Header Page 1 of 166.
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
NGUYỄN THỊ DIỄM HẰNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TÁI CHẾ
CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỦ ĐÔ
Chuyên ngành: Môi trƣờng trong phát triển bền vững
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
1. TS. Hoàng Văn Thắng
2. PGS.TS. Nguyễn Thế Chinh
Hà Nội, 2017
Footer Page 1 of 166.
Header Page 2 of 166.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan công trình nghiên cứu là của riêng cá nhân tác giả; các số liệu
là trung thực, không sử dụng số liệu của tác giả khác chƣa đƣợc công bố; các kết
quả nghiên cứu của tác giả chƣa từng đƣợc công bố
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Tác giả
Hà Nội, tháng 01 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Diễm Hằng
iii
Footer Page 3 of 166.
Header Page 4 of 166.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................................2
Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu ..................................................................................3
Câu hỏi nghiên cứu .....................................................................................................4
Luận điểm của luận án: ...............................................................................................4
Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án: ..............................................................................5
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án: ................................................................5
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN PHỤC VỤ
PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ........................................................................................6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ..........................................................................6
1.1.1. Tái chế và công nghiệp tái chế chất thải rắn ...................................................6
1.1.2. Vai trò của công nghiệp tái chế chất thải rắn đối với phát triển bền vững ...10
3.1. Khái quát hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải rắn thành phố Hà Nội .......68
3.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn Thành phố Hà Nội ..................................68
3.1.2. Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt .................................71
3.1.3. Những vấn đề bất cập trong quản lý chất thải rắn trên địa bàn Hà Nội........72
3.2. Phân tích chính sách phát triển công nghiệp tái chế chất thải rắn .....................73
3.2.1. Khái quát hệ thống các chính sách liên quan đến phát triển công nghiệp tái
chế: ..........................................................................................................................73
3.2.2. Khái quát nội dung hệ thống chính sách thúc đẩy tái chế chất thải rắn ........75
3.2.3. Những vấn đề bất cập trong xây dựng hệ thống chính sách thúc đẩy tái chế
chất thải rắn .............................................................................................................81
3.3. Đánh giá thị trƣờng nguyên liệu phục vụ công nghiệp tái chế chất thải rắn. ....84
3.3.1. Đánh giá thực trạng phân loại chất thải rắn tạo nguồn nguyên liệu cho công
nghiệp tái chế ..........................................................................................................84
3.3.2. Thực trạng hoạt động thu gom, kinh doanh nguyên liệu cho công nghiệp tái
chế chất thải rắn tại Hà Nội.....................................................................................94
3.4. Đánh giá công nghệ và lao động của công nghiệp tái chế chất thải rắn trên địa
bàn Thành phố Hà Nội ............................................................................................100
3.4.1. Công nghệ tái chế chất thải rắn ...................................................................100
3.4.2. Hiện trạng lao động trong công nghiệp tái chế chất thải rắntại Hà Nội .....106
3.5. Đánh giá thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm tái chế của Thành phố Hà Nội. ...........107
3.5.1. Chất lƣợng và số lƣợng sản phẩm tái chế ...................................................107
3.5.2. Về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm..................................................................108
3.6. Vấn đề môi trƣờng của hoạt động tái chế chất thải rắn trên địa bàn Hà Nội. ..109
3.6.1. Tác động hoạt động tái chế chất thải rắn đối với môi trƣờng nƣớc ............110
3.6.2. Tác động của hoạt động tái chếchất thải rắn đến môi trƣờng không khí ....112
v
Footer Page 5 of 166.
PHỤ LỤC ................................................................................................................165
vi
Footer Page 6 of 166.
