ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON TÂN TRIỀU
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
_____________
______________
NGUYỄN THỊ HOA
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON TÂN TRIỀU
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Nguyễn Thị Hoa
i
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1
BGH
Ban giám hiệu
2
CBQL
Cán bộ quản lý
3
CBQL – GV – NV
Cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên
4
CNTT
Công nghệ thông tin
10
GDMN
Giáo dục mầm non
11
GV
Giáo viên
12
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
13
PCGDMN
Phổ cập giáo dục mầm non
14
PTTE5T
Phát triển trẻ em 5 tuổi
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................. i
NHỮNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ..............................................ii
MỤC LỤC .................................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 9
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ
PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ ........................................................................................... 14
1.1. Tổng quan một số vấn đề liên quan ........................................................................ 14
1.1.1. Một số tổng quan sơ lược về kiểm tra đánh giá trên thế giới ......................... 14
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 15
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................................ 17
1.2.1. Quản lý ............................................................................................................ 17
1.2.2. Quản lý giáo dục ............................................................................................. 17
1.2.3. Đánh giá .......................................................................................................... 18
1.2.4. Chức năng, yêu cầu của đánh giá trong giáo dục............................................ 19
1.2.5. Đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo .......................................................... 22
1.2.6. Quản lý đánh giá trẻ mẫu giáo ........................................................................ 25
1.3. Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ........................................................................... 25
1.3.1. Chuẩn phát triển trẻ em ................................................................................... 25
1.3.2. Mục đích ban hành Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .................................... 25
1.3.3. Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .................................................... 26
1.4. Hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .. 26
1.4.1. Các nguyên tắc khi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi để đánh giá trẻ26
1.4.2. Bộ công cụ theo dõi sự phát triển trẻ mẫu giáo 5 tuổi .................................... 27
2.3. Thực trạng hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi ở trường mầm non Tân
Triều theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ................. Error! Bookmark not defined.
2.4. Thực trạng công tác quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi tại trường mầm
non Tân Triều theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .. Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và cha mẹ trẻ về hoạt động đánh giá trẻ
mẫu giáo 5 tuổi ở trường mầm non ........................... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo Bộ
chuẩn phát triển trẻ em 5 ở trường mầm non Tân TriềuError! Bookmark not defined.
iv
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo tổ chức đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo Bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi tại trường mầm non Tân TriềuError! Bookmark not defined.
2.4.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên trong hoạt động đánh giá sự
phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổiError! Bookmark not defined.
2.4.5. Thực trạng quản lý các công việc khác để thực hiện hoạt động đánh giá theo
Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi .............................. Error! Bookmark not defined.
2.5. Đánh giá chung về thực trạng ................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.1. Những mặt mạnh ............................................. Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Những mặt hạn chế ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quanError! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2 .......................................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ Ở TRƢỜNG MẦM NON TÂN TRIỀU- THANH TRÌ - HÀ NỘI
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI Error! Bookmark not defined.
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .................. Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện ................. Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả .................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 45
PHỤ LỤC ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp mầm non ....................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp đánh giá trẻ 5 - 6 tuổi ........... Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.3. Bảng theo dõi sự phát triển cá nhân trẻ mẫu giáo 5 tuổiError!
Bookmark
not defined.
Bảng 2.4. Ý kiến của giáo viên về việc thực hiện hoạt động đánh giá trẻ mẫu giáo 5
tuổi ở trường mầm non Tân Triều ................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về hoạt động đánh giá trẻ
mẫu giáo 5 tuổi ............................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6. Ý kiến của GV về công tác lập kế hoạch thực hiện hoạt động đánh giá trẻ
mẫu giáo 5 tuổi tại trường mầm non Tân TriềuError!
Bookmark
not
defined.
Bảng 2.7. Ý kiến của GV về tổ chức và chỉ đạo việc thực hiện hoạt động đánh giá trẻ
mẫu giáo 5 tuổi của hiệu trưởng tại trường mầm non Tân Triều ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.8. Ý kiến đánh giá của GV về công tác kiểm tra, đánh giá GV trong hoạt động
trường mầm non Tân Triều và 9 trường mầm non trong huyện Thanh Trì Error!
Bookmark not defined.
