Tìm hiều hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và tính toán lựa chọn đơn chào hàng cho công ty cổ phần vận tải thủy vinacomin - Pdf 41

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

LỜI MỞ ĐẦU
Với mỗi quốc gia, thương mại luôn là căn cơ để phát triển kinh tế. Để thương
mại được phát triển thì hoạt động vận tải của quốc gia đó cũng phải phát triển theo.
Vận tải hàng hóa nội địa góp phần thúc đẩy sự giao lưu, trao đổi, buôn bán giữa
các vùng miền trong nước còn vận tải hàng hóa quốc tế giúp cho đất nước bước
chân vào bộ máy phân công lao động trên thế giới, thu hẹp khoảng cách phát triển
cũng như phát triển mối quan hệ với các nước trên thế giới.
Vận tải nội địa và vận tải quốc tế đều có tầm quan trọng như nhau. Nhận thấy
điều đó, từ tháng 7 năm 2014 Bộ Giao thông Vận tải đã mở các tuyến vận tải ven
biển dọc theo chiều dài của đất nước, từ Quảng Ninh đến Kiên Giang. Điều này đã
góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành vận tải hàng hóa trong nước, đặc biệt là
vận tải thủy nội địa.
Được thành lập từ năm 2007, công ty cổ phần Vận tải thủy – Vinacomin với
gần 10 hoạt động đã có được bề dày kinh nghiệm cũng như đội ngũ nhân viên xuất
sắc trong lĩnh vực vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy nội địa. Được thực tập ở
công ty đã giúp em nắm vững thêm những kiến thức đã học ở trường thông qua
việc áp dụng vào thực tế để giải quyết các vấn đề phát sinh cũng như học thêm
được những kiến thức mới từ thực tế.

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

1


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Trong thời gian thực tập và tìm hiều tại công ty, với những kiến thức của một
sinh viên ngành kinh tế biển trường đại học Hàng Hải Việt Nam em đã chọn đề tài
“Tìm hiều hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh và tính toán lựa chọn đơn chào

cũng tại Đại hội này đã bầu HĐQT và BKS, ông Bùi Văn Khích được bầu làm Chủ
tịch HĐQT, ông Vũ Văn Tâm và ông Trần Vũ Bình được bầu làm Ủy viên HĐQT;
Ban kiểm soát gồm có: ông Phạm Xuân Vinh được bầu làm Trưởng ban, ông Vũ
Ngọc Cảnh và bà Trần Thị Lệ được bầu làm Ủy viên.
Hơn 4 năm hình thành và phát triển. Công ty cổ phần cận tải thủy –
VINACOMIN đã khẳng định được vai trò, vị trí và trách nhiệm của mình trong
chiến lược phát triển Tập đoàn đa ngành vững chắc nhằm thực hiện mục tiêu: dân
giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
* Tình hình hoạt động :
- Năm 2007: Sau khi thành lập, Công ty nhanh chóng ổn định tổ chức và
khẩn trương triển khai các hoạt động kinh doanh. Khi mới thành lập, chưa có

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

4


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
phương tiện vận tải nhưng Công ty đã chủ động, tích cực thuê phương tiện bên
ngoài để hoạt động.
- Năm 2008: Công ty đã đưa vào khai thác 1 đoàn Sà lan trọng tải 1700 Tấn
và tiếp tục thuê phương tiện bên ngoài để hoạt động.
- Năm 2009: Công ty đã đưa thêm 1 tàu vận tải biển trọng tải 3000DWT, cấp
hạn chế 2 và 1 đoàn Sà lan vào hoạt động. Công ty vẫn tiếp tục thuê thêm phương
tiện bên ngoài để hoạt động.
- Năm 2010: Công ty đưa thêm 2 tàu 3000DWT và 1 tàu 7000DWT vào khai
thác. Công ty tiếp tục thuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động.
- Năm 2011: Công ty đưa thêm 1 tàu 7000DWT vào hoạt động. Công ty tiếp
tục thuê thêm phương tiện bên ngoài để hoạt động.

