ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
NGUYỄN HỒNG SƠN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ALES VÀ PHẦN MỀM
PRIMER KẾT NỐI VỚI GIS TRONG ĐÁNH GIÁ
PHÂN HẠNH THÍCH NGHI ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
NGUYỄN HỒNG SƠN
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ALES VÀ PHẦN MỀM
PRIMER KẾT NỐI VỚI GIS TRONG ĐÁNH GIÁ
PHÂN HẠNH THÍCH NGHI ĐẤT TRỒNG LÚA
TẠI HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân,
tôi còn nhận được sự giúp đỡ, động viên, chỉ bảo của các thầy cô, bạn bè, đồng
nghiệp và người thân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Văn
Hùng giảng viên Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên người đã luôn theo sát,
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong phòng đào tạo,
Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã luôn giúp
đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và cán bộ Uỷ ban nhân dân huyện
Võ Nhai, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất,
Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã trên địa bàn, cùng tất cả các bạn bè đã
giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện
về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài này.
Một lần nữa tôi xin chân trọng cảm ơn và cảm tạ !
Võ Nhai, tháng 09 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Sơn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
1.3.2. Giới thiệu về ALES (Hệ thống đánh giá đất tự động) ....................................... 16
1.3.3. Giới thiệu về PRIMER 5 ....................................................................................... 21
1.4. Các nghiên cứu về đánh giá thích nghi đất đai ..................................................... 24
1.4.1 Tình hình nghiên cứu đánh giá thić h nghi đấ t đai trên thế giới ......................... 24
CHƯƠNG 2 ..............................................................................................................29
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................ 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................. 29
2.2.1. Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Võ Nhai có ảnh
hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa........................................................... 29
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công tác quản lý đất đai tại huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên. .............................................................................................................. 29
2.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn phân chia đơn vị đất đai và thành lập bản đồ đơn vị đất
đai huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. ........................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Xây dựng các bản đồ chuyên đề theo từng yếu tố thích nghi cho cây Lúa,
thành lập bản đồ đơn vị đất đai huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. .......................... 30
2.2.5. Sử dụng phần mềm PRIMER đánh giá mối tương quan giữa các yếu tố thích
nghi. ..................................................................................................................................... 30
2.2.6. Ứng dụng phần mền GIS kết hợp với ALES thành lập bản đồ định hướng cây
Lúa trên địa bàn nghiên cứu. ............................................................................................ 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 30
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
3.5.2. So sánh và đề xuất giải pháp mở rộng diện tích đất trồng lúa .......................... 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................88
1. Kết luận .......................................................................................................................... 88
2. Kiến nghị ........................................................................................................................ 89
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ........................................................................................85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iv
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
LUT
Chữ viết đầy đủ
(Food and Agriculture Organization) Tổ chức Nông lương thế
giới.
Loại hình sử dụng đất
GIS
(Geographic Information System) Hệ thống Thông tin Địa lý
FAO
hợp quốc.
Ủy ban nhân dân
ALES
AEZ
LMU
LUR
LUT
LC
LQ
LS
N
S1
S2
S3
UNESCO
UBND
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
v
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các yếu tố khí hậu tại huyện Võ Nhai ......................................................36
Bảng 3.2: Một số loại đất chính của huyện Võ Nhai ................................................37
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Võ Nhai qua các năm .........41
