Đánh giá hiện trạng vai trò của báo trí trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho nông dân ven biển đồng bằng sông Hồng - Pdf 41

Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2016

Footer Page 1 of 166.


Header Page 2 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm


1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................................................. 18
1.2 Các nghiên cứu ở trong nước................................................................................................... 20
CHƢƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........... Error! Bookmark not
defined.
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Cơ sở thực tiễn của Luận văn .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3 Mô tả vắn tắt về địa bàn nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Đồng bằng sông Hồng .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Tóm tắt thông tin các huyện thuộc địa bàn nghiên cứu ........ Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Tóm tắt thông tin các xã thuộc địa bàn nghiên cứu .............. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III. THỰC TRẠNG BÁO CHÍ ĐƢA TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ........... Error!
Bookmark not defined.
3.1 Tần suất thông tin về BĐKH trên báo chí ............................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báo ................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báoThái Bình, Hải Phòng, Nam Đinh
̣ .. Error!
Bookmark not defined.
3.2 Bối cảnh đưa tin về BĐKH...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3 Hình thức thông tin về BĐKH ................................................. Error! Bookmark not defined.

Footer Page 3 of 166.
i


Header3.4
Page
4 ofthông
166.



Header Page 5 of 166.

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng mình. Các số
liệu khảo sát, thực nghiệm được công bố trong Luận văn là do tôi trực tiếp thực
hiện và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn được tham khảo và trích dẫn
nguồn đầy đủ, đúng quy định.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của Luận
văn.
Tác giả

Phạm Đình Tuyên

Footer Page 5 of 166.
iii


Header Page 6 of 166.
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành bản Luận văn Thạc sĩ.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS.Nhạc Phan Linh, PGS.TS Huỳnh Thị Lan
Hương đã hướng dẫn và định hướng nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản
Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương các xã Nam Hưng


Biến đổi khí hậu

BVMT

Bảo vệ môi trường

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

EMWF

Tổ chức Đông Tây hội ngộ

IPCC

Hội đồng Liên Chính phủ về BĐKH

KNK

Khí nhà kính

PANOS

Mạng lưới toàn cầu của các tổ chức phi chính phủ hợp
tác về truyền thông để thúc đẩy phát triển

THPT


Bookmark not defined.
Hình 3. Mô hình truyền thông một chiều ................ Error! Bookmark not defined.
Hình4. Mô hình truyền thông thay đổi hành vi ....... Error! Bookmark not defined.
Hình5. Biểu đồ người dân và cán bộ thôn/xã tiếp cận các phương tiện TTĐC
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 6. Biểu đồ nội dung thông tin người dân mong muốn được biết qua báo chí
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 7. Biểu đồ mong muốn của người dân về hình thức tiếp cận thông tin .. Error!
Bookmark not defined.
Hình 8. Biểu đồ ý kiến người dân về lý do quan tâm đến BĐKH Error! Bookmark
not defined.
Hình 9. Biểu đồ ý kiến của người dân về những nguyên nhân của BĐKH ..... Error!
Bookmark not defined.
Hình 10. Biểu đồ ý kiến người dân về biện pháp giảm thiểu BĐKH .............. Error!
Bookmark not defined.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thống kê tình hình thiên tai tại xã Giao Xuân ......... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2. Hồ sơ thiên tai tại xã Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3. Số người chịu rủi ro theo các mức độ rủi ro khác nhau ..Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4. Thố ng kê báo Thái Biǹ h ............................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 5. Thố ng kê báo Hải Phòng ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 6. Thố ng kê báo Nam Đinh
̣ ............................ Error! Bookmark not defined.

