Đánh giá phân hạng thích nghi đất trồng mía tại một số xã khu vực phía nam huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang trên cơ sở ứng dụng phần mềm Ales và phần mềm primer 5.0 kết nối với Gis - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN TRUNG

ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
ĐẤT TRỒNG MÍA TẠI MỘT SỐ XÃ KHU VỰC
PHÍA NAM HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ALES
VÀ PHẦN MỀM PRIMER 5.0 KẾT NỐI VỚI GIS

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU VĂN TRUNG

ĐÁNH GIÁ PHÂN HẠNG THÍCH NGHI
ĐẤT TRỒNG MÍA TẠI MỘT SỐ XÃ KHU VỰC
PHÍA NAM HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG
TRÊN CƠ SỞ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM ALES
VÀ PHẦN MỀM PRIMER 5.0 KẾT NỐI VỚI GIS
Ngành: Quản lý đất đai

ii

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trƣờng Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, tôi luôn nhận đƣợc sự quan tâm dạy dỗ và chỉ bảo ân cần của các thầy
giáo, cô giáo, sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp, sự động
viên kịp thời của gia đình và ngƣời thân đã giúp tôi vƣợt qua những trở ngại và khó
khăn để hoàn thành chƣơng trình đào tạo Thạc sỹ chuyên ngành: Quản lý đất đai.
Nhân dịp này, tôi xin đƣợc bày tỏ sự chân thành cảm ơn tới PGS.TS. Hoàng
Văn H ng - Trƣờng Cao đẳng Cộng đồng Lào Cai đã hƣớng dẫn khoa học và tạo
mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Đào tạo, các giáo
sƣ, tiến sĩ hợp tác giảng dạy sau đại học - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên.
Xin cảm ơn Phòng Tài nguyên & Môi trƣờng, Phòng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn, UBND huyện huyện Sơn Dƣơng, Công ty Mía đƣờng Sơn Dƣơng,
UBND các xã và các hộ gia đình tham gia phỏng vấn đã giúp đỡ tôi trong việc điều
tra nghiên cứu thực tế để hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn, do điều kiện hạn chế về thời
gian, nhân lực và những khó khăn khách quan nên không tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi mong muốn nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo,
các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Th i Nguyên, ngày 18 tháng 11 năm 2015
Học viên

Chu Văn Trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.4. Tổng quan về cây mía ........................................................................................ 24
1.4.1. Nguồn gốc, lịch sử phát triển .......................................................................... 24
1.4.2. Giá trị kinh tế .................................................................................................. 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


iv

1.4.3. Yêu cầu sinh thái ............................................................................................. 26
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................... 29
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................................... 29
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu...................................................................................... 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. Đánh giá Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu .......... 29
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, công tác quản lý đất đai tại khu vực
nghiên cứu ...................................................................................................... 29
2.2.3. Xác định các yếu tố sinh thái tự nhiên thích nghi cho cây Mía, thành lập
các bản đồ chuyên đề cho các chỉ tiêu chính làm cơ sở đánh giá .................. 30
2.2.4. Xây dựng tiêu chuẩn phân chia đơn vị đất đai và thành lập bản đồ đơn vị
đất đai khu vực nghiên cứu ............................................................................ 30
2.2.5. Ứng dụng phần mền GIS kết hợp với ALES phân v ng thích nghi đất
đai cây mía theo các yếu tố tự nhiên .............................................................. 30
2.2.6. Sử dụng phần mềm PRIMER đánh giá mối tƣơng quan giữa các yếu
tố thích nghi .................................................................................................. 30
2.2.7. Xây bản đồ đề xuất quy hoạch sử dụng đất mía nhằm đƣa ra phƣơng án
tối ƣu nhất ....................................................................................................... 30

3.5.1. Bản đồ quy hoạch đất trồng mía ..................................................................... 69
3.6. Đánh giá mối tƣơng quan giữa các yếu tố tự nhiên ........................................... 71
3.7. Một số giải pháp ................................................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 75
1. Kết luận ................................................................................................................. 75
2. Đề nghị .................................................................................................................. 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