Header Page 7 of 166.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BIR
Cục tái chế quốc tế (Bureau of International Recycling)
BOD
Nhu cầu ô xy sinh hóa
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CNMT
Công nghiệp môi trƣờng
COD
Nhu cầu ô xi hóa học
CSSX
Khu công nghiệp
NĐ-CP
Nghị định – Chính phủ
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế ( The Organization for
Economic Co-operation and Development)
PET
Polyethylene terephthalate
PCCC
Phòng cháy chữa cháy
PTBV
Phát triển bền vững
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNMT
Tài nguyên môi trƣờng
Bảng 2.4. Thành phần CTR đô thị theo thu nhập của mỗi quốc gia .........................63
Bảng 3.1. Thống kê lƣợng CTR phát sinh trên địa bàn Thành phố Hà Nội .............68
Bảng 3.2. Thành phần CTR sinh hoạt trên địa bàn Hà Nội ......................................69
Bảng 3.3. Kết quả phỏng vấn một số đối tƣợng tại Hà Nội về chính sách thúc đẩy tái
chế CTR.....................................................................................................................79
Bảng 3.4. Số lƣợng các cơ sở mua phế liệu trong khu vực nội thành Hà Nội ..........97
Bảng 3.5. Kết quả phân tích nƣớc ao làng tại xã Triều Khúc, Tân Triều, Hà Nội .110
Bảng 3.6. Kết quả quan trắc mẫu nƣớc một số làng nghề tái chế sắt Hà Nội .........112
Bảng 3.7. Kết quả quan trắc làng nghề tái chế sắt Thành phố Hà Nội ...................113
Bảng 3.8. Dự báo quy mô dân số Thành phố Hà Nội đến năm 2030 ....................113
Bảng 3.9. Tiêu chuẩn định mức phát sinh chất thải rắn tại Hà Nội (kg/ngƣời/ngày)
.................................................................................................................................114
Bảng 3.10. Ƣớc tính khối lƣợng CTR theo thành phần CTR sinh hoạt tại Hà Nội 115
Bảng 4.1. Đề xuất chính sách vĩ mô cần bổ sung ...................................................134
Bảng 4.2. Đề xuất chính sách đối với Thành phố Hà Nội ......................................137
Bảng 4.3. Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tái chế CTR ƣu tiên thực hiện trong
thời gian tới trên địa bàn Hà Nội .............................................................................150
viii
Footer Page 8 of 166.
Header Page 9 of 166.
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Hệ thống phân cấp trong quản lý, xử lý CTR .............................................6
Hình 1.2. Mô hình phát triển bền vững của xã hội ...................................................11
Hình 1.3. Tỷ lệ tái chế qua các năm tại Mỹ, Nhật bản, EU, Hàn Quốc ....................23
Hình 1.4. Sự chênh lệch của đƣờng cầu sản phẩm tái chế so với đƣờng cầu của sản
Hình 3.13. Ý kiến của ngƣời dân đối với việc tổ chức phân loại CTR tại nguồn.....93
Hình 3.14. Sơ đồ thu gom CTR thông thƣờng có thể tái chế ở Hà Nội ....................95
Hình 3.15. Sơ đồ phân loại chất thải rắn công nghiệp ............................................102
Hình 3.16. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dây nhựa tại xã Trung Văn ..........104
Hình 3.17. Sơ đồ quy trình công nghệ tái chế sắt ...................................................105
Hình 3.18. Dự báo diễn biến chất thải rắn sinh hoạt tại Hà Nội đến năm 2020 theo
kịch bản phát triển dân số, GDP và hệ số tăng trƣởng chất thải rắn nội tại ............115
Hình 3.19 . Dự báo diễn biến chất thải rắn công nghiệp tại Hà Nội đến năm 2030
theo kịch bản phát triển công nghiệp của thành phố. ..............................................117
Hình 3.20. Tỷ lệ ứng xử của ngƣời dân đối với sản phẩm tái chế (%) ...................122
Hình 4.1. Đề xuất sơ đồ dòng vật chất và tài chính của công nghiệp tái chế CTR.132
x
Footer Page 10 of 166.
Header Page 11 of 166.
MỞ ĐẦU
Chất thải rắn (CTR) là chất thải dạng rắn phát sinh ra từ các hoạt động của
đời sống kinh tế - xã hội. Quản lý CTR là một nhiệm vụ quan trọng tại mỗi quốc gia.
Cùng với sự phát triển về kinh tế, khoa học công nghệ, loài ngƣời đã đi từ quan
niệm chất thải rắn đƣợc thải bỏ một cách tự nhiên vào môi trƣờng xung quanh đến
việc cần phải hoạch định chiến lƣợc cho việc xử lý chất thải rắn. Mỗi quốc gia đều
có những lựa chọn phƣơng án xử lý chất thải rắn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã
hội và đặc điểm văn hóa của quốc gia mình. Trên quan điểm PTBV, những phƣơng
án xử lý CTR phổ biến và đƣợc ƣu tiên theo thứ tự là: giảm thiểu, tái sử dụng, tái
chế, đốt thu hồi năng lƣợng và chôn lấp.