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá sự phát
triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi tại các trường mầm
nonTân Triều và 9 trường mầm non trong huyện Thanh Trì- thành phố
Hà Nội ...................................................... Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động đánh giá sự phát
triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi tại trường mầm non
Tân Triều và 9 trường mầm non trong huyện Thanh Trì- Hà Nội .. Error!
Bookmark not defined.
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là nền
tảng đầu tiên của ngành giáo dục đào tạo. Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường
mầm non tốt có tác dụng lớn đến chất lượng giáo dục ở các bậc học tiếp theo. Ngày
nay, việc nâng cao chất lượng giáo dục là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu trong xã hội. Trong bối cảnh toàn ngành GD-ĐT đang nỗ lực đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong
hoạt động học tập, phương pháp dạy học được coi là một trong những thành tố quan
trọng của giáo viên trong việc tổ chức hoạt động học tập nhằm giúp học sinh chủ động
đạt các mục tiêu dạy học.
chăm sóc, giáo dục trẻ theo chương trình của Bộ GD&ĐT ban hành. Nhưng không
phải nơi nào cũng có điều kiện (cơ sở vật chất, đội ngũ...) thực hiện chương trình như
nhau. Kết quả triển khai thực hiện chương trình vì vậy cũng khác nhau. Không thể kỳ
vọng mọi trẻ ở mọi vùng, miền đều đạt được các chỉ số như nhau. Trong quá trình thực
hiện cũng có rất nhiều ý kiến băn khoăn, lo lắng về việc nhà trường sẽ ghi vào hồ sơ cá
nhân kết quả đánh giá trẻ thế nào. Tuy nhiên, việc đánh giá này không phải là để xếp
loại, so sánh trẻ này với trẻ kia, mà là căn cứ để giáo viên phối hợp với phụ huynh điều
chỉnh nội dung, phương pháp giáo dục, giúp cho các cấp quản lý xây dựng tài liệu liên
quan để định hướng cho sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non với chất lượng tốt
nhất - điều đã được quy định rõ trong Bộ chuẩn.
Tại trường Mầm non Tân Triều-Thanh Trì-Hà Nội, nơi tôi đang công tác và làm
quản lý chất lượng chuyên môn - đã triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5
tuổi tuổi từ năm học 2012 - 2013, đến nay vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế nhất
định, dẫn đến chưa thực sự góp phần vào nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục
trẻ 5 tuổi trong nhà trường. Theo đánh giá trong Báo cáo tổng kết năm học 2014-2015
của trường mầm non Tân Triều, có nhiều nguyên nhân dẫn đến các hạn chế trong đánh
giá trẻ 5 tuổi dựa trên Bộ chuẩn; nhưng nguyên nhân chủ yếu là do công tác quản lý
của các Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng chưa có các biện pháp khả thi để nâng cao
hiệu quả trong đánh giá.[22]
Theo thống kê của thư viện trường Đại học Giáo dục, có nhiều công trình khoa
học nghiên cứu về quản lý đánh giá học sinh nói chung trong các trường học. Tuy
nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về biện pháp quản lý đánh giá sự
phát triển của trẻ theo Bô ̣ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nói chung và tại trường mầm
non Tân Triều-Thanh Trì-Hà Nội nói riêng.[20]
11
Xuất phát từ những yêu cầu về lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là người phó
Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn nhà trường, tôi luôn tự hỏi mình cần làm gì, sẽ phối
5. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động đánh giá sự phát triển của
trẻ 5 tuổi ở trường mầm non Tân Triều theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong 3
năm từ 2014 đến năm 2016.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá sự phát triển của trẻ ở trường mầm non Tân
Triều theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đang có những thuận lợi và khó khăn gì?
Nếu có, vì sao? Những giải pháp gì phù hợp để điều chỉnh?
7. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, trước bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non diễn ra mạnh mẽ, quản lý
đánh giá sự phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi chưa thực sự đem
lại hiệu quả tích cực trong việc góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ
tại trường mầm non Tân Triều-Thanh Trì Hà Nội. Nếu dựa trên quy trình đánh giá phù
hợp, đề xuất được các biện pháp quản lý đánh giá sự phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn
phát triển trẻ em 5 tuổi tại nhà trường thì sẽ khắc phục những khó khăn trong công tác
đánh giá trẻ, giúp cho giáo viên đánh giá đúng năng lực trẻ 5 tuổi, giúp trẻ 5 tuổi đạt
được các tiêu chí theo Bộ chuẩn từ đó nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5
tuổi của nhà trường.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1. Ý nghĩa lý luận
Tổng kết lý luận về quản lý hoạt động đánh giá sự phát triển của trẻ 5 tuổi theo
Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
8.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho việc quản lý hoạt động đánh giá sự
phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm non trên địa
bàn Thành phố Hà Nội.
