HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
VIỆN KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ
GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG KHU KINH
TẾ
HẢI PHÒNG
Tác giả: Vũ Ngọc Thức
Trình độ chuyên môn: Đại học
Chức vụ: Phó Trưởng ban Chính sách Pháp luật
Đơn vị: Liên đoàn Lao động TP Hải Phòng
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong công cuộc đổi mới, xây dựng đất, hiệu quả từ việc thu hút và
quản lý dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Invesment -
FDI) trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, chuyển giao
khoa học công nghệ, giao lưu kinh tế, văn hóa quản trị đã chứng minh là
một trong những nguồn lực quan trọng. Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã đóng
góp hơn 40% tổng nguồn vốn đầu tư của toàn xã hội. Tuy nhiên, dòng vốn
này không tự nhiên mà có, nó phụ thuộc vào sức hấp dẫn của địa phương,
thể hiện qua các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khoáng
sản cùng với cơ chế, chính sách, con người và các vấn đề xã hội khác của địa
phương đó. Và vấn đề không thể không đề cập, ảnh hưởng trực tiếp đến
quyết định đầu tư đó là lực lượng lao động và chất lượng nguồn nhân lực.
Song để đảm bảo đủ số lượng, đáp ứng được yêu cầu về chất lượng lao động
thì việc giám sát thực thi những chế độ, chính sách của Nhà nước về lao
động là việc làm hết sức quan trọng. Nó đảm bảo sự phát triển ổn định, hài
hòa thị trường lao động, là nền tảng đảm bảo an sinh xã hội và thúc đẩy
với nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh song
lợi thế về nhân công giá rẻ đã trở nên không còn là thế mạnh. Đồng thời việc
khai thác giá trị của thời kỳ dân số vàng của nước ta đã và đang đặt ra các
vấn đề về sự lãng phí. Tình trạng làm thêm giờ quá nhiều, không tăng lương
cho người lao động, điều kiện làm việc không đảm bảo, sức khỏe thể chất
của người công nhân trong các khu công nghiệp và các vấn đề về an sinh xã
hội với gia đình công nhân (nuôi dạy chăm sóc con cái, tuổi nghề của công
nhân, …) là những bài toán cần có lời giải một cách tổng thể và mang tính
chiến lược, bài bản.
Vai trò của tổ chức công đoàn đối với giám sát thực hiện chính sách của
người lao động như thế nào cũng là vấn đề cần được nghiên cứu để người lao
động thực sự nhận được quyền lợi tương ứng với công sức mà họ đã bỏ ra.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đề tài
Ở Việt Nam, các nghiên cứu về giám sát với hoạt động của khu vực
công nói chung chủ yếu tập trung trong ngành luật. Một số công trình nghiên
cứu có thể kể đến là:
Luận án tiến sỹ của tác giả Trần Tuyết Mai (2009) với đề tài: Cơ sở lý
luận và thực tiễn trong việc nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giám
sát của Quốc hội Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Luận án tiến sỹ của tác giả Phạm Văn Hùng (2004), Quyền giám sát
của Quốc hội đối với toàn án nhân dân - viện kiểm sát nhân dân, Viện nghiên
cứu nhà nước và pháp luật.
Luận án tiến sỹ của tác giả Nguyễn Hải Long (2012), Hoàn thiện pháp
luật về giám sát của Hội đồng nhân dân, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Bên cạnh đó, một số công trình đề cập đến giám sát của một số tổ
chức chính trị xã hội đối với một số lĩnh vực như thực hiện quyền lực nhà
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
Trang 3
tố, chủ doanh nghiệp trốn đóng, chậm đóng BHXH, … dẫn đến không còn chủ
thể giải quyết các chính sách cho người lao động cũng đặt ra đòi hỏi phải có
hành lang pháp lý bổ sung trong các trường hợp trên.
Hiện tại, chưa có công trình nào đề cập nội dung giám sát chính sách
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
Trang 4
Vũ Ngọc Thức
SVTH:
đối với người lao động Khu kinh tế Hải Phòng trong giai đoạn hiện tại và đặc
biệt gắn với thực hiện chiến lược xây dựng thành phố Cảng Xanh và phát
triển bền vững tại Hải Phòng.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1 Mục đích chung
Thông qua việc hệ thống hóa lý luận về giám sát thực hiện chính sách
đối với người lao động, đánh giá vai trò của hoạt động của công đoàn trong
thúc đẩy phát triển quan hệ lao động tiến bộ trong Khu Kinh tế Hải Phòng
phục vụ phát triển kinh tế, xã hội thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
Phân tích nguyên nhân của những hạn chế, từ đó cụ thể hóa, mở rộng
nội dung công đoàn giám sát đảm bảo mọi chính sách đối với người lao động
phải được người sử dụng lao động tôn trọng. Thiết thực thực hiện chiến lược
phát triển Hải Phòng theo 32-NQ/TW ngày 05/8/2003 của Bộ Chính trị về
xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước; Nghị quyết Đại hội XV, Đảng bộ thành phố Hải Phòng.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Luận văn hệ thống hoá các vấn đề lý luận về hoạt động giám sát; nội
dung giám sát của tổ chức Công đoàn.