Trên thế giới, hoạt động tái chế xuất hiện từ rất lâu và an đầu đƣợc hình
thành do nhu cầu tìm đến một loại nguyên liệu có giá thành rẻ của các nhà sản xuất
lƣợng môi trƣờng Thành phố ngày một gia tăng, trong đó đặc biệt là vấn đề CTR.
Khối lƣợng phát sinh CTR trên địa bàn Thành phố đã tăng rất nhanh trong những
năm gần đây. Phƣơng pháp chủ yếu xử lý CTR của Thành phố hiện nay vẫn là chôn
lấp (chiếm hơn 80% tổng lƣợng CTR sinh hoạt toàn Thành phố) và Hà Nội đang
đứng trƣớc khó khăn trong việc xây dựng các bãi chôn lấp CTR mới, trong khi các
ãi cũ đã sắp lấp đầy. Hoạt động tái chế CTR đã diễn ra từ lâu trên địa bàn, chiếm
một tỷ lệ rất nhỏ và đa số là cơ sở sản xuất quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu. Hoạt
động xử lý CTR nói chung và tái chế CTR nói riêng trên địa àn đang là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trƣờng, làm ảnh hƣởng đến mục tiêu PTBV
của Thủ đô.
Để thực hiện chiến lƣợc PTBV trên địa bàn Hà Nội, đồng thời góp phần
giảm lƣợng CTR phải chôn lấp, tiết kiệm tài nguyên, phát triển công nghiệp tái chế
CTR có thể là một giải pháp hữu hiệu trong thời gian tới. Trƣớc thực tế trên, tác giả
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu phát triển công nghiệp tái chế chất thải rắn trên địa
bàn Thành phố Hà Nội phục vụ phát triển bền vững Thủ đô” nhằm đánh giá khả
năng phát triển một ngành công nghiệp- công nghiệp tái chế CTR- trên địa bàn Hà
Nội, góp phần giải quyết vấn đề xử lý CTR thân thiện với môi trƣờng, đồng thời đạt
đƣợc các lợi ích về kinh tế và xã hội, phục vụ tốt mục tiêu PTBV.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lý luận phát triển ngành công nghiệp tái chế
CTR phục vụ PTBV
- Đánh giá thực trạng công nghiệp tái chế CTR trên địa bàn Thủ đô.
2
Footer Page 12 of 166.
Header Page 13 of 166.
- Đánh giá tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển công nghiệp tái chế CTR
Header Page 14 of 166.
Câu hỏi nghiên cứu
- Có phải công nghiệp tái chế CTR có thể tự do phát triển theo quy luật của thị
trƣờng và mang lại lợi ích, phục vụ tốt mục tiêu PTBV mà không cần có sự can
thiệp nào của xã hội?
- Công nghiệp tái chế của Hà Nội đã đáp ứng đƣợc yêu cầu phục vụ PTBV thủ
đô chƣa?
- Trong giai đoạn tới, có khả năng phát triển công nghiệp tái chế CTR trên địa
bàn Thành phố Hà Nội không? để phát triển ngành này phục vụ mục tiêu PTBV thì
cần những giải pháp gì?
Luận điểm của luận án: luận án đƣa ra 3 luận điểm sau:
- Công nghiệp tái chế CTR chỉ phục vụ tốt mục tiêu PTBV khi nó giúp đạt
đƣợc các lợi ích về môi trƣờng, kinh tế, xã hội. Thị trƣờng tái chế CTR có những
đặc điểm riêng và khó phát triển khi phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể để phục vụ tốt
mục tiêu PTBV nếu không có sự hỗ trợ từ xã hội, đặc biệt là từ phía nhà nƣớc.
- Trên địa bàn Hà Nội đã có nhiều hoạt động tái chế CTR từ CTR của thành
phố nhƣng đa số quy mô sản xuất nhỏ, công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trƣờng,
chƣa đáp ứng yêu cầu phục vụ PTBV Thủ đô. Hoạt động quản lý CTR, các chính
sách và hệ thống thông tin hiện tại chƣa thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp
tái chế CTR và trên thực tế ngành công nghiệp này chƣa thực sự hình thành, phát
triển tại Thủ đô Hà Nội.