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
mầm non Tân Triều theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.
Kết luận, khuyến nghị
14
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ
1.1. Tổng quan một số vấn đề liên quan
1.1.1. Một số tổng quan sơ lược về kiểm tra đánh giá trên thế giới
Ngay từ khi xuất hiện mô hình nhà trường, các hình thức đánh giá người học
cũng ra đời. Tuy nhiên ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi quốc gia có những hình thức đánh
giá khác nhau nhưng đều đưa ra những quy định chuẩn, phù hợp với yêu cầu của giáo
dục và của xã hội hiện tại. Chẳng hạn: Thời kì phong kiến sử dụng thi, kiểm tra theo
các quy định hà khắc để đánh giá kết quả của người học; Thời kì tiền công nghiệp thi,
kiểm tra phải phù hợp với trình độ người học và coi đó là một cách thức dạy và học, có
vai trò khuyến khích học sinh tích cực, tự giác học tập; Thời kì hậu công nghiệp đánh
giá phát triển theo tiêu chí hướng vào mục đích, yêu cầu của chương trình giảng dạy.
Đầu thế kỷ XVI, nhà giáo dục vĩ đại J.A Comenxki (1592-1670) đã đưa ra mô
hình nhà trường và được nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng. Đó là nhà trường được
phân theo cấp học, bậc học ở những lứa tuổi nhất định; các môn học trong nhà trường
được quy định chặt chẽ có chương trình, có nội dung cụ thể thống nhất; thời gian đào
tạo cũng được ấn định, đương nhiên cách đánh giá học sinh cũng được quy định rõ
ràng.[15]
Đến thế kỷ XVIII thì hệ đánh giá chất lượng đầu tiên được áp dụng phổ biến
trong nhà trường. Lúc đầu hệ đánh giá có 3 bậc chính: Tốt - Trung bình - Kém. Tuy
nhiên để đánh giá được theo 5 bậc chất lượng học sinh thì phải kiểm tra như thế nào để
đánh giá được chính xác, phù hợp với đối tượng học sinh nhằm không ngừng nâng cao
chất lượng dạy và học mới là vấn đề được các nhà giáo dục quan tâm. [14]
những căn cứ chấp nhận được trong việc đánh giá sẽ tạo nên những khó khăn nghiêm
trọng trong quản lý ”.[ 15 , tr. 24-25]
Trong cuốn “Quản lý chất lượng trong giáo dục-đào tạo”, tác giả Nguyễn Đức
Chính có nêu: “Nếu như kiểm soát chất lượng là hình thức quản lý chất lượng phù hợp
với cơ chế tập trung; quản lý chất lượng tổng thể phản ánh trình độ phát triển cao của
các trường học thì bảo đảm chất lượng phù hợp với cơ chế chuyển đổi trong quản lý
giáo dục ở nước ta”. [10 , tr. 28-31]
Trong cuốn “Đo lường - đánh giá trong giáo dục”, tác giả Nguyễn Đức Chính
cho rằng: “Đánh giá giáo dục vừa là một lĩnh vực nghiên cứu của khoa học quản lý
16
giáo dục, vừa là một công cụ hữu hiệu của quản lý giáo dục nhằm phán đoán giá trị
của sự nghiệp giáo dục để điều chỉnh, kiểm nghiệm trình độ phát triển của sự nghiệp
giáo dục và cải tiến để giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của cộng đồng xã
hội”. [11 , tr. 4]
Trong tài liệu “Các kỹ thuật đánh giá trong lớp học” tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Bích và nhóm nghiên cứu đã khẳng định “Kiểm tra đánh giá trong giáo dục có giá trị
không chỉ cho người dạy, người học mà còn cả nhà quản lý. Đây cũng là khâu quan
trọng tác động lớn đến quá trình nâng cao chất lượng đào tạo . Viê ̣c kiể m tra đánh giá
khách quan, nghiêm túc, đúng cách, đúng hướng sẽ l à động lực mạnh mẽ khích lệ sự
vươn lên trong ho ̣c tâ ̣p của người học , thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng của
người học. Đối với chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay, mục tiêu
đánh giá được phân chia thành ba lĩnh vực là kiến thức, kỹ năng và thái độ. Mỗi mục
tiêu thuộc lĩnh vực lại được diễn tả cụ thể hơn bởi các chuẩn kiến thức, kỹ năng. Bên
cạnh mục tiêu được phân chia như trên, cần hướng tới mục tiêu đánh giá theo cách tiếp
cận năng lực”. [ 19, tr. 108]