người lao động Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn từ năm 2010 - 2015.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Luận văn nghiên cứu công đoàn giám sát thực hiện chính sách đối
với người lao động làm việc trong các khu công nghiệp thuộc Khu Kinh tế tại thành
phố Hải Phòng.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu công đoàn giám sát thực hiện chính sách
đối với người lao động làm việc trong các khu công nghiệp thuộc Khu Kinh tế
của thành phố Hải Phòng trong giai đoạn 2010 - 2015.
Nội dung: Luận văn khái quát cơ sở lý luận về giám sát; phân tích, đánh giá
công đoàn giám sát thực hiện chính sách đối với người lao động Khu Kinh tế
Hải Phòng; các nhân tố ảnh hưởng đến công đoàn giám sát thực hiện chính
sách đối với người lao động và đề xuất những giải pháp nhằm tăng cường
hiệu quả công đoàn giám sát thực hiện chính sách đối với người lao động làm
việc trong Khu Kinh tế Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020.
5. Phương pháp nhiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập số liệu
5.1.1. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ các sở, ban, ngành của TP Hải
Phòng: Sở KH-ĐT; Sở TN-MT; Sở Tài Chính, Sở LĐTBXH, Ban Quản lý Khu
Kinh tế TP Hải Phòng; Cục Thống kê, Cục Thuế Hải Phòng; Liên đoàn Lao động
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
Trang 6
Vũ Ngọc Thức
SVTH:
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài
liệu giúp cho các nhà quản lý hoạch định chính sách quản lý lực lượng lao
động làm việc trong Khu Kinh tế Hải Phòng. Đặc biệt, các kết quả nghiên cứu
sẽ hỗ trợ tổ chức công đoàn thay đổi nội dung, phương pháp hoạt động nhằm
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
Trang 7
SVTH:
Vũ Ngọc Thức
thể hiện rõ nét nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính
đáng của người lao động, đoàn viên công đoàn.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tóm tắt các chương, nội dung chính của
đề tài nghiên cứu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về giám sát thực hiện chính sách đối với người
lao động của tổ chức Công đoàn.
Chương 2: Thực trạng Công đoàn giám sát thực hiện chính sách đối với
người lao động làm việc trong Khu Kinh tế Hải Phòng.
Chương 3: Giải pháp tăng cường hiệu quả giám sát thực hiện chính
sách đối với người lao động Khu Kinh tế Hải Phòng của Công đoàn.
MỤC LỤC
STT
1
2
3
4
5
6
9
10
11
12
MỤC LỤC
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN GIÁM SÁT THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CỦA TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT
CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
8-9
10
11 - 26
13
14
15
1.1.1. Khái quát về chính sách đối với người lao động
1.1.2 Hoạt động giám sát của công đoàn
16
17
18
24
25
1.2. CÔNG ĐOÀN GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHÍNH
SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG ĐOÀN GIÁM SÁT
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO
ĐỘNG LÀM VIỆC TRONG KHU KINH TẾ HẢI
PHÒNG
2.1. TỔNG QUAN VỀ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
2.1.1. Sự hình thành và phát triển
11 - 15
15 - 26
26 - 34
31 - 34
46 - 59
47 - 49
26
27
2.1.2. Cơ cấu tổ chức BQL KKT Hải Phòng
30
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh
chung
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
Trang 9
Vũ Ngọc Thức
49 - 51
51 - 59
60 - 61
SVTH:
33
34
2.3.2. Tình hình thực hiện chính sách tiền lương
35
2.3.4. Tình hình thực hiện chính sách nhà ở và các
phúc lợi xã hội
75 - 79
2.3.3. Tình hình thực hiện chính sách Bảo
hiểm xã hội bắt buộc
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
CÔNG ĐOÀN GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHU KINH TẾ HẢI
PHÒNG
3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ GIAI
ĐOẠN 2015 - 2020
3.1.1 Quy hoạch phát triển doanh nghiệp KKK Hải
Phòng 2015 -2020
3.1.2. Quy mô lao động
3.2. NHIỆM VỤ CÔNG ĐOÀN GIÁM SÁT THỰC
HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG
3.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG
ĐOÀN GIÁM SÁT THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐỐI
VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG KHU KINH TẾ HẢI
PHÒNG
3.3.1. Chuẩn bị tốt các nguồn lực phục vụ hoạt động
giám sát của công đoàn
3.3.2. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với triển
khai hoạt động giám sát của Công đoàn KKT Hải
Phòng
3.3.3. Một số giải pháp cải thiện điều kiện sống, làm
việc của người lao động trong KCN, KKT
KẾT LUẬN
NLĐ
NSDLĐ
LĐLĐ
Người lao động
Người sử dụng lao động
Liên đoàn Lao động
KCN
Khu công nghiệp
CCN
Cụm công nghiệp
FDI
Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)
LD
Liên doanh
DN
Doanh nghiệp
GDP
TPP
Hiệp định đối tác xuyên Thái bình dương
NNL
Nguồn nhân lực
VNĐ
Việt Nam đồng
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
SXKD
Sản xuất kinh doanh
CP
Cổ phần
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 11
đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình.