AEZ

(Agro - Ecological Zone): V ng nông nghiệp sinh thái

ALES

(Automated Land Evaluation system): Hệ thống đánh giá đất đai tự động

CSDL


LS

(Land Sustainability): Sự thích hợp đất đai

LUR

(Land Use Requirement): Yêu cầu sử dụng đất

LUT

Loại hình sử dụng đất

LUT

(Land Use Type): Loại hình sử dụng đất

N

(Non Suitable): Không thích nghi

PCA

(Principal Component Analysis) Phân tích thành phần chính

S1

(High Suitable): Rất thích nghi

S2

Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai (FAO, 1976) [26] .......... 8

Bảng 3.1:

Thống kê hiện trạng dân số, kinh tế hộ gia đình ................................... 39

Bảng 3.2:

Hiện trạng và tiến độ phát triển v ng nguyên liệu mía năm 2015 ........ 41

Bảng 3.3:

Tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển đất trồng mía
huyện Sơn Dƣơng .................................................................................. 42

Bảng 3.4:

Bảng phân loại đất theo phân loại định lƣợng (FAO-UNESCO-WRB)
khu vực nghiên cứu ................................................................................. 43

Bảng 3.5:

Mã hóa và cơ cấu loại đất ...................................................................... 48

Bảng 3.6:

Cơ cấu thành phần cơ giới đất trong phạm vị nghiên cứu..................... 49

Bảng 3.7:


Hệ thống sông ngòi, kênh rạch khu vực nghiên cứu ............................. 35
Cơ sở dữ liệu bản đồ đất trên phần mềm ArcGIS ................................. 46
Bản đồ thổ nhƣỡng khu vực nghiên cứu ............................................... 47
Bản đồ phân cấp Thành phần cơ giới đất .............................................. 49
Bản đồ phân cấp độ dốc......................................................................... 51
Bản đồ độ sâu tầng canh tác .................................................................. 52
Bản đồ chế độ tƣới khu vực nghiên cứu ................................................ 54
Kết quả bản đồ đơn vị đất đai khu vực nghiên cứu ............................... 55
CSDL không gian, thuộc tính trên phần mềm ArcGIS ......................... 57
Giao diện làm việc trên Ales ................................................................. 58
Tạo các LUR cho việc đánh giá trên Ales ............................................. 59
Khai báo đặc điểm đất đai trên Ales...................................................... 59
Mô tả kiểu sử dụng đất trên Ales........................................................... 60
Xây dựng cây quyết định đƣợc thực hiện với từng yếu tố .................... 61
Xác định các yếu tốt cho tính toán trên Ales ......................................... 61
Thiết lập nhập dữ liệu từ ArcGIS vào Ales ........................................... 62
Nhập dữ liệu từ ArcGIS vào Ales ......................................................... 63
Đánh giá các đơn vị đất đai ................................................................... 64
Bảng thuộc tính sau khi nhập dữ liệu từ Ales sang ArcGIS .................. 65
Bản đồ phân cấp thích nghi cây mía theo 05 yếu tố tự nhiên................ 67
Bản đồ Quy hoạch đất trồng mía đến 2020 ........................................... 69
Bản đồ điều chỉnh quy hoạch đất trồng mía đến năm 2020 tầm
nhìn đến 2030 ........................................................................................ 70
Hình 3.25: Kết quả đánh giá tƣơng quan giữa 05 yếu tố thích nghi ....................... 72
Hình 3.26: Biểu đồ mô tả mối quan hệ giữa các LMU ........................................... 72
Hình 1.1:
Hình 1.2:
Hình 1.3:
Hình 1.4:
Hình 1.5:


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, trong thời kỳ chuyển mình của nền nông nghiệp từ nông nghiệp
thuần túy sang một nền nông nghiệp hàng hóa đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng ngày
càng cao cả về chất lƣợng và số lƣợng (Trần Anh Phong, 2012)[13]. Do vậy, các
nhà quản lý, hoạch định chính sách, nhà khoa học, kỹ thuật nông nghiệp và ngƣời
lao động cũng đã nghiên cứu, thực nghiệm nhằm tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất và hƣớng tới phát triển bền vững (Nguyễn Ích Tân, 2000; Trần Thị
Minh Châu, 2007)[3,14]. Việt Nam là một nƣớc nông nghiệp nhƣng quỹ đất nông
nghiệp trên đầu ngƣời thấp nên việc lựa chọn loại cây trồng trên từng loại đất nhằm
nâng cao năng suất, sản lƣợng và hiệu quả sử dụng đất là hƣớng tiếp cận đúng
(Nguyễn Đình Bồng, 2002; Hoàng Thanh Oai, Hoàng Văn H ng, 2012)[2,11].
Nhiều nghiên cứu liên quan đến đánh giá hiệu quả sử dụng đất, nghiên cứu
thích nghi đất đai, lập bản đồ thích nghi đất đai hay các biện pháp chọn giống, thâm
canh,… đã đƣợc triển khai ở nhiều địa phƣơng, trong khi đó đất nông nghiệp của
nƣớc ta ngày càng bị thu hẹp do áp lực của đô thị hóa và phát triển kinh tế xã hội
Vũ Thị Bình, 1993; Nguyễn Thế Đặng và cs, 2003)[1,4]. Mặt khác, các tác động
của biến đổi khí hậu, canh tác lạc hậu đã làm cho hiệu quả sử dụng tài nguyên đất
kém. Một nên nông nghiệp công nghệ cao, nền nông nghiệp hữu cơ vừa đảm bảo sử
dụng tốt, hiệu quả tài nguyên đất đai hƣớng tới phát triển bền vững là nhiệm vụ cần
thiết (Viện QH và TKNN, 1995)[19]. Đánh giá thích nghi đất đai trên cơ sở ứng
dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng giải quyết mối tƣơng quan hữu cơ giữa
đât đai - cây trông - điều kiện sinh thái, môi trƣờng là cách tiếp cận đã đƣợc nhiều
quốc gia áp dụng (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 1998)[16].
Cây mía và nghề làm mật đã gắn bó với ngƣời dân Việt Nam từ thời xa xƣa,
nhƣng ngành công nghiệp mía đƣờng của nƣớc ta chỉ mới đƣợc bắt đầu từ những
năm 1990 và thực sự phát triển sau khi chƣơng trình mía đƣờng ra đời vào năm

và khó khăn trong việc sử dụng đất đai, làm căn cứ để ra quyết định chiến lƣợc về
quản lý và sử dụng đất đai. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau đƣợc sử dụng trong
quá trình đánh giá đất đai. Trong đó, mô hình tích hợp Hệ thống Thông tin Địa lý
(GIS) và phần mềm Đánh giá Đất đai Tự động (ALES) kết hợp với các chức năng
đánh giá tƣơng quan của phần mềm PRIMER đƣợc cho là phƣơng pháp giúp tiết
kiệm thời gian, nâng cao năng suất lao động với kết quả đầu ra chính xác và có tính
hiện thực cao, có thể áp dụng ở nhiều v ng khác nhau (Lê Cảnh Định, 2007)[6].
Phƣơng pháp này tận dụng đƣợc ƣu điểm của ALES là tính toán khả năng thích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


3

nghi dựa trên phƣơng pháp đánh giá đất đai của FAO, đồng thời phát huy khả năng
của GIS bao gồm lƣu trữ, cập nhật, kết nối dữ liệu dễ dàng, phân tích, hiển thị trực
quan dữ liệu không gian mạnh mẽ hay mô phỏng tƣơng quan giữa các yếu tố thích
nghi của PRIMER đã tạo nên một hệ thống phân tích đánh giá hoàn hảo. Xuất phát từ
thực tiễn đó, tôi tiến hành đề xuất đề tài: “Đánh giá phân hạng thích nghi đất trồng
mía tại một số xã khu vực phía Nam huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang trên cơ
sở ứng dụng phần mềm ALES và phần mềm PRIMER 5.0 kết nối với GIS” nhằm
giải quyết vấn đề khó khăn cho ngành mía đƣờng Sơn Dƣơng nói riêng và sản xuất
mía đƣờng Việt Nam nói chung.
2. Mục tiêu tổng quát của đề tài
Đánh giá phân hạng thích nghi đất đai cho phát triển cây mía tại một số xã
khu vực phía Nam huyện Sơn Dƣơng. Trên cơ sở đó, đề xuất, hỗ trợ ra quyết định
quy hoạch phát triển diện tích trồng mía theo hƣớng thích nghi đất đai trên địa bàn
nghiên cứu đảm bảo sử dụng đất tối ƣu.
3. Mục tiêu cụ thể của đề tài