Trong quá trình hình thành và phát triển, để tận dụng được cơ hội và vượt qua
thử thách, công ty đã tổ chức được bộ máy quản lý thích hợp, làm việc hiệu quả
cao và không ngừng đổi mới để thích nghi với tình hình mới để đạt các mục tiêu
của công ty.
Hiện nay, cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của công ty gọn nhẹ đã và đang
vận hành tương đối nhịp nhàng đạt được kết quả nhất định, điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh linh hoạt đạt hiệu quả cao. Với biên chế cơ quan quản lý điều
hành công ty gồm có: viên chức quản lý công ty có 4 đồng chí lãnh đạo, 5 phòng
chuyên môn nghiệp vụ; phương tiện vận tải đang quản lý khai thác gồm có: 8 tàu
biển và 2 đoàn sà lan tàu đẩy. Tổng số cán bộ công nhân viên chức tính đến thời
điểm hiện nay là 173 người. trong đó nam chiếm 159 người, nữ 14 người. Trình
độ cán bộ công nhân viên có trình độ đại học 48 người, trình độ cao đẳng 18
người, trình độ trung cấp là 52 người, sơ cấp 26 người, khác 29 người. Tình hình
ký hợp đồng lao động của công ty là hợp đồng lao động dưới 12 tháng 114 người,
hợp đồng không xác định thời hạn là 59 người.
Ban lãnh đạo của công ty gồm đại hội cổ đông của công ty có quyền lực cao
nhất, dưới là hội đồng quản trị và ban kiểm soát.
Ban điều hành công ty gồm giám đốc là đồng chí Vũ Đức Tâm và hai phó giám
đốc là đồng chí Trần Viết Viện và đồng chí Vũ Bình, dưới là các phòng chức năng
như sau:
Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

6


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

thuộc công ty vật tư, vận tải và xếp dỡ - VINACOMIN. Tiếp đó đến ngày
08/12/2009, đoàn sà lan TKV 02 cũng được xuất xưởng đưa vào khai thác. Tổng
Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

8


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
cộng 2 đoàn sà lan tính đến thời điểm này đã vận chuyển được 374 chuyến hàng
tương ứng với 476.668 Tấn
Vừa khai thác vừa nghiên cứu tìm hiểu thị trường vận tải và nhu cầu cung ứng
than tiêu thụ trong nýớc. Dự án đầu tư 3 tàu 3000DWT được HÐQT công ty quyết định
và được Tập đoàn phê duyệt đóng mới tại Công ty CP đóng tàu Sông Ninh –
VINACOMIN. Tính đến nay, 3 tàu 3000DWT đã vận chuyển được 168 chuyến hàng
tương ứng với 449.546 tấn hàng hóa được vận chuyển an toàn, hiệu quả.
Sau hơn 3 năm, ngày 30/8/2010 tàu VINACOMIN Hà Nội có trọng tải
7000DWT thuộc dự án đóng mới 5 tàu vận tải biển đa năng, cấp tàu không hạn chế
đã được đưa vào khai thác, ngày 08/9/2011 tàu VINACOMIN Hạ Long có trọng tải
8000DWT cũng được đưa vào khai thác. Với tổng số chuyến vận tải được của 2
tàu là: 69 chuyến tương ứng với 518.903 tấn hàng.
Đến nay công ty có 8 tàu đi biển, 2 đoàn xà lan mang tên TKV 01, TKV 03
trọng tải 1.800 DWT và nhiều tàu công ty thuê lại của chủ tàu khác.
NAME OF
VESSEL
NATIONALITY
PORT OF
REGISTRY
CALL SIGN
SHIP'S TYPE