Trong công trình nghiện cứu “Về việc chuẩn bị cho trẻ mẫu giáo đến trường phổ
thông” do phòng Tâm lý-Viện nghiên cứu trẻ em trước tuổi học tiến hành năm 19921993 đã sử dụng bộ test “Đến tuổi học” và một số trắc nghiệm thích hợp để đánh giá
sự chuẩn bị của trẻ đã học mẫu giáo với việc đến trường phổ thông. Tác giả Nguyễn
hành động thì quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới
đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu chung. Quản lý là một hoạt động thực hiện
những tác động hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để khai thác có
hiệu quả những tiềm năng và cơ hội tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức đặt ra. Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và
kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định.
1.2.2. Quản lý giáo dục
Khái niệm QLGD hiện nay còn có nhiều cách tiếp cận và diễn đạt khác nhau:
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ,
đưa hệ thống GD tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất".[17, tr. 31]
18
Theo tác giả Bush T: “Quản lý giáo dục một cách khái quát, là sự tác động có tổ
chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo
cách sử dụng các nguồn lực càng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề ra”.[28, tr. 9]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “QLGD là qúa trình tác động có kế hoạch, có
tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới thành tố của quá trình dạy học – giáo dục
nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước
đề ra”. [15, tr. 16]
Từ các nhận xét trên, có thể kết luận như sau: QLGD là những tác động có hệ
thống, có ý thức hợp với quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả
các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành
liên tục, phát triển mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng. Hay nói cách khác:
QLGD là hệ thống những tác động có chủ đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể
1.2.4. Chức năng, yêu cầu của đánh giá trong giáo dục
1.2.4.1. Chức năng của đánh giá trong giáo dục
Chức năng định hướng: Đánh giá trong giáo dục có nhiệm vụ chỉ ra được bức
tranh thực trạng của giáo dục và sự phát triển của cá nhân trong nền giáo dục ấy. Từ
thực trạng, người ta mới tính đến các bước đi tiếp theo phải như thế nào. Chính vì vậy
đánh giá giữ chức năng định hướng cho giáo dục. Chức năng định hướng của đánh giá
tồn tại khách quan, không bị ý chí cá nhân của con người chi phối. Đánh giá trong giáo
dục có khả năng tác động và bảo đảm tính thông suốt cho quá trình thực hiện các mục
tiêu, chính sách giáo dục. Đánh giá trong giáo dục có khả năng chỉ ra phương hướng
về mục tiêu, tôn chỉ giúp các trường, các giáo viên lập kế hoạch dạy và học. Đánh giá
trong giáo dục còn chỉ ra cho mỗi cá nhân ở bất cứ cương vị nào phương hướng phấn
đấu và phát triển.
Đánh giá trong giáo dục được tiến hành trên cơ sở của mục tiêu giáo dục. Nó tiến
hành phán đoán độ sai lệch giữa hiện trạng thực tế và mục tiêu đề ra trước đó, làm cho
khoảng cách này ngày một ngắn hơn.
Chức năng kích thích, tạo động lực: Đánh giá là một phần không thể thiếu của
mọi hoạt động xã hội. Mỗi cá nhân, khi thực hiện một công việc nào đó bao giờ cũng
có nhu cầu được đánh giá, chính vì vậy đánh giá sẽ mang lại sự thoả mãn nhu cầu cho
cá nhân, kích thích cá nhân tiếp tục tìm sự thoả mãn trong đánh giá khi hoàn thành
nhiệm vụ nào đó. Sự đánh giá có kèm theo hình thức củng cố luôn có ý nghĩa kích
thích hành vi, tạo động lực cho sự phát triển tiếp theo. Đánh giá trong giáo dục có thể
kích thích tinh thần học hỏi và vươn lên không ngừng của những đối tượng được đánh
giá, từ đó tạo ra một môi trường cạnh tranh chính thức hoặc phi chính thức.