- Làm rõ mối trƣơng quan giữa các yếu tố thích nghi tác động trực tiếp hay
gián tiếp đến cây trồng đó. Cung cấp cơ sở khoa học cho ngành Tài nguyên Môi
trƣờng, ngành nông nghiệp và đặc biệt là công ty mía đƣờng Sơn Dƣơng có căn cứ
vững chắc trong việc triển khai dự án v ng nguyên liệu.
* Ý nghĩa thực tiễn
Nhằm tối ƣu hóa các phƣơng án quy hoạch sử dụng đất trồng mía, giúp ngành
Nông nghiệp huyện Sơn Dƣơng có những hƣớng đi hiệu quả trong việc tháo gỡ khó
khăn nhƣ đã nêu ra ở phần đặt vấn đề.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


5

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Đất đai (Land) là diện tích của bề mặt Trái Đất, bao gồm các thành phần vật
lý và môi trƣờng sinh học ảnh hƣởng tới sử dụng đất (FAO, 1993). Đất đai bao gồm
có khí hậu, địa hình, đất, thủy văn và thực vật, mở rộng ra những tiềm năng ảnh
hƣởng tới sử dụng đất (Nguyễn Thế Đặng và cộng sự, 2015)[5].
Đơn vị bản đồ đất đai (Land Mapping Unit - LMU) là diện tích đất phân chia
trên bản đồ, có những tính chất đất đai và/hoặc chất lƣợng đất đai xác định. LMU
đƣợc định nghĩa và đo vẽ bằng các cuộc khảo sát tài nguyên thiên nhiên. Phân tích
đơn vị không gian cho thích hợp đất đai là LMU (FAO, 1976)[26].
Tính chất đất đai (Land Characteristic - LC) là những thuộc tính của đất đai
có thể đo đạc hoặc ƣớc lƣợng đƣợc thƣờng sử dụng làm phƣơng tiện để mô tả chất

có thể đƣợc d ng nhƣ một chỉ dẫn cho ngƣời sử dụng, quy hoạch để xác định sử
thay đổi sử dụng đất. Là đánh giá hiệu suất đất đai khi đƣợc d ng cho một mục đích
xác định, bao gồm việc tiến hành và làm sáng tỏ các khảo sát và nghiên cứu dáng
đất, đất, thực vật, khí hậu và các khía cạnh khác của đất đai để nhận diện và so sánh
giữa loại hình sử dụng đất với mục tiêu đánh giá (FAO, 1976)[26].
Đánh giá thích hợp đất đai (Land suitability evaluation) đƣợc định nghĩa là sự
đánh giá hoặc dự đoán chất lƣợng đất đai cho một mục đích sử dụng nhất định, về các
mặt nhƣ khả năng sản xuất, nguy cơ suy giảm và các yêu cầu quản lý (FAO, 1976)[26].
1.1.2. Tiến trình đánh giá đất đai
Việc đánh giá đất đai t y thuộc vào mục tiêu và mức độ chi tiết của nghiên
cứu. Tuy nhiên, tiến trình đánh giá đất đai đƣợc chia thành ba giai đoạn chính: (1)
Giai đoạn chuẩn bị, (2) Giai đoạn điều tra thực tế, (3) Giai đoạn xử lý các số liệu và
báo cáo kết quả.
Các bƣớc thực hiện đánh giá đất đai theo hƣớng dẫn của FAO (1976) đƣợc
trình bày trong hình dƣới đây:
- Thảo luận ban đầu về nội dung, phƣơng pháp, lập kế hoạch; phân loại và
xác định các nguồn tài liệu có liên quan, từ đó lập kế hoạch nghiên cứu. Đồng thời,
thu thập và kế thừa các tài liệu chuyên ngành có liên quan đến đất và sử dụng đất
nhƣ: khí hậu, địa hình, thổ nhƣỡng và các số liệu thống kê về hiện trạng sử dụng
đất. Sau đó, tiến hành điều tra thực địa về hiện trạng sử dụng đất và hiệu quả sản
xuất của các loại hình sử dụng đất nhằm mục đích lựa chọn loại hình sử dụng đất có
triển vọng, ph hợp với mục tiêu phát triển, điều kiện sinh thái và bối cảnh kinh tếxã hội của v ng nghiên cứu (Vũ Cao Thái và cộng sự 1997)[15].
- Trên cơ sở nghiên cứu các yếu tố môi trƣờng tự nhiên liên quan đến sản
xuất nông nghiệp, phân lập và xác định chất lƣợng hoặc tính chất đất đai
(LQ/LC) có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến sử dụng đất. Tiến hành khoanh định các
đơn vị bản đồ đất đai (LMU) (B i Thanh Hải và cộng sự, 2013)[8].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