VINACOMIN
02
VIET NAM
HAI PHONG

3WMW9
M.GENERAL
CARGO
2014

XVFA
M.BULK
CARGO
2010

3WB09
M.BULK
CARGO
2011

3WNC
M.BULK
CARGO
2009

XVEP
M.BULK
CARGO
2010

12

79.8
12.82
4.9
1080
2912.6
1599
1099
10

79.8
12.8
4.9
1080
2912.6
1599
1099
10

7

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

9

VIN

VIE

3
10413

2
3937/3547

2
4058/3656

2X20MT

2X15MT

2X15MT

NONE

NONE

*Chi tiết kỹ thuật đội tàu vận tải biển của công ty

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

10

2 X (1

379


Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

11


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+ Cho công ty thuê thêm 2 tàu VNCM 06 và VNCM 07 để nâng cao năng lực
vận chuyển.
+ Giao cho công ty đảm nhận toàn bộ việc vận chuyển than chuyển vùng để pha
trộn....
- Sự phối hợp và tạo điều kiện của các đơn vị trong ngành Than và ngoài ngành.
- Tập thể cán bộ công nhân viên đoàn kết, đồng lòng chia sẻ khó khăn, gắn bó
với Công ty cùng nhau phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ được giao.
* Khó khăn:
- Đội tàu TKV hiện tại không phù hợp với nhu cầu của khách hàng mua
than, không phù hợp yêu cầu của một số cảng tiếp nhận than.
- Giá cước vận chuyển hàng ngoài than thấp, không có hiệu quả.
- Mặc dù đã được Tập đoàn giao cho đảm nhận vận chuyển khối lượng than
tương đối lớn bằng đường biển để cung cấp cho các hộ lớn như nhiệt điện...Tuy nhiên
do trọng tải của các tàu biển của Công ty và TKV không phù hợp với nhu cầu của
khách hàng mua than nên việc khai thác đội tàu biển (nhất là 03 tàu 8.000 DWT) rất
khó khăn. Các tàu trên buộc phải tham gia chuyển tải than tại khu vực Duyên Hải hoặc
vận chuyển hàng hóa khác ngoài than với giá cước thấp, không có hiệu quả.
- Tình hình tài chính vẫn còn rất khó khăn, thiếu vốn lưu động; Khả năng
thanh toán vẫn bị hạn chế; Việc tiếp cận và vay vốn ngân hàng vẫn còn khó khăn.

b. Kết quả sản xuất kinh doanh:

Sinh viên: Văn Trọng Hòa


4.434.735

2

Doanh thu VC

tr.đ

441.748

308.912

274.169

786.102

607.230

3

Giá trị sản xuất

tr.đ

166.516

136.988

116.676

8.685

8.270

8.361

10.060

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

13

Năm 2016


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

14



Năm 2016

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

Năm 2015

18


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1.2 Đánh giá các lĩnh vực công tác quản lý:
a. Công tác điều hành sản xuất.
- Tổ chức quản lý điều hành đội tàu biển, đồng thời khai thác phương tiện thuê
ngoài vận chuyển than theo kế hoạch phối hợp kinh doanh giữa Tập đoàn và Công ty;
kết quả thực hiện được 1.300 chuyến hàng đảm bảo an toàn.
- Thực hiện có hiệu quả công tác đại lý, giao nhận than cuối nguồn, mở rộng khu
vực miền Trung, miền Nam; linh hoạt, chủ động giải quyết kịp thời các vướng mắc,
phát sinh trong sản xuất.
b. Công tác an toàn, an ninh hàng hải.
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện huấn luyện PCCN, phương án/ tình
huống tìm kiếm cứu nạn nhằm để nâng cao nhận thức, ý thức của thuyền viên; triển
khai ký kết cam kết với Giám đốc công ty thực hiện công tác AT-VSLĐ.
- Duy trì Hệ thống quản lý an toàn – an ninh của Công ty đối với đội tàu biển
theo Bộ luật quản lý an toàn ISM Code đã được Cục đăng kiểm phê duyệt. Định kỳ
kiểm tra đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý an toàn, an ninh các tàu biển thỏa mãn yêu
cầu của Đăng kiểm quy định.
- Khắc phục kịp thời các kiến nghị của cơ quan chức năng kiểm tra yêu cầu đảm
bảo phương tiện đủ điều kiện an toàn cho người và tài sản khi hoạt động vận chuyển

- Chủ động đàm phán đối tác có uy tín, đủ năng lực đáp ứng việc khắc phục
sự cố nhỏ của tàu tại các đầu bến trong thời gian nhanh nhất, không làm ảnh hưởng
tới việc khai thác kinh doanh của công ty. Tổng giá trị sửa chữa thường xuyên năm
2016: 2,116 tỷ đồng. Tổng giá trị sửa chữa lớn năm 2016: 8,893 tỷ đồng.
e. Công tác cung ứng vật tư.
- Thực hiện tốt công tác cung ứng vật tư, phụ tùng, nhiên liệu kịp thời phục
vụ yêu cầu sản xuất; tổ chức theo dõi quản lý có nề nếp và tuân thủ quy định trong
quy chế vật tư của công ty và TKV. Tổng giá trị vật tư, phụ tùng, nhiên liệu...vv
nhập trong năm 2016: 45.808 triệu đồng. Trong đó : Nhiên liệu, dầu nhờn: 37.741
triệu đồng, Vật tư, phụ tùng, dụng cụ... : 8.067 triệu đồng.