Footer Page 8 of 166.
vi

phải đối mặt với nhiều thách thức bởi tác động của BĐKH. 3/14 hiện tượng (bão, lốc
tố, sự cố hồ chứa) là có tần xuất xảy ra tại ĐBSH vượt trội hơn hẳn so với ĐBSCL.
Những thách thức này ngày một tăng lên, khó khăn và phức tạp hơn như lũ lụt, sạt lở
bờ biển, thiếu nước trong mùa khô, xâm ngặp mặn, hình thái thời tiết cực đoan xảy ra
ngày càng nhiều… gây ảnh hướng đến đời sống, sinh kế người dân trong khu vực này
[7]

Theo kịch bản về BĐKHđược trình bày tại Diễn đàn sông Hồng lần 2 tại Hà
Nội: 05 tỉnh ven biển ở phía Bắc gồm Quảng Ninh, Hải phòng, Ninh Bình, Nam Định
và Thái Bình có thể mất từ 150 đến 200 nghìn ha đất do nước biển dâng và ngập lụt
vào năm 2100, đồng nghĩa với việc gia tăng tình trạng xâm ngập mặn, phá hủy đa
dạng và hệ sinh thái sinh học ven biển, suy giảm sản xuất của đất nông nghiệp và ảnh
hưởng đến sinh kế người dân [7]. Khu vực này là nơi sinh sống của gần 20 triệu người
chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản. Như vậy, tác động
của BĐKH có nguy cơ gây cản trở mục tiêu xóa đói giảm nghèo, các mục tiêu thiên
niên kỷ và sự phát triển bền vững của quốc gia, ảnh hưởng tới nhiều nhóm đối tượng
và sinh kế của người dân ở vùng đồng bằng này. Đặc biệt, nông dân và những người

Footer Page 10 of 166.

8


HeadercóPage
11 of 166.
thu nhập thấp được xác định là các nhóm dễ bị tổn thương nhất nhưng họ lại ít
được tiếp cận với những thông tin, kiến thức về BĐKH. Theo ông Ted Osius - Đại sứ
Hoa Kỳ tại Việt Nam thì: “BĐKH là một trong những thách thức phát triển lớn nhất
mà thế giới đang phải đối mặt. Đây là vấn đề toàn cầu không giới hạn bởi biên giới
quốc gia và là một thách thức chỉ có thể giải quyết được bằng tinh thần tập thể. Việt


9


Header PageTrên
12 các
of 166.
phương tiện truyền thông đại chúng (TTĐC) và báo cáo của các nhà
khoa học, nhà quản lý, thông tin về mối đe dọa của BĐKH, cảnh báo về tình trạng trái
đất nóng lên, mực nước biển dâng cao, mưa bão, lở đất, sóng thần... đã được đề cập
nhiều. Song, những thông tin đó khi đến với người dân còn chưa thực sự phát huy
được hiệu quả rõ rệt.
Gần đây, công tác truyền thông, đặc biệt là TTĐC về BĐKH, đã được chú ý
bằng việc tăng cường thông tin trên các kênh báo chí, đầu tư làm mới các chương
trình nhằm tiếp cận và thu hút công chúng và tổ chức các hội thảo cung cấp thông tin
và tập huấn kỹ năng thông tin về BĐKH cho các phóng viên, biên tập viên, những
người làm báo. Tuy nhiên, theo đánh giá của PANOS (một mạng lưới toàn cầu của
các tổ chức phi chính phủ hợp tác về truyền thông để thúc đẩy phát triển) thì các nước
đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhấ t c ủa BĐKH, nhưng hoa ̣t đô ̣ng truy ền
thông của họ không mặn mà lắm trong việc đưa tin về th ảm họa môi trường này và
Viê ̣t Nam cũng không n ằm ngoài nhận xét trên. Các phương tiện TTĐC chủ yếu tập
trung nhấn mạnh về những hệ lụy của BĐKH, biến nó thành mối đe dọa khiến người
ta sợ hãi mà lại ít chú ý đến việc hướng dẫn người dân hiểu và biết cách ứng phó
trong những tình huống cụ thể.
Từ thực tế đang diễn ra, học viên đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng vai
trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về biế n đổ i khí hâ ̣u cho nông dân
ven biể n đ ồng bằng sông Hồng”. Tuy nhiên, do điều kiện giới hạn về thời gian và
nguồn lực nên phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung thực hiện tại các xã Nam
Hƣng (Tiền Hải, Thái Bình); xã Giao Xuân (Giao Thủy, Nam Đinh)
và xã Vinh

trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho nông dân ven
biể n ĐBSH
3.2 Khách thể nghiên cứu
Nhằm làm rõ đối tượng nghiên cứu, tác giả xác định 03 nhóm khách thể chính:
a) Nhóm nông dân và cán bộ xã, thôn ở khu vực ven biển BĐSH;
b) Nhóm các nhà báo chuyên viết về chủ đề môi trường, BĐKH;
c) Nhóm chuyên gia: Thuộc các lĩnh vực môi trường, BĐKH, báo chí - truyền thông
và chuyên gia của các cơ quan quản lý nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia,
Khu bảo tồn...
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong giới hạn về thời gian và nguồn lực nên phạm vi nghiên
cứu của đề tài sẽ tập trung xem xét trường hợp điển hình tại khu vực duyên hải Bắc bộ
(tập trung tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hải Phòng) là những địa phương ven
biển thuộc khu vực ĐBSH. Nghiên cứu đư ợc thực hiện ta ̣i 03 xã khu vực nông thôn

Footer Page 13 of 166.

11


Headerven
Page
14 of 166.
biển ĐBSH, gồm: Xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, Thái Bình; Xã Vinh Quang,
huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, Nam Định.
Đây là những xã ven biển nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế giới thuộc khu vực
ĐBSH, nơi tập trung đông dân cư sinh sống bằng sản xuấ t nông nghiệp, nuôi trồng và



HeaderPage
15 of 166.
Trong các loại hình báo chí, truyền hình cung cấp nhiều thông tin nhất về BĐKH
(vì người nông dân ven biể n xem ti vi nhiều nhất).
Dự kiến đóng góp của luận văn
Về tính khoa học: Xây dựng và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan
đến truyền thông về BĐKH và các dữ liệu khảo sát thực tế đánh giá hiểu biết về
BĐKH của người dân và khuyến nghị về hình thức, nội dung truyền thông phù hợp
đối với người dân khu vực ven biển ĐBSH.
Về tính thực tiễn: Luận văn này được thực hiện dựa trên sự phân tích về thực
trạng công tác tuyên truyền thông tin về BĐKH trên báo chí và khảo sát khả năng tiếp
cận thông tin của người dân về BĐKH từ các loại hình báo chí cũng như tác động của
báo chí đến nhận thức về BĐKH của người dân (đặc biệt là nông dân).

Về tính mới: Luận văn đánh giá một cách tách bạch giữa vai trò và hiệu quả của
báo chí các hoạt động khác trong vấn đề nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân
vùng ĐBSH, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch truyền
thông về BĐKH phù hợp trong tương lai. Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài có
thể là tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo ở ĐBSCL và là ngu ồn tài liệu tham khảo cho
các cá nhân, tổ chức tâm quan tâm...
Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng công tác tuyên truyền, thông tin về BĐKH của báo chí; Đánh giá vai
trò, ảnh hưởng của báo chí đối với việc nâng cao nhận thức về BĐKH của người dân
khu vực ven biển ĐBSH góp phần hỗ trợ người dân ứng phó kịp thời với BĐKH.
Nội dung công việc bao gồm:
 Điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu về tình hình nhận thức của người dân trên địa
bàn 03 xã về BĐKH và ứng phó với BĐKH và xem xét các hình thức tuyên truyền,
thông tin của báo chí về BĐKH hiện nay.

Trên cơ sở tìm hiểu thực trạng thông tin về BĐKH trên báo chí và quan điểm
của người dân về BĐKH, Luận văn sẽ nhận diện vai trò của báo chí trong việc nâng
cao nhận thức về BĐKH cho người dân nông thôn khu vực ven biển Việt Nam hiện
nay.
5.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
Tác giả lựa chọn 04 phương pháp nghiên cứu cụ thể: (1) phân tích tài liệu, (2)
điều tra anket (3) phỏng vấn sâu và (4) xử lý số liệu.
5.2.1 Phân tích tài liệu
Ngoài các tài liệu sử dụng để nhận diện chủ đề nghiên cứu, tổng quan tài liệu
được liệt kê trong phần Danh mục tài liệu tham khảo, đề tài này sử dụng 04 tài liệu

Footer Page 16 of 166.