DỤNG ĐẤT VÀ ĐẤT ĐAI
- Đối chiểu, phân tích tác
động: Kinh tế - Xã hội Môi trƣờng

TÍNH CHẤT VÀ
CHẤT LƢỢNG
ĐẤT ĐAI

PHÂN LOẠI KHẢ
NĂNG THÍCH
NGHI ĐẤT ĐAI
HIỂN THỊ KẾT QUẢ

Hình 1.1: Sơ đồ các bước tiến hành trong đánh giá đất đai (FAO, 1976)[26]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


8

1.1.3. Cấu trúc phân loại khả năng thích nghi đất đai
FAO (1976), đã xây dựng cấu trúc tổng quát của phân loại khả năng thích
nghi đất đai gồm 4 cấp nhƣ sau (Đỗ Nguyên Hải, 2000)[7]:
- Bộ (Orders): phản nh c c loại thích nghi.
- Lớp (Classes): phản nh mức độ thích nghi của bộ.
- Lớp phụ (Sub-classes): phản nh c c hạn chế cụ thể của từng đơn vị đất
đai với từng loại hình sử dụng đất. Những yếu tố này tạo ra sự kh c biệt giữa c c
dạng thích nghi trong cùng một lớp.


S3f
N - Không thích nghi

N1

N1i

N2

N2g

(*) Yếu tố hạn chế: khí hậu (lũ lụt: f, hạn h n: d); điều kiện đất đai (địa hình: t,

độ dốc: s).
(**) Yếu tố hạn chế trong cùng 1 lớp phụ, phản nh sự kh c biệt về mức độ kh c
biệt về mặt quản trị (Ví dụ: s-1 < 10%, s-2=10-20%, s-3: >20%).
Cấp phân vị từ lớp “bộ” tới lớp “phụ” đƣợc áp dụng đánh giá đất đai tới cấp
tỉnh, từ lớp “bộ” tới “đơn vị” sẽ đƣợc áp dụng tới cấp huyện điểm và các xã thuộc
huyện điểm.
Trong đề tài này, sử dụng cấp phân vị tới cấp “đơn vị”.
Bộ thích nghi đất đai đƣợc chia làm 3 lớp: S1 (thích nghi cao), S2 (thích nghi
trung bình), S3 (thích nghi kém).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


9



http://www.lrc.tnu.edu.vn


10

- Ưu điểm: Đơn giản, logic và theo quy luật tối thiểu trong sinh học.
- Hạn chế: Không thể hiện được ảnh hưởng qua lại của các yếu tố và không
thấy được vai trò của các yếu tố trội, yếu tố gây ảnh hưởng có ý nghĩa quyết định hơn.
(2) Phƣơng pháp toán học: Phƣơng pháp này cho điểm các chất lƣợng hoặc
tính chất đất đai (LQ/LC) ứng với từng LUT, cộng các giá trị và phân cấp này thích
nghi theo tổng số điểm. Đã có các nghiên cứu theo hƣớng này nhƣng xem mức độ
ảnh hƣởng của các LQ/LC đến thích nghi cây trồng có tầm quan trọng nhƣ nhau nên
kết quả không sát với thực tế sản xuất.
Để phƣơng pháp này mang tính khả thi cao cần thiết phải kham khảo ý kiến
chuyên gia để xác định:
(1) Xác định mức độ ảnh hƣởng (trọng số wi) của các LQ/LC đến thích
nghi các LUT.
(2) Thang điểm (xi) của từng LQ/LC ứng với từng LUT. Tổng giá trị thích
nghi theo miền giá trị thích nghi (Si).
(3) Phƣơng pháp chuyên gia: Bàn bạc với các nhà nông học, kinh tế, nông
dân,… tóm lƣợc việc kết hợp các điều kiện khác nhau và chỉnh sửa làm sao cho
chúng có thể đánh giá đƣợc cho tất cả các khả năng thích nghi.
(4) Phƣơng pháp xem xét kết quả về kinh tế: Trên cơ sở so sánh các kết quả
đánh giá về kinh tế với tính chất đất đai, sau đó đƣa ra phân cấp đánh giá.
Trong đề tài này, áp dụng phƣơng pháp điều kiện hạn chế lớn nhất cho
đánh giá thích nghi tự nhiên, đồng thời kết hợp với phƣơng pháp MCA trong
đánh giá thích nghi bền vững (đánh giá tổng hợp các lĩnh vực: Tự nhiên, kinh tế,
xã hội, môi trƣờng).
Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, ngƣỡng trong đánh giá thích nghi bền vững Chỉ tiêu:

quản lý tài nguyên môi trƣờng, quy hoạch đô thị, phân v ng sản xuất (Nguyễn Kim
Lợi và cộng sự, 2009)[12].
Ở nƣớc ta kỹ thuật GIS thực tế đƣợc biết đến khoảng 25 - 35 năm trở lại đây.
Đặc biệt là ĐBSCL, công nghệ GIS đã đƣợc đƣa vào sử dụng từ chƣơng trình cấp
nhà nƣớc trong đánh giá tài nguyên thiên nhiên vào những năm 1986 (ct 60 - 02). Tuy
nhiên từ sau năm 1991, sau khi các tỉnh đã thành lập các Sở Địa Chính ở các Tỉnh,
hiện nay đƣợc sử dụng thành công ở một số tỉnh trong lƣu trữ hồ sơ địa chính (Lê
Cảnh Định, 2007)[6].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


12

Đặc biệt trong nông nghiệp, sử dụng kỹ thuật GIS có 3 đặc điểm thuận lợi
chính khi đƣợc so sánh với cách quản lý bản đồ bằng tay trƣớc đây:
- Là một công cụ khá mạnh trong việc lƣu trữ và diễn đạt các số liệu đặc biệt
là các bản đồ.
- Có thể xử lý và cho ra những kết quả dƣới những dạng khác nhau nhƣ các
bản đồ, biểu bảng và các biểu đồ thống kê…
- Là một công cụ đắc lực cho các nhà khoa học, đặc biệt về lĩnh vực nghiên
cứu hệ thống canh tác, đánh giá đất đai, khả năng thích nghi của các kiểu sử dụng đất,
quản lý và xử lý các bản đồ giải thửa trong quản lý đất đai, quản lý và giám sát môi
trƣờng… Nó giúp cho các nhà làm khoa học có khả năng phân tích những nguyên
nhân, những ảnh hƣởng và kiểm chứng những biến đổi trong hệ thống sinh thái cũng
nhƣ khả năng thích ứng của việc thay đổi một số chính sách đối với ngƣời dân.
Hiện nay, nhiều cơ quan khoa học và đào tạo đã ứng dụng công nghệ GIS
vào các lĩnh vực quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trƣờng, phân v ng, quy
hoạch đánh giá và đặc biệt là trong việc ngoại suy các mô hình, kiểu sử dụng đất đai

mà còn bằng cách theo dõi sự sinh trƣởng và phát triển cây trồng, và bởi vậy sẽ dự
đoán đƣợc sự thành công của m a vụ. GIS có thể giúp tìm và thể hiện những thay
đổi của cây trồng trong từng giai đoạn. Ví dụ, nếu năm trƣớc số liệu cho thấy cây
trồng A phát triển rộng và cây trồng đã thành công trong nhiều năm trƣớc đó, những
số liệu này có thể đƣợc lƣu trữ. Nếu trong một vài m a vụ cây trồng không phát
triển tốt nhƣ trƣớc, bằng cách sử dụng GIS có thể phân tích số liệu và tìm ra nguyên
nhân của hiện tƣợng đó (B i Thanh Hải và cộng sự, 2013)[8].
- Xây dựng mô hình quản lý rủi ro và đánh giá tổn thất ban đầu do rủi ro, xây
dựng mô hình về quá trình sinh trƣởng phát triển của cây trồng, bảo toàn nguồn tài
nguyên đất cho sản xuất bền vững;
- Quy hoạch rừng, thủy sản, đất cho mục đích sản xuất hàng hoá và thƣơng mại;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