Hình 1.1: Sơ đồ các bước tiến hành trong đánh giá đất đai (FAO, 1976) ..................6
Hình 1.2: Các thành phần cơ cấu của GIS ................................................................15
Hình 1.3: Mô hình tích hợp ALES và GIS trong đánh giá thích nghi đất đai: .................. 33
Hình 3.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ............34
Hình 3.2: Cơ cấu diện tích đất phân theo loại đất huyện Võ Nhai năm 2014 ..........50
Hình 3.3: Bản đồ hiện trạng thể hiện vùng trồng lúa tại khu vực nghiên cứu ..........52
Hình 3.4: Bản đồ loại đất (Soil map) khu vực nghiên cứu thuộc huyện Võ Nhai ....57
Hình 3.5: Bản đồ thành phần cơ giới khu vực nghiên cứu .......................................59
Hình 3.6: Bản đồ độ dầy tầng canh tác khu vực nghiên cứu ....................................61
Hình 3.7: Bản đồ địa hình khu vực nghiên cứu thuộc huyện Võ Nhai .....................63
Hình 3.8: Bản đồ Khả năng tưới của khu vực nghiên cứu .......................................65
Hình 3.9: Nhập 5 bản đồ đơn tính vào ArcGIS.........................................................66
Hình 3.10: Kết quả thu được 30 đơn vị bản đồ đất (LMU) ......................................66
Hình 3.11: Bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................69
Hình 3.12: Khai báo 5 yếu tố đánh giá thích nghi ....................................................72
Hình 3.13: Định nghĩa cho yếu tố Co có 4 lựa chọn khi đánh giá thích nghi ...........73
Hình 3.14: Nhập 9 phân cấp trong yếu tố đất ...........................................................73
Hình 3.15: Tạo LUT cho nghiên cứu ........................................................................74
Hình 3.16: Tạo LUT cho nghiên cứu ........................................................................74
Hình 3.17: Thực hiện phân cấp thích nghi cho các yếu tố phân cấp ........................75
Hình 3.18: Các đơn vị bản đồ đất đai hiển thị trong ALES ......................................75
Hình 3.19: Kết quả thích nghi về điều kiện tự nhiên cho cây lúa trên địa bàn nghiên
cứu thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (trên ALES). .....................................76
Hình 3.20: Phân nhóm thích nghi tự nhiên của 33 đơn vị bản đồ đất đai vùng nghiên
cứu tại huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên .................................................................79
Hình 3.21: Bản đồ thích nghi tự nhiên đất trồng lúa tại khu vực nghiên cứu thuộc
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (Hình trái 18 mức độ thích nghi – tính cả yếu tố
hạn chế, Hình phải 4 mức độ thích nghi không tính tới yếu tố hạn chế) ..................80
Hình 3.22: Bản đồ phân vùng thích nghi tự nhiên sau khi nâng cấp tại vùng nghiên
hiện nay, nền nông nghiệp của nước ta không chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương
thực đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế
giới (Nguyễn Ngọc Đệ, 2012)[7]. Trong đó ngành trồng lúa ở nước ta là một trong
những ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và đạt được những thành tựu đáng
kể, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới.Trước những
thách thức phát triển kinh tế - xã hội của đất nước nói chung, nền kinh tế nông nghiệp nói
riêng. Võ Nhai là một huyện miền núi đã và đang có những chuyển mình trong phát triển
kinh tế xã hội. Tuy nhiên không giống như các cây trồng khác, cây lúa có những đặc
2
điểm sinh trưởng, phát triển riêng, trong khi huyện Võ Nhai có địa hình trồng lúa nước
không tập trung bị chia cắt do địa hình. Vì vậy yêu cầu cấp thiết để Võ Nhai đảm bảo ổn
định cây lúa trong cuộc sống sản xuất thì việc lựa chọn vùng trồng đáp ứng tốt các yếu tố
phát triển cây lúa.
Đánh giá thích nghi đất đai nhằm mục tiêu cung cấp thông tin về sự thuận lợi
và khó khăn trong việc sử dụng đất đai, làm căn cứ để ra quyết định chiến lược về
quản lý và sử dụng đất đai (Lương Văn Hinh, Hoàng Văn Hùng, 2014)[14]. Có
nhiều cách tiếp cận khác nhau được sử dụng trong quá trình đánh giá đất đai. Trong
đó, mô hình tích hợp Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) và phần mềm Đánh giá Đất
đai Tự động (ALES) kết hợp với các chức năng đánh giá tương quan của phần mềm
PRIMER được cho là phương pháp giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao
động với kết quả đầu ra chính xác và có tính hiện thực cao, có thể áp dụng ở nhiều
vùng khác nhau (Lê Cảnh Định, 2009)[6]. Phương pháp này tận dụng được ưu điểm
của ALES là tính toán khả năng thích nghi dựa trên phương pháp đánh giá đất đai
của FAO, đồng thời phát huy khả năng của GIS bao gồm lưu trữ, cập nhật, kết nối
dữ liệu dễ dàng, phân tích, hiển thị trực quan dữ liệu không gian mạnh mẽ hay mô
phỏng tương quan giữa các yếu tố thích nghi của PRIMER đã tạo nên một hệ thống
phân tích đánh giá hoàn hảo. Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành đề xuất đề tài:
việc tháo gỡ khó khăn như đã nêu ra ở phần đặt vấn đề.