14


Headerchính
Page(phân
17 of
166.
thành 02 nhóm) sau đây làm cơ sở để khảo sát, thu thập thông tin phục vụ
mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhóm tài liệu mô tả thực trạng thông tin về BĐKH trên báo chí gồm:
Báo chí đưa tin về BĐKH: Nghiên cứu phối hợp giữa Học viện Báo chí và
Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt Nam, Hà Nội,
2012. Đề tài khảo sát trên báo in bao gồm báo Nhân dân, Tuổi trẻ, Tạp chí Môi trường
và báo mạng điện tử là http://vnexpress.net; www.vfej.vn. Thời gian nghiên cứu từ
ngày 1/8/2011-31/7/2012. Tổng số tin/bài được khảo sát là 127.725 tin/bài.
Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình: Nghiên cứu phối hợp giữa Học
viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt

nhiều yếu tố, trong đó, yếu tố quan trọng nhất là nghề nghiệp có liên quan đến
BĐKH, sau đó, các yếu tố về giới tính, độ tuổi cũng được chú ý để đảm bảo thu được
những kết quả khảo sát đa chiều.
Đối với nông dân, tác giả lựa chọn theo xác suất đối tượng tham gia phỏng vấn
từ các hộ gia đình sinh sống tại các thôn mà các hiện tượng thay đổi của thời tiết xảy
ra thường xuyên và chịu tác động rõ rệt hơn của BĐKH. Việc lựa chọn này cũng đảm
bảo sự cân bằng tương đối về giới tính và độ tuổi của người tham gia phỏng vấn.
- Phương thức khảo sát điều tra: Tác giả thực hiện khảo sát tại địa phương, gồm: Xã
Nam Hưng, Tiền Hải, Thái Bình; Xã Vinh Quang, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã
Giao Xuân, huyện Giao Thủy, Nam Định. Địa điểm phỏng vấn ở nhà hoặc ngoài
đồng, tùy vào thời điểm có thể gặp và trò chuyện được với họ.
Đối với cán bộ xã, thôn: Địa điểm phỏng vấn được thực hiện tại trụ sở UBND xã hoặc
nhà văn hóa thôn.
Bảng hỏi được thiết kế với khoảng 30% câu hỏi trong phiếu đều tra là những câu hỏi
mở. Điều này nhằm ghi lại được nhiều nhất, chân thực nhất ý kiến đa chiều của người
dân, cán bộ xã/thôn. Cụ thể: 140 phiế u khảo sát, bao gồm 65 phiếu là nông dân và 21
phiếu cán bộ xã, thôn;

Tại Nam Định: 24 nông dân và 04 cán bộ xã thôn của xã Giao Xuân,
Giao Thủy, Nam Định tham gia khảo sát, số lượng nam giới chiếm 46.4% trong khi
nữ giới chiếm 53.6%. Hầu hết những người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 30 đến
60 tuổi (chiếm 85.7%). Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát tại Nam Định
phần lớn là từ THPT trở xuống (chiếm 83.3%), trong đó, cán bộ tham gia khảo sát có
2 người là trình độ đại học.

Tại Thái Bình: 21 nông dân và 07 cán bộ xã, thôn của xã Nam Hưng,
Tiền Hải, Thái Bình tham gia khảo sát. Nữ giới chiếm tỷ lệ gần gấp đôi (67.9% và
32.1%). Tuy nhiên, số nam cán bộ tham gia khảo sát nhiều hơn nữ cán bộ. Tỷ lệ
người ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi tham gia khảo sát là cao nhất, chiếm 71.4%. Trình
độ học vấn của người dân Thái Bình tham gia khảo sát phần lớn là THPT, trong số