Giáo trình chính sách kinh tế - xã hội, các tác giả đưa ra
định nghĩa: “Chính sách kinh tế -xã hội là tổng thể các quan điểm,
tư tưởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nước sử dụng để tác
động lên các đối tượng và khách thể quản lý nhằm giải quyết vấn
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 12
đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định
hướng mục tiêu tổng thể của xã hội”.
Những đặc trưng trong mỗi luận cứ của mối tác giải phản ánh
chính sách từ các góc độ khác nhau, song đều hàm chứa những
nội dung thể hiện bản chất của chính sách, có thể tóm lược một
số đặc trung của chính sách như sau:
- Có một cấp thẩm quyền ban hành;
- Mang lợi ích cho đối tượng đề cập;
- Mọi người đều có quyền tiếp cận (công khai, minh bạch);
- Nhìn chung là bắt buộc thi hành (tuy nhiên cũng có những
hình thức không mang tính bắt buộc, thường là các chính sách
khuyến khích, hỗ trợ)
- Thường thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật,
liên quan đến nhau và mang tính hành động, tập trung giải quyết
một vấn đề đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo
những mục tiêu xác định.
Trong quan hệ lao động, với ba chủ thể chính là: Cơ quan
quản lý nhà nước về lao động (bao gồm cả Chính phủ); người sử
dụng lao động; người lao động (đại diện là tổ chức công đoàn) thì
động là một trong những trụ cột của chính sách kinh tế, xã hội và
tạo nền tảng kinh tế cho đảm bảo an sinh xã hội.
1.1.1.2 Những chính sách đối với người lao động
(1) Chính sách do Nhà nước ban hành
Mọi chính phủ luôn coi hệ thống chính sách liên quan đến lực
lượng lao động là xương sống của nền kinh tế. Mọi điều chỉnh
chính sách lao động không hợp lý có thể dẫn đến những hậu quả
nặng nề về kinh tế, xã hội, thậm trí là làm thay đổi cả nền chính
trị. Thực tế chứng minh, đã có nhiều chính phủ bị trả giá bởi hậu
quả đình công của của người lao động trong các ngành kinh tế
như đình công của công nhân Pháp để phản đối dự luật cải cách
lao động năm 2016; cuộc đình công của lao động ngành hàng
không Đức gồm các nhân viên nhà xưởng, kiểm soát an ninh hàng
không và dịch vụ mặt đất, gồm lực lượng vận tải, hành lý, quản lý
làm gián đoạn hoạt động bay. Ở Việt Nam cũng đã xảy ra những
cuộc đình công kéo dài, với sự tham gia của nhiều người như vụ
việc từ ngày 26/3/2015, 90.000 công nhân công ty Công nhân
Pouyuen Việt Nam không đồng tình quy định tại Điều 60 Luật Bảo
hiểm xã hội 2014, mặc dù đến 01/01/2016 luật này mới có hiệu
lực.