Ngoài ra, luận văn còn có ý nghĩa góp phần nâng cao năng suất lúa trong
tương lai thông qua việc đề xuất các phương án tối ưu trên cơ sở đảm bảo tính bền
vững giữa 3 yếu tố: Kinh tế, xã hội và Môi trường.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm đánh giá thích nghi đất đai
1.1.1. Định nghĩa
Đánh giá khả năng thích nghi đất đai hay còn gọi là đánh giá thích nghi đất
đai (Land Evaluation) là quá trình dự đoán tiềm năng đất đai khi sử dụng cho các
mục đích cụ thể hay là dự đoán tác động của mỗi đơn vị đất đai đối với mỗi loại
hình sử dụng đất (FAO,1976)[35].
Có hai loại thích nghi trong hệ thống đánh giá thích nghi đất đai của FAO
(Food Agriculture Organization - Tổ chức Nông Lương Liên hợp quốc): thích nghi
tự nhiên và thích nghi kinh tế - xã hội.
- Đánh giá thích nghi tự nhiên: Chỉ ra mức độ thích hợp của loại hình sử
dụng đất đối với điều kiện tự nhiên không tính đến các điều kiện kinh tế - xã hội.
Với các loại hình sử dụng đất đặc thù thì nếu không thích nghi về mặt tự nhiên, vẫn
phải cân nhắc kĩ lưỡng trước khi đánh giá kinh tế để đề xuất phát triển.
- Đánh giá thích nghi kinh tế - xã hội: Các quyết định sử dụng đất đai thường
cân nhắc về mặt kinh tế - xã hội và dùng để so sánh các loại hình sử dụng đất có
cùng mức độ thích nghi về mặt tự nhiên. Tính thích nghi về mặt kinh tế - xã hội có
thể được xác định bằng các yếu tố: sử dụng đất, tổng giá trị sản xuất, lãi ròng, tỉ suất
chi phí/lợi nhuận…
Sản phẩm quan trọng cuối cùng của quá trình đánh giá thích nghi đất đai là
bản đồ thích nghi đất đai (Suitability Map). Tài liệu này là cơ sở quan trọng giúp
Trong đề tài chúng tôi ứng dụng phương pháp MCA để đề xuất sử dụng đất theo
quan điểm bền vững.
6
Hình 1. 1: Sơ đồ các bước tiến hành trong đánh giá đất đai (FAO, 1976)
1.1.3. Phân loại khả năng thích nghi đất đai
FAO (1976) đã xây dựng cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích
nghi đất đai gồm 4 cấp như sau:
- Bộ (Orders): phản ánh các loại thích nghi.
- Lớp (Classes): phản ánh mức độ thích nghi của bộ.
- Lớp phụ (Sub-classes): phản ánh các hạn chế cụ thể của từng đơn vị đất đai
với từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự khác biệt giữa các dạng
thích nghi trong cùng một lớp.
7
- Đơn vị (Units): phản ánh những sự khác biệt về yêu cầu quản trị của các
dạng thích nghi trong cùng một lớp phụ.
Bảng 1. 1: Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai (FAO, 1976)
Hạng (Categories)
Bộ (Order)
Lớp (Clas)
S1
S1t
biệt về mặt quản trị (Ví dụ: s-1 < 10%, s-2=10-20%, s-3: >20%).
Cấp phân vị từ lớp “bộ” tới lớp “phụ” được áp dụng đánh giá đất đai tới cấp
tỉnh, từ lớp “bộ” tới “đơn vị” sẽ được áp dụng tới cấp huyện điểm và các xã thuộc
huyện điểm. Trong đề tài này, sử dụng cấp phân vị tới cấp “đơn vị”.
Bộ thích nghi đất đai được chia làm 3 lớp: S1 (thích nghi cao), S2 (thích nghi
trung bình), S3 (thích nghi kém) (FAO, 1976)[35].
S1 (Thích nghi cao): Đất đai không có hạn chế có ý nghĩa đối với việc
thực hiện lâu dài một loại đất sử dụng đất được đề xuất, hoặc không làm giảm năng
xuất hoặc tăng mức đầu tư quá mức có thể chấp nhận được.
8
S2 (Thích nghi trung bình): Đất đai có những hạn chế mà cộng chung lại ở
mức trung bình đối với việc thực hiện một loại hình sử dụng đất được đưa ra; các
giới hạn sẽ làm giảm năng suất hoặc lợi nhuận và làm gia tăng yêu cầu đầu tư. Ở
mức này lý tưởng mặc dù chất lượng của nó thấp hơn hạng S1.
S3 (Thích nghi kém): Đất đai có những giới hạn mà cộng chung lại là
nghiêm trọng đối với loại hình sử dụng đất được đưa vào, tuy nhiên vẫn không làm
ta bỏ loại sử dụng đất đã định. Phí tổn sản xuất cao nhưng vẫn có lãi.
