Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN TIẾN ĐÁP
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG VÀ TÍNH THÍCH ỨNG
CỦA CÁC XUẤT XỨ KEO TAI TƢỢNG (Acacia mangium) VÀ
CÁC DÒNG KEO LAI (Acacia mangium x Acacia auriculiformis) GIAI
ĐOẠN TUỔI 1 – 2 TẠI HUYỆN SƠN DƢƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 60 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Thu Hà
Thái Nguyên, năm 2011
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2011
Tác giả Nguyễn Tiến Đáp Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng, Biểu
Trang
Bảng 2.1: Thông tin về các xuất xứ Keo tai tƣợng
20
Biểu 2.2: Thông tin về các dòng Keo lai
21
Bảng 3.1: Diện tích và trữ lƣợng các loại rừng
35
Bảng 4.1: Kết quả sinh trƣởng chiều cao vút ngọn bình quân các xuất xứ Keo tai tƣợng
38
Bảng 4.2: Kết quả sinh trƣởng đƣờng kính gốc bình quân các xuất xứ Keo tai
tƣợng giai đoạn tuổi 1
41
Bảng 4.3: Kết quả sinh trƣởng đƣờng kính D
ngọn của các dòng Keo lai
65
Bảng 4.14: Phân tích phƣơng sai ANOVA
66
Bảng 4.15: Lƣợng tăng trƣởng bình quân chung của các dòng Keo lai
67
Bảng 4.16: Kết quả chiều cao dƣới cành của các dòng Keo lai ở lần đo thứ 6
68
Bảng 4.17: Chất lƣợng cây của các dòng Keo lai ở lần đo thứ 6
70
Bảng 4.18: Tỷ lệ sống của các dòng keo lai ở lần đo thứ 6
71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Trang
Hình 2.1: Sơ đồ bố trí thí nghiệm Keo tai tƣợng
21
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm Keo lai
22
Hình 4.1. Đồ thị biểu diễn quá trình sinh trƣởng chiều cao vút ngọn của các
xuất xứ Keo tai tƣợng
40
Hình 4.2. Đồ thị biểu diễn quá trình sinh trƣởng đƣờng kính gốc của các xuất
DANH MỤC CÁC ẢNH
Ảnh
Trang
Ảnh 01: Hiện tƣợng Keo tai tƣợng chết do mối hại cổ rễ
52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU…… … ii
DANH MỤC CÁC HÌNH, ẢNH… iii
MỞ ĐẦU… 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU… ………………… 9
1.1. Tổng quan chung về vấn đề nghiên cứu 9
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 10
1.1.2. Vị trí của khảo nghiệm xuất xứ trong công tác giống cây rừng 13
1.1.3. Trật tự công việc trong công tác khảo nghiệm xuất xứ 14
1.2. Tình hình khảo nghiệm giống trên thế giới và ở Việt Nam 15
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 15
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 17
1.3. Một số đặc điểm của cây Keo tai tƣợng và Keo lai 21
1.3.1. Một số đặc điểm của cây Keo tai tƣợng 21
1.3.2. Một số đặc điểm của cây Keo lai 22
4.1.3. Đánh giá tăng trƣởng bình quân 54
4.1.4. Kết quả nghiên cứu chiều cao dƣới cành 56
4.1.5. Kết quả điều tra sâu bệnh hại 57
4.1.6. Kết quả nghiên cứu về chất lƣợng cây 58
4.1.7. Kết quả nghiên cứu tỷ lệ sống 60
4.2. Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trƣởng và tính thích ứng của các
dòng Keo lai 61
4.2.1. Sinh trƣởng về chiều cao vút ngọn (Hvn) 61
4.2.2. Sinh trƣởng về đƣờng kính gốc 64
4.2.3. Lƣợng tăng trƣởng bình quân 72
4.2.4. Chiều cao dƣới cành 74
4.2.5. Kết quả điều tra sâu bệnh hại 75
4.2.6. Chất lƣợng cây 75
4.2.7. Tỷ lệ sống 77 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
4.3. Lựa chọn một số giống tốt phục vụ cho công tác trồng rừng hiện nay đối
với tỉnh Tuyên Quang nói riêng và vùng miền núi phía Bắc nói chung 78
4.3.1. Đối với các xuất xứ Keo tai tƣợng 78
4.3.2. Đối với các dòng Keo lai 79
CHƢƠNG 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ….…………………81
5.1. Kết luận 81
5.2. Tồn tại 86
5.3. Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC: MỘT SỐ HÌNH ẢNH LIÊN QUAN
Quang và các tỉnh phía Bắc trong nhiều năm trở lại đây. Tuy nhiên, thông tin
của hầu hết các nguồn giống hạt của Keo tai tƣợng hoặc là nguồn giống bằng
hom của Keo lai là không đƣợc xác định rõ ràng. Đặc biệt để đạt đƣợc năng
suất cao nhất cho việc trồng các rừng loài Keo này cần thiết tiến hành nghiên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
cứu khả năng sinh trƣởng và hình dáng thân và khả năng thích ứng môi
trƣờng của các nguồn giống khác nhau để làm cơ sở lựa chọn giống cho việc
trồng rừng trong những năm tới. Xuất phát từ lí do trên, việc thực hiện đề tài
“Đánh giá khả năng sinh trƣởng và tính thích ứng của các xuất xứ Keo
tai tƣợng (Acacia mangium) và các dòng Keo lai (Acacia mangium x
Acacia auriculiformis) giai đoạn tuổi 1-2 tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh
Tuyên Quang” là hết sức thiết thực về cả mặt lý thuyết và thực tiễn.
