong toán học
lâm nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status