Chính sách đối với người lao động do Nhà nước ban hành dựa
trên nền tảng các quy định tại Bộ Luật Lao động, gồm các chính
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 14
sách chính về hợp đồng lao động, việc làm, tiền lương, thời giờ
làm việc, thời giờ nghỉ nghơi, làm thêm giờ, đào tạo nâng cao tay
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 15
sách cụ thể với người lao động được nhận diện và tạo hiệu ứng khá tốt thúc
đẩy doanh nghiệp phát triển. Có thể chỉ ra một số công ty làm tốt đó là FPT
với chính sách đào tạo nhân viên. 100% nhân viên mới được tham gia khóa
học đào tạo định hướng nhằm bước đầu làm quen với công việc và hiểu thêm
về các giá trị cốt lõi của FPT. Thường xuyên tổ chức đào tạo cập nhật những
xu hướng công nghệ mới, đào tạo thi chứng chỉ của những hãng công nghệ
hàng đầu để đội ngũ công nghệ nâng cao trình độ và khả năng sáng tạo. Tạo
môi trường giúp Cán bộ nhân viên thấu hiểu hơn về lịch sử hình thành, con
người, những giá trị văn hóa, tinh thần. Tạo nên một hoạt động mang tính
gắn kết đồng đội giữa Cán bộ nhân viên của FPT đến từ nhiều đơn vị thành
viên trong tập đoàn từ đó làm tiền đề xây dựng, phát triển bền vững đại gia
đình FPT. Năm 2015, FPT đã đầu tư 71,4 tỷ đồng cho các hoạt động đào tạo
và chương trình đào tạo nội bộ với 195.240 lượt người được đào tạo.
(3) Chính sách do tổ chức công đoàn quy định
Điều 10, Hiến pháp nước Cộng hòa xã hôi chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
quy định: Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công
nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện
cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng
của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội;
tham gia kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ
chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ
của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng
cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
Có thể nói chính sách đối với người lao động, đoàn viên công đoàn chính
Tại Điều 188, Bộ Luật Lao động 2012 quy định:
- Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia,
thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thỏa ước lao động tập thể,
thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế
thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ
chức; tham gia, hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với
người sử dụng lao động xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ
tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
- Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có trách nhiệm hỗ trợ công đoàn cơ
sở thực hiện các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại khoản 1 Điều này;
tuyên truyền giáo dục, nâng cao hiểu biết về pháp luật về lao động, pháp
luật về công đoàn cho người lao động.
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 17
- Ở những nơi chưa thành lập tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp
trên trực tiếp cơ sở thực hiện trách nhiệm như quy định tại khoản 1 Điều này.
- Tổ chức công đoàn các cấp tham gia với cơ quan quản lý nhà nước
cùng cấp và tổ chức đại diện người sử dụng lao động để trao đổi, giải quyết
các vấn đề về lao động.
Luật Công đoàn 2012, có hiệu lực từ 10/01/2013, đã ghi:
Tại Điều 10. Công đoàn thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp, chính đáng của người lao động thông qua:
Hướng dẫn, tư vấn cho người lao động về quyền, nghĩa vụ của người lao
động khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với đơn vị
đoàn Lao động Việt Nam.
Ngoài ra, Công đoàn còn thực hiện chức năng tham gia quản lý nhà
nước, quản lý kinh tế - xã hội, cụ thể gồm:
- Tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật về kinh
tế - xã hội, lao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
bảo hộ lao động và chính sách, pháp luật khác liên quan đến tổ chức công
đoàn, quyền, nghĩa vụ của người lao động.
Phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công
nghệ, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn, vệ
sinh lao động.
- Tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế; giải quyết khiếu nại, tố cáo của người lao động, tập thể người lao động
theo quy định của pháp luật.
Tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ trong
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
- Tham gia xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong cơ quan, tổ
chức, doanh nghiệp.
Phối hợp tổ chức phong trào thi đua trong phạm vi ngành, địa phương,
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.
Hoạt động giám sát của công đoàn thể hiện cụ thể tại Điều 14, Luật
Công đoàn, cụ thể là Công đoàn tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt
động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thông qua:
- Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về lao động,
công đoàn, cán bộ, công chức, viên chức, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 19
Chủ thể giám sát và phản biện xã hội là Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
các đoàn thể chính trị - xã hội từ Trung ương đến cơ sở, bao gồm: Mặt trận
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 20
Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên
hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh.
Như vậy có thể khẳng định, chức năng giám sát những vấn đề liên quan
đến quyền, nghĩa vụ của người lao động của tổ chức công đoàn được thể hiện
có hệ thống, hết sức cụ thể, rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật,
trong các quy định của Đảng, từ Hiến pháp đến, các luật, các nghị định và
trong chỉ đạo của Đảng.
1.1.2.2 Hoạt động giám sát của công đoàn
(1) Đối tượng giám sát
Đối với cơ quan, tổ chức:
Đối với tổ chức Đảng: Giám sát hoạt động các cơ quan của
Đảng từ Trung ương đến chi bộ đảng; đối với các cơ quan Nhà
nước: Giám sát hoạt động các cơ quan lập pháp (Quốc Hội, Hội
đồng nhân dân các cấp), các cơ quan hành pháp (Chính phủ, Bộ,
ngành và Ủy ban nhân dân các cấp), các cơ quan tư pháp (Viện
kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp). Đối với đơn vị sự
nghiệp và doanh nghiệp: Các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp
thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Đối với cá nhân:
Là Đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ
quan, đơn vị, doanh
thực hiện dự án xây nhà ở xã hội.