- Ngành công nghiệp tái chế CTR phục vụ PTBV có tiềm năng phát triển trên
địa bàn Hà Nội và để phát triển đƣợc, trong thời gian tới cần coi đây nhƣ một hoạt
động xử lý chất thải rắn trên địa bàn, đƣợc áp dụng các chính sách khuyến khích
tƣơng tự với hoạt động xử lý CTR. Bên cạnh đó, cần thực hiện các giải pháp quản
lý, xử lý CTR thuận tiện cho hoạt động tái chế; có các chính sách khuyến khích,
đồng thời kiểm soát để nâng cao chất lƣợng sản phẩm tái chế và tỷ lệ tiêu dùng sản
phẩm tái chế.
chất thải rắn phục vụ phát triển ền vững Thủ đô
5
Footer Page 15 of 166.
Header Page 16 of 166.
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP TÁI CHẾ CHẤT THẢI RẮN
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Tái chế và công nghiệp tái chế chất thải rắn
1.1.1.1. Tái chế chất thải rắn
CTR là chất thải dạng rắn phát sinh ra từ các hoạt động của đời sống kinh tế xã hội. Việc thực hiện nhiều giải pháp khác nhau sao cho công tác quản lý CTR đạt
đƣợc hiệu quả tối ƣu nhất trong bảo vệ môi trƣờng, tiết kiệm kinh phí là mục tiêu
hàng đầu của mỗi quốc gia. Áp dụng hệ thống phân cấp trong quản lý CTR để đạt
đƣợc mục tiêu này đã nhiều nghiên cứu đề cập, trong đó thứ tự ƣu tiên dựa vào việc
hạn chế tiêu thụ tài nguyên và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng án quản lý CTR [Trần
Hiếu Nhuệ và cs, 2001; Tchobanoglous và Kreith, 2002; UNEP, 2005; Cù Huy Đấu
và Trần Thị Hƣờng, 2009]. Hệ thống này đƣợc mô tả trong hình 1.1:
Ƣa thích
nhất
Ít ƣa thích
nhất
Hình 1.1. Hệ thống phân cấp trong quản lý, xử lý CTR
Nguồn: UNEP [2005]
xuất‖
Theo Trần Hiếu Nhuệ [2005], tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các
thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng cho các
hoạt động sinh hoạt và sản xuất.
7
Footer Page 17 of 166.
Header Page 18 of 166.
Khái niệm tái chế cũng đƣợc nêu trong các văn ản quy phạm pháp luật, gần đây
nhất khái niệm tái chế CTR đƣợc nhắc đến trong Nghị định 38/2015/NĐ-CP về
quản lý chất thải và phế liệu: ―Tái chế chất thải là quá trình sử dụng các giải pháp
công nghệ, kỹ thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải‖. Với cách diễn
đạt này, có thể làm ngƣời đọc chƣa nhận thức đƣợc toàn bộ quá trình tái chế là biến
chất thải thành 1 thành phẩm có thể đƣợc sử dụng trong xã hội mà rất dễ để đƣợc
hiểu là tái chế chỉ dừng lại ở việc biến chất thải thành các nguyên liệu để đƣa vào
quá trình sản xuất. Trong khi đó, trong 19/2015/NĐ-CP hƣớng dẫn thực hiện một số
điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 thì quy định khá rõ về việc các cơ quan
sử dụng ngân sách nhà nƣớc có trách nhiệm ƣu tiên mua sản phẩm từ hoạt động tái
chế (có nghĩa là các sản phẩm này là các thành phẩm).
Nghiên cứu về các loại hình tái chế:
Theo Nguyễn Đức Khiển [2003], Cù Huy Đấu và Trần Thị Hƣờng [2009],
các loại hình tái chế có thể chia thành: (i) Tái chế vật liệu: bao gồm các hoạt động
thu gom vật liệu có thể tái chế từ dòng rác, xử lý trung gian và sử dụng vật liệu này
để tái sản xuất các sản phẩm mới hoặc sản phẩm khác.; (ii): Tái chế nhiệt: bao gồm
các hoạt động khôi phục năng lƣợng từ rác thải.
Cũng có thể coi hoạt động tái chế nhƣ hoạt động tái sinh lại chất thải thông
qua:
+ Giấy vụn: đƣợc sử dụng để tái sản xuất ra các loại giấy
+ Thủy tinh: làm nguyên liệu để nấu thủy tinh tạo ra các sản phẩm thủy tinh
+ Cao su: tái sản xuất thành các vật liệu cao su và vật liệu xây dựng nhƣ: dải
phân cách đƣờng, gạch
+ Các chất trơ: tái sản xuất thành gạch không nung.