quan trọng nhất là chọn lọc giống, lai giống, khảo nghiệm giống và nhân
giống. Trong đó khảo nghiệm giống là biện pháp không thể thiếu đƣợc nhằm
đánh giá giá trị của giống đƣợc chọn tạo cả về năng suất, tính thích ứng sinh
thái lẫn khả năng chống sâu bệnh. Khảo nghiệm giống có thể đƣợc thực hiện
ở các mức độ khác nhau: từ khảo nghiệm loài, khảo nghiệm xuất xứ, đến khảo
nghiệm hậu thế của các cây trội và khảo nghiệm dòng vô tính, cũng nhƣ khảo
nghiệm các giống lai mới đƣợc chọn tạo. Khảo nghiệm giống không chỉ xác
định di truyền và giá trị kinh tế của giống mà còn xác định vùng trồng thích
hợp cho một giống mới đƣợc nhập hoặc mới đƣợc chọn tạo. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
Để tăng năng suất rừng trồng bên cạnh việc sử dụng giống có chất
lƣợng di truyền đƣợc cải thiện thì phải áp dụng các biện pháp thâm canh khác
và phải quan tâm đầy đủ tới công tác bảo vệ rừng. Kết hợp sử dụng giống có
chất lƣợng di truyền đƣợc cải thiện với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật
lâm sinh thích đáng là những biện pháp tổng hợp để tăng năng suất rừng nƣớc
ta. Nhận thức đƣợc vai trò của công tác giống, trong những năm gần đây Nhà
nƣớc đã ban hành nhiều văn bản về quản lý giống cây trồng nhƣ Pháp lệnh
giống cây trồng và pháp lệnh về chất lƣợng hàng hóa của Chủ tịch nƣớc, Nghị
định bảo hộ giống cây trồng và một số Nghị định và Nghị quyết khác của
chính phủ về công tác giống và bảo tồn nguồn gen cây rừng làm cơ sở cho cải
thiện giống cây rừng ở nƣớc ta phát triển.
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Khảo nghiệm loài và xuất xứ chính là sự lợi dụng các biến dị di truyền
có sẵn trong tự nhiên một cách có cơ sở khoa học, thông qua thực nghiệm gây
trồng trong những điều kiện mới. Đây là phƣơng pháp chọn giống nhanh nhất
sinh là nơi lấy giống từ rừng trồng. Các xuất xứ khác nhau thƣờng gắn với các
điều kiện sinh thái địa lý khác nhau. Khi biến dị là liên tục, các xuất xứ chỉ
thể hiện khác biệt ở tỉ lệ sống và sức sinh trƣởng thì xuất xứ cũng có nghĩa là
cline (tập hợp những điểm dị biệt giữa những sinh vật đồng loại), còn khi
không có sự khác biệt cần thiết thì đó chỉ thuần tuý là nơi lấy hạt hay nguồn
hạt. Vì thế, các xuất xứ có sự khác biệt cần thiết thì hạt cần đƣợc thu hái ở
những nơi cách nhau 300m về độ cao và 160km về vĩ độ (Zobel và Talbert,
1984) [19].