20
Trong quá trình quản lý dạy và học, căn cứ vào đặc điểm công việc và qui định
hoạt động của ngành giáo dục chúng ta có thể sử dụng đánh giá để tăng cường tinh
thần cạnh tranh giữa các đối tượng được đánh giá, từ đó có thể giúp cho những đối
Tính qui chuẩn: Mục tiêu lớn nhất của đánh giá trong giáo dục là tạo động lực
cho sự phát triển toàn diện nhân cách người học. Chính vì vậy đánh giá, dù theo bất kỳ
hình thức nào không những đảm bảo mục tiêu phát triển hoạt động dạy học và giáo
dục nói chung, đánh giá còn phải đảm bảo lợi ích cho người được đánh giá. Muốn vậy
đánh giá phải dựa vào những chuẩn nhất định. Chuẩn đánh giá có thể được xây dựng
theo những cấp độ khác nhau tùy vào mục đích đánh giá. Chuẩn đánh giá có thể được
xây dựng ở cấp độ quốc gia hoặc cấp độ lớp học. Những chuẩn xây dựng ở cấp độ
quốc gia được ghi rõ trong văn bản pháp qui. Chuẩn ở cấp độ lớp học có thể được ghi
rõ trong đề cương môn học, trong bản “cam kết” giữa người dạy và người học, hay
giữa người dạy với phụ huynh… Dù ở cấp độ nào, các chuẩn này phải được công bố
công khai đối với người được đánh giá hoặc người bảo hộ. Những qui định này phải
cung cấp cho đối tượng được đánh giá (hoặc người bảo hộ) đầy đủ, chi tiết, rõ ràng từ
mục tiêu đến hình thức đánh giá cũng như cách tổ chức đánh giá.
Tính khách quan: Tính khách quan là yêu cầu đương nhiên của mọi hình thức
đánh giá. Đánh giá khách quan mới có thể kích thích, tạo động lực cho người được
đánh giá và cho những kết quả đáng tin cậy làm cơ sở cho các quyết định quản lý
khác. Nếu đánh giá thiếu khách quan, kết quả đánh giá không có ý nghĩa đối với giáo
dục, nó có thể làm cho giáo dục đi chệch hướng, nó triệt tiêu động lực phát triển, từ đó
ảnh hưởng đến toàn bộ sự phát triển xã hội.
Để đánh giá trở nên khách quan và phù hợp, những người “cầm cân nẩy mực”
luôn thấm nhuần tư tưởng đạo đức quan trọng là tất cả vì sự tiến bộ và phát triển của
chính cá nhân người được đánh giá, không bị chi phối hay lệ thuộc bởi các yếu tố
khác. Ngoài ra, trước khi đưa ra kết quả đánh giá nào đó, người đánh giá cần phải đặt
đối tượng trong tổng thể các mối quan hệ khác nhau, trong điều kiện và hoàn cảnh của
chúng. Bên cạnh đó, về công tác quản lý, cần xây dựng một qui trình đánh giá chặt
chẽ, cần nghiêm chỉnh đảm bảo an toàn tất cả các khâu của qui trình ấy.
Tính xác nhận và phát triển: Đánh giá phải chỉ ra những kết quả đáng tin cậy
khẳng định hiện trạng của đối tượng so với mục tiêu, tìm ra nguyên nhân của các sai
lệch và có biện pháp khắc phục. Nếu đánh giá đảm bảo tính qui chuẩn và khách quan
2 loại: Đánh giá trẻ hàng ngày và theo giai đoạn (đánh giá cuối chủ đề và đánh giá
cuối độ tuổi). Cụ thể:
* Loại 1: Đánh giá hàng ngày
- Mục đích:
GV tiến hành đánh giá trẻ hàng ngày trong quá trình CS-GD. Những hoạt động trong
ngày của trẻ mẫu giáo bao gồm: hoạt động chơi, hoạt động học, hoạt động lao động.
23