+ Các loại chất trơ có nhiệt: tái chế làm nhiên liệu
1.1.1.2. Công nghiệp tái chế CTR.
Hoạt động tái chế CTR khi ứng dụng trên thực tế đã trở thành các hoạt động
kinh tế và đƣợc xác định là hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp.
Theo Bách khoa toàn thƣ mở,công nghiệp, là một bộ phận của nền kinh tế, là
lĩnh vực sản xuất hàng hóa vật chất mà sản phẩm đƣợc "chế tạo, chế biến" cho nhu
cầu tiêu dùng hoặc phục vụ hoạt động kinh doanh tiếp theo. Đây là hoạt động kinh
tế, sản xuất quy mô lớn, đƣợc sự hỗ trợ thúc đẩy mạnh mẽ của các tiến bộ về công
nghệ, khoa học và kỹ thuật [].
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấycông nghiệp tái chế CTR là một trong
những phân ngành chính của ngành công nghiệp môi trƣờng. Đây là ngành công
nghiệp tạo ra các giá trị gia tăng từ chính việc giải quyết các vấn đề môi trƣờng, đã
9
Footer Page 19 of 166.
Header Page 20 of 166.
và đang có những đóng góp thiết thực và hiệu quả cho phát triển theo hƣớng bền
vững, chiếm vị thế quan trọng trong cơ cấu công nghiệp [OECD, 1996; UNEP,
2005; Tietenbergand Lewis, 2011]. Tại Việt Nam, khái niệm ngành công nghiệp tái
chế CTR cũng chƣa đƣợc đề cập cụ thể.
Không đƣa ra khái niệm cụ thể ngành công nghiệp tái chế CTR, nhƣng nhiều
nghiên cứu đã đề cập khá rõ về các hoạt động liên quan đến ngành này, bao gồm:
Header Page 21 of 166.
là "sự phát triển có thể đáp ứng đƣợc những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hƣởng,
tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tƣơng lai...".
Trong cuốn "Quản lý môi trƣờng cho sự phát triển ền vững‖, tác giả Lƣu
Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh [2000] đã trình ày hệ thống quan điểm lý thuyết và
hành động quản lý môi trƣờng cho phát triển ền vững. Công trình này đã xác định
phát triển ền vững qua các tiêu chí: ền vững kinh tế, ền vững môi trƣờng, ền
vững văn hoá, đã tổng quan nhiều mô hình PTBV.
Tựu trung lại, các nghiên cứu đều thống nhất rằng, PTBV là phát triển đảm
ảo hài hòa giữa sự ền vững về kinh tế, ền vững về xã hội và ền vững về môi
trƣờng theo hình 1.2. Trong đó, với mỗi quốc gia, các mục tiêu phát triển bền vững
cụ thể đối với 3 lĩnh vực trên đƣợc xác định khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm
kinh tế - xã hội, chính trị của mỗi quốc gia nhƣng vẫn đảm bảo đúng định hƣớng về
PTBV đƣợc thông qua trong chƣơng trình Nghị sự 21 về PTBV.
Hình 1.2. Mô hình phát triển bền vững của xã hội
Nguồn: Trương Quang Học [2011]
Trong đó có thể hiểu một số nhiệm vụ của mỗi lĩnh vực nhằm đạt đƣợc mục tiêu
phát triển bền vững nhƣ sau:
11
Footer Page 21 of 166.
Header Page 22 of 166.
• Lĩnh vực kinh tế: Giảm dần mức tiêu phí năng lƣợng và các tài nguyên khác qua
công nghệ tiếtkiệm và thay đổi lối sống; Thay đổi nhu cầu tiêu thụ không gây hại
đến đa dạng sinh học và môi trƣờng; Bình đẳng trong tiếp cận các nguồn tài nguyên,
Header Page 23 of 166.
10 năm qua theo phƣơng hƣớng mà Tuyên ngôn Rio và Chƣơng trình Nghị sự 21 đã
vạch ra, tiếp tục tiến hành với một số mục tiêu đƣợc ƣu tiên. Những mục tiêu này
ao gồm xóa ngh o đói, phát triển những sản phẩm tái sinh hoặc thân thiện với môi
trƣờng nhằm thay thế các sản phẩm gây ô nhiễm, ảo vệ và quản lý các nguồn tài
nguyên thiên nhiên. Hội nghị cũng đề cập tới chủ đề toàn cầu hóa gắn với các vấn
đề liên quan tới sức khỏe và phát triển. Các đại diện của các quốc gia tham gia hội
nghị cũng cam kết phát triển chiến lƣợc về phát triển ền vững tại mỗi quốc gia
trƣớc năm 2005.