Bộ không thích nghi đất đai được chia làm 2 lớp: N1 (Không thích nghi
hiện tại) và N2 (không thích nghi vĩnh viễn).
N1 (Không thích nghi hiện tại): Đất đai không thích nghi với loại hình sử
dụng đất nào đó trong điều kiện hiện tại. Những giới hạn đó có thể khắc phục được
bằng những đầu tư lớn trong tương lai.
N2 (Không thích nghi vĩnh viễn): Đất không thích nghi với loại hình sử
dụng đất trong hiện tại và tương lai, vì có giới hạn rất nghiêm trọng mà con người
không có khả năng làm thay đổi.
Phương pháp xác định khả năng thích nghi đất đai
Sau khi đã xác lập các đơn vị đất đai và lựa chọn các loại hình sử dụng đất có
(4) Phương pháp xem xét kết quả về kinh tế: Trên cơ sở so sánh các kết quả
đánh giá về kinh tế với tính chất đất đai, sau đó đưa ra phân cấp đánh giá.
Trong đề tài này, áp dụng phương pháp điều kiện hạn chế lớn nhất cho
đánh giá thích nghi tự nhiên, đồng thời kết hợp với phương pháp MCA trong
đánh giá thích nghi bền vững (đánh giá tổng hợp các lĩnh vực: Tự nhiên, kinh tế,
xã hội, môi trường).
Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, ngưỡng trong đánh giá thích nghi bền vững Chỉ tiêu:
Số liệu thống kê môi trường xung quanh, số liệu này được đo lường nó phản ánh
tình trạng môi trường hoặc thay đổi trong các điều kiện khác nhau (ví dụ: tấn/ha do
điều kiện xói mòn, tỷ lệ tăng/ giảm do xói mòn).
Tiêu chuẩn: Các tiêu chuẩn hoặc quy tắc (mô hình, kiểm tra hoặc biện pháp)
để quyết định phán đoán trong điều kiện môi trường xung quanh (ví dụ: Đánh giá
tác động của mức độ xói mòn vào năng suất, chất lượng nước,...)
10
Ngưỡng: Mức vượt quá mà hệ thống xảy ra thay đổi đáng kể, điểm mà tại đó
các tác động vào sẽ phản ứng, thay đổi (ví dụ: Mức xói mòn mà tại đó không thể
chấp nhận được) (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)[30] .
3.2. Xác định điều kiện yêu cầu sinh thái cơ bản cho phát triển cây Lúa
3.2.1.Về điều kiện khí hậu
* Nhiệt độ:
Nhiệt độ có tác dụng quyết định đến tốc độ sinh trưởng của cây lúa nhanh
hay chậm, tốt hay xấu. Trong phạm vi giới hạn tư 20-30oC, nhiệt độ càng tăng cây
lúa phát triển càng mạnh. Nhiệt độ 40oC hoặc dưới 17oC, cây lúa tăng trưởng chậm
lại. Dưới 13oC cây lúa ngừng sinh trưởng, nếu kéo dài một tuần lễ cây lúa sẽ chết.
Phạm vị nhiệt độ mà cây lúa chịu đựng được và nhiệt độ tối hảo thay đổi tùy theo
giống lúc, giai đoạn sinh trưởng, thời gian bị ảnh hưởng là tình trạng sinh lý của cây
lúa (Bùi Thanh Hải, Chu Văn Trung, Hoàng Văn Hùng, Seng Su Văn Thong Khăm
16
35
25 - 28
Vươn lá
7 - 12
45
31
Nở bụi (đẻ nhánh)
9 - 16
33
25 - 31
Tượng khối sơ khởi
15
-
-
hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Suốt từ đâu đến khi tượng khố
sơ khởi, đỉnh sinh trưởng của lá, chồi và bông nằm trong nước nên ảnh hưởng của
nhiệt độ rất quan trọng. Tuy nhiên, sự vươn dài của lá và sự phát triển chiueef cao
chịu ảnh hưởng của cả nhiệt độ nước và không khí. Đến khi đòng lúa ra khỏi nước,
vào giai đoạn phân bào giảm nhiễm, thì ảnh hưởng của nhiệt độ không khí trở nên
quan trọng hơn. Do đó, có thể nói rằng, nhiệt độ nước và không khí ảnh hưởng trên
năng suất và các thành phần và các thành phân năng suất lúa thay đổi tùy giai đoạn
sinh trưởng của cây (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995) (Bùi Thanh
Hải, Chu Văn Trung, Hoàng Văn Hùng, Seng Su Văn Thong Khăm Un, 2013)[9]
[30].