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

20


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Kiểm tra đối chiếu, theo dõi việc thực hiện việc xuất nhập vật tư, quản lý
sử dụng tiêu hao vật tư tại các phương tiện.
- Phối hợp thực hiện kiểm kê, thu hồi vật tư, phụ tùng sửa chữa, thay thế và
thực hiện thủ tục thanh lý đảm bảo đúng quy định của công ty.
f. Công tác kế toán, tài chính.
* Công tác kế toán:
- Thực hiện hạch toán kế toán, lập báo cáo tài chính đầy đủ, đúng thời hạn,
đúng chế độ và qui định của luật kế toán cũng như của Tập đoàn CN than- khoáng
sản Việt Nam.
- Thực hiện thu nợ và cân đối thanh toán cho các khách hàng một cách
nhanh chóng, kịp thời.
- Thực hiện công tác thu chi, kiểm kê chặt chẽ, không để xảy ra trường hợp

* Công tác lao động – tiền lương, chế độ chính sách:
- Lao động được bố trí hợp lý, việc làm đầy đủ; chất lượng lao động cơ bản đáp
ứng được yêu cầu. Thực hiện Chỉ thị 51 của Tập đoàn, Công ty lựa chọn mô hình tổ
chức và sắp xếp lại lao động, tính đến thời điểm báo cáo: Tổng số lao động 183 người,
tăng 12 lao động so với năm 2015.
- Tích cực, chủ động chuẩn bị nguồn nhân lực sẵn sàng phục vụ sản xuất, năm
2016 công ty tự tuyển dụng và đạo tạo được 13 thuyền viên. Công tác luân chuyển điều
động thuyền viên đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm theo Hợp đồng lao động và Thỏa
ước Lao động tập thể của Công ty.
- Tiền lương thanh toán cho người lao động được thực hiện nghiêm chỉnh, đúng
theo quy chế, quy định của Công ty đảm bảo công khai, minh bạch. Thu nhập bình
quân toàn công ty: 10.100.000đ/người tháng.
Trong đó:

Tàu biển: 11.700.000 đ/người tháng;
Sà lan: 6.100.000 đ/người tháng;
Văn phòng công ty: 7.500.000 đ/người tháng;
Viên chức quản lý : 22.900.000 đ/người tháng.

Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

22


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Triển khai một số nội dung đối thoại với người lao động tại các Tàu Hạ Long,
02, 05 và Văn phòng; thông qua đó chế độ, quyền lợi của người lao động đều được tiếp
thu giải đáp, giải quyết kịp thời.
h. Công tác thanh tra, bảo vệ.

thực hiện đúng quy trình, quy định của pháp luật và Công ty đề ra.
- Tinh thần ý thức tổ chức ký luật lao động tốt; trình độ, kinh nghiệm quản lý vận
hành phương tiện được nâng lên; có ý thức rèn luyện, phấn đấu.
- Duy trì nề nếp sinh hoạt trên phương tiện, tạo môi trường làm việc thân thiện;
tích cực nhiệt tình hưởng ứng các phong trào do công ty tổ chức, phát động.
2.1.3 Kết luận
Với kết quả sản xuất kinh doanh có lãi khẳng định sự quyết tâm cao của Tập thể
ban lãnh đạo cùng với người lao động cố gắng trong công tác; năng động, sáng tạo,
vượt khó trong sản xuất. Bên cạnh đó có sự quan tâm chỉ đạo sát sao cơ chế, giải pháp
của TKV và sự hỗ trợ, hợp tác của các đơn vị trong ngành tạo điều kiện thuận lợi để
Công ty hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2016.
Không chủ quan, tự mãn với kết quả như trên, Tập thể người lao động trong
Công ty vẫn mong muốn được tạo làm việc đầy đủ để có tiền lương, thu nhập cao hơn
cải thiện được mưu cầu cuộc sống gia đình; trong mọi hoàn cảnh và tình huống nào
người lao động vẫn tin tưởng vào chủ trương lãnh đạo của Tập đoàn, HĐQT Công ty
có giải pháp đồng bộ tốt nhất để sản xuất kinh doanh của Công ty phát triển.
Bên cạnh những mặt tích cực, thành quả đạt được của tập thể người lao động rất
đáng được trân trọng và biểu dương như đã trình bày trên, xong chúng ta cũng thẳng
thắn đưa ra những mặt công tác còn có khuyết điểm, tồn tại đó là:
- Công tác lãnh đạo, chỉ huy điều hành sản xuất chưa hoàn thành chỉ tiêu giá trị
sản xuất; chưa khắc phục được giải pháp khai thác hàng 2 chiều cho đội tàu biển. Trong
năm có vụ việc vi phạm của Đoàn vận tải 5573 của Công ty TNHH TM và VT Bình
An đã làm ảnh hưởng đến uy tín của Tập đoàn và liên lụy đến Công ty; lãnh đạo công
ty cũng đã nhận thấy có một phần trách nhiệm, nghiêm túc rút kinh nghiệm và bài học
trong công tác quản lý.
Sinh viên: Văn Trọng Hòa
KTB54DH2

24


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status