14

- Tập trung vào các kịch bản thay đổi khí hậu ảnh hƣởng đến sản xuất nông
nghiệp nhƣ sự nóng lên của trái đất, hiệu ứng nhà kính, mực nƣớc biển nâng cao…
- Phát triển hoạt động khí tƣợng nông nghiệp, chƣơng trình quản lý sản xuất
nông nghiệp và quản lý nƣớc;
- Hệ thống hỗ trợ quyết định cho quy hoạch nông nghiệp và chuyển giao công nghệ;
- Với tính ƣu việt của công nghệ GIS, ngành lâm nghiệp đã ứng dụng trong
công tác quy hoạch và phát triển rừng, phục vụ công tác thiết kế, khai thác và trồng
mới rừng. Ngoài ra ngƣời ta còn sử dụng GIS trong việc theo dõi, đánh giá diễn
biến tài nguyên rừng, xác định v ng thích nghi cho cây lâm nghiệp.
Xây dựng và sử dụng CSDL phục vụ phát triển nông nghiệp và Phát triển
nông thôn của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp là một trong các ứng dụng
GIS vào công tác quy hoạch nông nghiệp hiện nay. Mục tiêu của đề tài là xây dựng

1.2.2. Phần mềm đánh giá đất đai tự động ALES
1.2.2.1. Giới thiệu
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của công nghệ tin học đã cho ra đời
hàng loạt các loại phần mềm máy tính có khả năng tính toán, xử lý số liệu rất cao có
khả năng thay thế phần lớn hoạt động của con ngƣời. Trƣớc kia đánh giá đất đai làm
bằng thủ công do đó tốn thời gian và độ chính xác không cao, nhƣng ngày nay các
công việc thủ công đã đƣợc máy tính hóa cho ra kết quả rất nhanh và có độ chính
xác khá cao. Hệ thống đánh giá đất tự động ALES là một trong các phần mềm nhằm
phục vụ cho việc đánh giá thích nghi đất đai dễ dàng và tiết kiệm thời gian. ALES
đang sử dụng tích hợp với GIS để hỗ trợ công tác đánh giá đất đai và phân v ng
sinh thái cây trồng. Kết quả mô hình hóa từ ALES sẽ đƣợc kết nối với GIS nhằm
xây dựng các bản đồ thích hợp đất đai cho một v ng lãnh thổ cụ thể, phục vụ công
tác quy hoạch sử dụng đất. Nói cách khác, ALES tạo điều kiện cho các nhà chuyên
môn dễ dàng cập nhật thông tin cho các mô hình đánh giá của mình. Bản thân
ALES không có chức năng thể hiện bản đồ và phân tích không gian. Tuy nhiên có
thể xuất kết quả đánh giá của ALES sang GIS để thực hiện những phân tích về
không gian. (David G. Rossister và ctv, 1997)[27].
Phần mềm đánh giá đất đai tự động ALES đƣợc nâng cấp từ version 1.0 năm
1989; version 3.0 năm 1990 và version năm 1995. Đƣợc xây dựng bởi David G.
Rossiter và ctv Trƣờng Đại Học Cornell-USA, nhằm phục vụ cho việc đánh giá
thích nghi đất đai. Với chƣơng trình này, ngƣời sử dụng hoàn toàn chủ động đƣa số
liệu vào máy tính theo yêu cầu của chƣơng trình và sẽ cho ra kết quả rất nhanh bao
gồm thông số sau: Thích nghi tự nhiên, ƣớc đoán năng suất, phân tích các thông số
kinh tế. Mức độ chính xác t y vào nguồn số liệu đầu vào. Chƣơng trình ALES chỉ
là công cụ cho đánh giá thích nghi đất đai và qui trình thực hiện đƣợc chia làm hai
bƣớc chính (trình tự đƣợc áp dụng theo ALES version 4.5, 1995). (David G.
Rossister và ctv, 1997) [27].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www.lrc.tnu.edu.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status