* Lượng mưa:
Trong điều kiện thủy lợi chưa hoan chỉnh, lượng mưa là một trong những
yếu tố khí hậu có tính chất quyết định đến việc hình thành các vùng trồng lúc và
các vụ lúa trong năm.
Trong mùa mưa ẩm, lượng mưa cần thiết cho cây lúa trung bình là 6 – 7
mm/ngày và 8 – 9 mm/ngày trong mùa khô nếu không có nước cần bổ sung nguồn
nước khác. Nếu tính luôn lượng nước thấm rút và bốc hơi thì trun bình 1 tháng cây
lúa cần một lượng mưa khoảng 200 mm và suốt vụ lúa 5 tháng cần khoảng 1000
mm (Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)[30].
Ở Võ Nhai, do chịu ảnh hưởng của chế độ mưa vùng núi Bắc Bộ, mùa mưa ở
Võ Nhai thường diễn ra từ tháng 4 đến tháng 10; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3
năm sau. Lượng mưa trung bình hằng năm 1.941,5 mm và phân bố không đồng đều,
chủ yếu tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tổng
lượng mưa của cả năm. Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình
khoảng 372,2 mm.
Nếu công tác thủy lợi được thực hiện tốt, ruộng lúa chủ động nước thì mưa
không có lợi cho sự gia tăng năng suất lúa. Ngược lại mưa nhiều, gió to, trời âm u,
12
13
tích lũy bột trong lá và thân đã bắt đầu ngay từ khoảng 10 ngày trước khi trổ và
được chuyển vị vào hạt rất mạnh sau khi trổ (Nguyễn Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng,
1999)(Nguyễn Thế Đặng, Đặng Văn Minh, Nguyễn Thế Hùng, Hoàng Hải, Đỗ Thị
Lan, 2008) [3][4].
Ở Võ Nhai, lượng bức xạ hàng năm đáp ứng đủ yêu cầu sinh trưởng và phát
triển của cây lúa gần như quanh năm. Số giờ nắng toàn năm trung bình (Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)[30] ..
3.2.2.Về điều kiện đất đai
Đất trồng lúa nói chung cần giàu dinh dưỡng, nhiều hữu cơ, tơi xốp, thoáng
khí, khả năng giữ nước, giữ phân tốt, tầng canh tác dầy để bộ rẽ ăn sâu, bám chặt
vào đất và huy động nhiều dinh dưỡng nuôi cây. Loại đất thịt hay đất thịt pha sét, ít
chua hoặc trung tính (pH = 5,5-5,7) là thích hợp đối với cây lúa (Bùi Thanh Hải,
Chu Văn Trung, Hoàng Văn Hùng, Seng Su Văn Thong Khăm Un, 2013)[9]. Tuy
nhiên, muốn trồng lúa đạt năng suất cao, đất trồng lúa cần bằng phẳng và chủ động
nước. Trong thực tế, có những giống lúa có thể thích nghi được trong những điều
kiện đất đai khắc nghiệt như: phèn, mặn, khô hạn, ngập úng rất tốt ((Viện Quy
hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, 1995)[30].
1.3. Tổng quan về công nghệ sử dụng trong nghiên cứu
1.3.1. Hệ thống thông tin địa lý GIS:
1.3.1.1. Giới thiệu:
Theo Võ Quang Minh (1996), trên thế giới hiện nay, Hoa kỳ, Canada, Anh,
Hà lan và Australia là những nước có nền công nghệ GIS phát triển mạnh nhất, đặc
biệt là trong lĩnh vực phát triển các phần mềm máy tính và các trang thiết bị của nó.
Việc ứng dụng công nghệ GIS và Viễn Thám (RS: Remote Sensing) ở các nước này
hiện nay phần lớn tập trung vào việc quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý
đô thị, đánh giá các tác động của môi trường. Điểm đặc biệt hiện nay là việc sử
(Nguyễn Thoại Vũ, 2007) (Hoàng Văn Hùng và cs, 2013)[13][25].
Hiện nay, nhiều cơ quan khoa ho ̣c và đào tạo đã ứng dụng công nghệ GIS vào các
lĩnh vực quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường, phân vùng, quy hoạch đánh
giá và đặc biệt là trong việc ngoại suy các mô hình, kiểu sử dụng đất đai có triển vo ̣ng
trên các vùng đất có vấn đề của vùng ĐBSCL (Lê Quang Trí, 1996), (Lê Quang Trí,