khảo sát, bởi họ là những người đã và đang trực tiếp quản lý Vườn quố c gia, Khu bảo
tồn thuộc địa bàn nghiên cứu hoặc các cán bộ dự án về BĐKH, những ngườiam hiểu
về địa bàn, về những ảnh hưởng của khí hậu đối với đời sống ở địa phương kết hợp
với những kiến thức khoa học và thực tiễn sẽ có những đánh giá thực tế và khách
quan về tác động của BĐKH.
Đặc biệt, các chuyên gialà những nhà khoa học, những người có hiểu biết sâu,
rộng về BĐKH, cung cấp các thông tin về chính sách, các đánh giá và phân tích cũng
như nhận định tổng thể về tình hình BĐKH.
- Cơ cấu và dung lượng mẫu: 06 cuộc phỏng vấn sâu phóng viên các báo, đài TW; 26
cuộc phỏng vấn sâu phỏng vấn phóng viên báo , đài truyền hình các tỉnh Nam Định,
Thái Bình, Hải Phòng (mỗi cơ quan báo chí chọn 3-7 người ); 04 cuộc phỏng vấn sâu
chuyên gia về BĐKH và 18 cuộc phỏng vấn sâu cán bộ các dự án và tổ chức bảo tồ n
có các hoạt động liên quan đến BĐKH tại các địa phương thuộc địa bàn nghiên cứu
(mỗi tổ chức chọn 3-5 người để phỏng vấn). Cụ thể:
+ 07 cán bộ từ các báo, đài TW, gồm: Tạp chí Môi trường, báo TN&MT, Tạp chí
NN&PTNT,Tạp chí Biển Việt Nam, báo Công Thương, truyền hình Thông tấn.

Footer Page 19 of 166.

17


Header+Page
20 of 166.
26 phóng viên các báo, đài các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, gồm: Đài
phát thanh, truyền hình Hải Phòng, báo Hải Phòng, Đài phát thanh, truyền hình Nam
Định, báo Nam Định và báo Thái Bình.
+ 04 chuyên gia về BĐKH và 18 cán bộ quản lý, chuyên môn của các cơ quan quản lý
nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia, khu bảo tồn…
- Phương pháp thực hiện: Đối với phóng viên và chuyên gia, địa điểm phỏng vấn ở


BĐKH đang là vấn đề được thế giới và Việt Nam quan tâm. Nhiều công trình
nghiên cứu về BĐKH đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của BĐKH và
kiến nghị các giải pháp cần thiết ứng phó và thích nghi với BĐKH, trong đó có những
nghiên cứu về BĐKH gắn với TTĐC.
1.1 Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Tại Mỹ, dự án truyền thông về BĐKH của Đại học Yale, tại trang web
http://environment.yale.edu/climate-communication/cácnhận thức về BĐKH của cộng
đồng người Mỹ được khảo sát, sau đó thông qua trang website này, các thông tin về
BĐKH và chính sách giảm nhẹ BĐKH được chuyển tải đến cộng đồng. Tuy nhiên,
thông tin khảo sát và các nội dung truyền thông về BĐKH ở trang website này còn
mạng nặng tính khoa học hàn lâm về BĐKH và không có thông tin dành cho các đối
tượng công chúng rộng rãi.
Maxwell T. Boykoff and J. Timmons Roberts (2007) thực hiện nghiên cứu
“Climate change and journalistic norms: A case-study of US mass-media coverage”
thông qua phân tích tiêu đề và nội dung của các bài báo in cũng như tin tức được đưa
trên các kênh truyền hình có liên quan đến BĐKH từ năm 1988 đến 2004. Kết quả
phân tích trên 04 tờ báo in lớn của Mỹ gồm: the New York Times, the Los Angeles
Times, the Washington Post và the Wall Street Journal và 03 chương trình truyền hình
buổi tối là ABC World News Tonight, CBS Evening News and NBC Nightly News
cho thấy, có một sự gia tăng quan trọng trong việc đưa tin về cảnh báo toàn cầu về
BĐKH trên báo in và truyền hình của Mỹ trong các năm 1990, 1992, 1997, 2001,
2002 và 2004.
Trong báo cáo nghiên cứu “Media coverage of climate change: Current trends,
strengths and weaknesses”năm 2007 cũng của Maxwell T. Boykoff and J. Timmons
Roberts đã phân tích xu hướng, điểm mạnh và điểm yếu của TTĐC đối với vấn đề
BĐKH. Các câu hỏi được đặt ra trong báo cáo này là: Truyền thông có vai trò gì trong
việc ảnh hưởng đến hành động cá nhân, quốc gia và quốc tế trong việc giải quyết vấn
đề BĐKH? Truyền thông đã đưa tin về BĐKH nhiều như thế nào và điều gì đang làm
thay đổi việc đưa tin đó? Những ảnh hưởng giúp truyền thông tạo nên dư luận xã hội?