+ Tiền lương, thu nhập; hợp đồng lao động; thỏa ước lao
động tập thể; Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động; chính
sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho
người lao động.
+ Thực hiện Bộ Luật Lao động, Luật Cán bộ, công chức, Luật
Viên chức, Luật Công đoàn, Luật Việc làm và các luật khác có liên
quan đến người lao động.
+ Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; tổ chức
Hội nghị cán bộ công chức, Hội nghị người lao động, tổ chức đối
thoại tại nơi làm việc; tổ chức hoạt động Ban thanh tra nhân dân
và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công chức, viên chức và
lao động.
+ Thực hiện các chính sách khác có liên quan đến người lao
động, như chính sách đối với người lao động khi sắp xếp, cổ phần
hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp v.v....
Đối với cá nhân: Giám sát đảng viên, cán bộ, công chức, viên
chức làm việc trong cơ quan Đảng, cơ quan nhà nước, đơn vị sự
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 22
nghiệp công, doanh nghiệp nhà nước về thực hiện quyền hạn,
nghĩa vụ theo quy định tại Điều lệ Đảng, quy định của Trung ương
Đảng, Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, các luật liên quan
khác và theo quyết định của cấp thẩm quyền giao nhiệm vụ.
(3). Phương pháp tiến hành giám sát
+ Xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát:
công đoàn cấp dưới và đối tượng giám sát để thực hiện theo
chương trình, kế hoạch giám sát.
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch giám sát:
Sau khi ban hành chương trình, kế hoạch giám sát thực hiện
giám sát: Chủ tịch công đoàn cấp này quyết định thành lập đoàn
giám sát đến làm việc với cấp ủy đồng cấp và cơ quan đơn vị trực
thuộc cấp ủy; làm việc với chính quyền đồng cấp và các cơ quan,
đơn vị, doanh nghiệp để tìm hiểu đánh giá việc thực hiện nội dung
giám sát. Trong chương trình, kế hoạch nếu có nội dung phối hợp
với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đồng cấp thì phải mời đại diện
tham gia đoàn giám sát. Khi đến giám sát cơ quan, đơn vị cấp
dưới, phải mời đại diện cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý đối
tượng giám sát tham gia đoàn. Khi đến doanh nghiệp nhà nước
thực hiện kế hoạch giám sát, phải mời đại diện cơ quan quản lý
Nhà nước đồng cấp liên quan tham gia đoàn giám sát. Khi giám
sát đối với doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp ngoài công lập thì mời
và đề nghị đại diện lãnh đạo cơ quan Nhà nước đồng cấp tham gia
làm Trưởng đoàn giám sát. Trường hợp chương trình, kế hoạch chỉ
giám sát tại một cơ quan, một đơn vị, một doanh nghiệp thì khi
kết thúc phải có báo cáo giám sát gửi cho đối tượng giám sát và
cơ quan quản lý trực tiếp của Đảng hoặc của Nhà nước đồng cấp,
chịu trách nhiệm về báo cáo kết quả giám sát. Trường hợp chương
trình, kế hoạch giám sát một cấp ủy, một cấp chính quyền thì kết
thúc phải có báo cáo giám sát với cấp ủy, cấp chính quyền đó và
báo cáo lên Công đoàn cấp trên trực tiếp. Kết quả giám sát, phát
hiện điển hình tiên tiến trong tổ chức thực hiện thì phối hợp với cơ
quan thông tin đại chúng tuyên truyền, phổ biến các bài học kinh
nghiệm để nhân rộng điển hình.
giám sát.
Thông qua kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, báo
cáo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong các cơ quan, đơn
vị, doanh nghiệp nhà nước.
Tổng hợp, nghiên cứu nội dung và kết quả giải quyết các đơn
thư khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, đoàn viên, người lao
động về nội dung giám sát.
Tham gia đoàn giám sát của cơ quan dân cử, của Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam đồng cấp về nội dung giám sát liên quan đến
quyền lợi ích, nghĩa vụ của người lao động.
(4). Quyền và trách nhiệm giám sát
- Khi tiến hành giám sát, các cấp công đoàn thực hiện theo
quy định tại Khoản 1 Điều 8 Quy chế giám sát theo Quyết định
GVHD, PGS, TS Võ Văn Đức
SVTH: Vũ Ngọc Thức
Trang 25