Tại Việt Nam, Thủ tƣớng Chính phủ đã phê duyệt “Định hướng Chiến lược
Phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam). Chiến
lƣợc xác định 5 mục tiêu phát triển bền vững về kinh tế, 5 mục tiêu phát triển bền
vững về xã hội và 9 mục tiêu Phát triển bền vững trong lĩnh vực tài nguyên - môi
trƣờng. Việc phát triển kinh tế theo hƣớng tiết kiệm tài nguyên, khuyến khích áp
dụng công nghệ sản xuất sạch hơn và thân thiện với môi trƣờng, công nghệ tái chế
và tái sử dụng chất thải, phế liệu; Đẩy mạnh công tác thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt và công nghiệp tại các đô thị và khu công nghiệp, tìm nơi chôn lấp xa khu
dân cƣ hoặc sử dụng công nghệ tái chế để tái sử dụng hoặc chế biến làm phân bón
là những nội dung liên quan đến sử dụng tiết kiệm tài nguyên, quản lý CTR đã đƣợc
đề cập trong Chƣơng trình nghị sự này.
1.1.2.2. Lợi ích của công nghiệp tái chế chất thải rắn với phát triển bền vững:
Nhiều nghiên cứu đã cho thấy công nghiệp tái chế mang lại các lợi ích về kinh tế,
xã hội và môi trƣờng, phục vụ tốt cho mục tiêu PTBV, thể hiện ở những nội dung
sau:
+ Giảm thiểu diện tích đất chôn lấp CTR và gia tăng được lượng tài nguyên
giữ gìn cho thế hệ tương lai, giảm nguy cơ cạn kiệt tài nguyên.
Công nghiệp tái chế không những mang lại lợi ích kinh tế, nó còn có ý nghĩa
rất lớn trong việc tiết kiệm tài nguyên đất và các tài nguyên khác, góp phần gìn giữ
Hoa Kỳ tham gia trong lĩnh vực tái chế. Hoạt động phân loại và tái chế tạo ra số
lƣợng việc làm gấp mƣời lần so với san lấp hoặc thiêu đốt trên mỗi tấn CTR. Đồng
thời với việc gia tăng việc làm trong lĩnh vực tái chế, có thể làm giảm cơ hội việc
làm trong khai thác vật liệu truyền thống (là các vật liệu đƣợc tạo ra từ nguồn tài
nguyên thiên nhiên) và các hoạt động liên quan. Đây lại là một lợi ích nữa trong
việc tạo việc làm bền vững.
Theo BIR [2008], vật liệu tái chế cung ứng 40% nhu cầu toàn cầu của các
nguyên liệu thô đầu vào cho sản xuất. Ngành công nghiệp tái chế xử lý hơn 600
14
Footer Page 24 of 166.
Header Page 25 of 166.
triệu tấn chất thải tái chế mỗi năm, với doanh thu hàng năm hơn 200 tỷ USD, tƣơng
tự nhƣ GDP của các nƣớc nhƣ Bồ Đào Nha, Colom ia và Malaysia. Khoảng 10%
số tiền này đƣợc chi cho các công nghệ mới, nghiên cứu và phát triển, góp phần vào
việc tạo ra việc làm có tay nghề cao và làm cho tái chế hiệu quả hơn và thân thiện
môi trƣờng.
+ Tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải khí nhà kính.
Theo các nghiên cứu [UNEP, 2005; BIR, 2008; EPA, 2015], đa số quy trình
tái chế có công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lƣợng đáng kể so với sản xuất từ vật
liệutruyền thống. Ví dụ, tái chế một lon nhôm tiết kiệm 95% năng lƣợng cần thiết
để làm cho cùng một lƣợng nhôm từ nguồn nguyên chất. Hiện nay, tái chế nhôm
giúp giảm thiểu 80 triệu tấn khí nhà kính thải ra mỗi năm, tƣơng đƣơng với việc
phát thải của 15 triệu ôtô. Đối với mỗi pound nhôm phục hồi, ngƣời Mỹ tiết kiệm
các nguồn tài nguyên năng lƣợng để tạo ra khoảng 7,5 kilowatt-giờ điện. Việc tái
chế giấy đã qua sử dụng giúp giảm 64% năng lƣợng so với sản xuất từ bột nguyên
khai và tránh phải chôn lấp chất thải này. Việc sử dụng các loại kính cũ phục vụ