2012 là“TV Media Ignore Climate Change In Coverage Of Record July Heat”chỉ ra
rằng,trong 06 kênh truyền hình được nghiên cứu, ABC là kênh đưa tin ít nhất về
BĐKH (khoảng 2% lượng thông tin). Trong các kênh truyền hình cáp thì CNN nhắc
đến BĐKH ít nhất, dưới 4% thông tin được đưa. Cũng theo nghiên cứu này cho thấy,
chỉ 8,7% thông tin trên truyền hình về các đợt nóng có nhắc đến BĐKH và 25,5%
thông tin được đưa trên các tờ báo in. 6% các thông tin được đưa trên truyền hình chỉ
ra, hoạt động của con người là nguyên nhân gây ra BĐKH.
Trong báo cáo năm 2006 về “Thái độ của giới truyền thông trước BĐKH” của
PANOS đã nhận định: truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy thảo
luận tại các nước đang phát triển nhưng các nhà báo tại Honduras, Jamaica, Sri Lanka
và Jambia hiểu biết rất ít và không quan tâm nhiều đến vấn đề nóng hổi mang tính
toàn cầu.

Footer Page 22 of 166.

20


Header PageBBC
23 of
166.
Media Action năm 2012 đã công bố kết quả một nghiên cứu có quy mô
toàn quốc về trải nghiệm và sự thích ứng của người dân Việt Nam với BĐKH.Dự án
nghiên cứu Climate Asia đã tiến hành khảo sát hơn 33.500 người tại Việt Nam và 06
nước khác trong khu vực gồm Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nepal, và
Pakistan và chỉ ra ở đâu người dân đang thích ứng hay gặp khó khăn trong việc thích
ứng với những thay đổi liên quan đến môi trường sống của họ. Climate Asia cũng đưa
ra khuyến nghị về việc sử dụng truyền thông như thế nào cho hoạt động ứng phó.
Như vậy có thể thấy, vấn đề truyền thông BĐKH đang được các nước
trên thế giới quan tâm và sử dụng nhiều phương tiện truyền thông công cộng

mảng thông tin về ảnh hưởng văn hóa, xã hội của BĐKH gần như bỏ trống.
Năm 2013, đề tài “Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình” của Học viện
Báo chí và Tuyên truyền dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng đã tìm hiểu, phân
tích nội dung nói về BĐKH trên truyền hình nhằm đưa ra được một bức tranh sơ bộ
về thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình hiện nay. Đồng thời, nghiên cứu còn
so sánh với kết quả của cuộc nghiên cứu về BĐKH trên báo mạng và báo in năm 2012

Footer Page 24 of 166.

22


Headernhằm
Pageđưa
25raofmột
166.
bức tranh toàn diện hơn về thực trạng đưa tin về BĐKH trên các
phương tiện truyền thông đại chúng hiện nay. Ngoài ra, đề tài dựa trên kết quả nghiên
cứu định tính về BĐKH được thể hiện như thế nào trên truyền hình để đưa ra những
gợi ý nhằm đề xuất, khuyến nghị nâng cao chất lượng truyền thông về BĐKH trên
truyền hình đối với các nhà báo, nhà quản lý truyền thông và cơ quan chức năng ở
Việt Nam.Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, có sự đa dạng, phong phú trong
cách truyền tải thông tin về biểu hiện của BĐKH nhưng những tin, chương trình vẫn
còn thiếu tính liên kết, phân tích theo chiều sâu, nhiều khi có thể khiến người xem lầm
tưởng đó là những hiện tượng thiên nhiên bình thường không có liên quan tới BĐKH.
Hậu quả của BĐKH được đề cập cũng khá đa dạng. Các chương trình cũng tận dụng
việc lồng ghép các hình ảnh chân thực, âm thanh hiện trường, các con số cụ thể vào
nội dung về hậu quả của BĐKH nhưng vẫn còn là hậu quả chung chung, chưa quan
tâm nhiều tới hậu quả về đời sống văn hóa, xã hội của con người mà mới chỉ tập trung
đưa tin về hậu quả kinh tế, thể chất của con người. Các chương trình đã cố gắng có sự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status