* Nòi địa phƣơng (land race):
Nòi địa phƣơng là một quần thể của những cá thể đã thích ứng với điều
kiện hoàn cảnh đƣợc gây trồng và cho hạt hữu thụ (Zobel và Talbert, 1984) [19].
* Nguồn hạt (seed source):
Nguồn hạt là thuật ngữ thuần tuý để chỉ nơi lấy hạt (Zobel và Talbert,
1984) [19]. Thí dụ, Thông ba lá (Pinus kesiya) đƣợc lấy giống từ Đà Lạt để
trồng khảo nghiệm ở Zambia (Châu Phi), sau đó hạt giống thu thập từ Zambia Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
lại đƣợc dùng để trồng khảo nghiệm ở các nơi khác trên thế giới thì nguồn hạt
là Zambia còn xuất xứ gốc vẫn là Đà Lạt. Đồng thời xuất xứ Zambia cũng
đƣợc gọi là nòi địa phƣơng (Hansen, 1998) [15]. Tuy nhiên trong một số
trƣờng hợp ngƣời ta vẫn không phân biệt giữa nguồn hạt với xuất xứ (nhất là
khi không biết rõ xuất xứ gốc), trong trƣờng hợp này nguồn hạt mới vẫn đƣợc
gọi là nòi địa phƣơng.
* Lô hạt (seedlot):
Là một khái niệm để chỉ hạt giống đƣợc thu hái trong một lần cụ thể do
một nhóm ngƣời cụ thể thực hiện ở một khu rừng cụ thể (Zobel và Talbert,
13
1.1.2. Vị trí của khảo nghiệm xuất xứ trong công tác giống cây rừng
Hoạt động về giống cây rừng thực chất là hoạt động về cải thiện giống
cây rừng. Sơ đồ chung của hoạt động cải thiện giống cây rừng là:
Rừng tự nhiên hoặc rừng trồng —› khảo nghiệm loài —› khảo
nghiệm xuất xứ —› chọn lọc cây trội—› xây dựng rừng giống và vƣờn
giống —› lai giống —› nhân giống —› rừng trồng mới.
Hình 1.1: Sơ đồ chung của cải thiện giống cây rừng
A - Có liên quan trực tiếp với bảo tồn nguồn gen
B - Có liên quan gián tiếp tới bảo tồn nguồn gen
(Nguồn: Lê Đình Khả, 2003)
Rừng tự nhiên và
rừng trồng
A
Rừng giống
chuyển hóa
A
Khảo nghiệm xuất
xứ (chọn xuất xứ)
A
Vƣờn giống
A
Rừng giống
A
Lai giống
B
Rừng trồng mới
A
trội và tiếp tục cải thiện giống về sau.
1.1.3. Trật tự công việc trong công tác khảo nghiệm xuất xứ
Để tiến hành khảo nghiệm loài và xuất xứ thành công, tránh đƣợc
những thiếu xót không đáng có, cần chú ý thực hiện các bƣớc:
- Xác định mục tiêu khảo nghiệm xuất xứ
- Tham khảo tài liệu
- Xây dựng kế hoạch khảo nghiệm
- Chọn xuất xứ cho khảo nghiệm
- Thiết kế thí nghiệm vƣờn ƣơm và đánh giá sớm
- Thiết kế xây dựng khảo nghiệm ở giai đoạn rừng trồng
- Đánh giá khảo nghiệm.
Khảo nghiệm giai đoạn đầu trồng rừng nhằm thu thập số liệu và đánh
giá ban đầu về khả năng sinh trƣởng của cây khảo nghiệm ở giai đoạn đầu và
làm tƣ liệu để tiếp tục cho khảo nghiệm ở giai đoạn tiếp theo. Đánh giá ở giai Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
đoạn đầu của rừng trồng chủ yếu sử dụng các chỉ tiêu về tỉ lệ sống, sinh
trƣởng đƣờng kính và chiều cao của cây khảo nghiệm.
Khảo nghiệm loài và xuất xứ là một công việc lâu dài, gồm nhiều nội
dung nối tiếp nhau, đòi hỏi nhiều thời gian và công sức, Song là một trong
những phƣơng pháp chọn giống lợi dụng đƣợc các biến dị di truyền sẵn có
trong tự nhiên một cách nhanh nhất và rẻ nhất. Đây cũng là bƣớc đi đầu tiên
hết sức quan trọng của bất kỳ một chƣơng trình cải thiện giống cây rừng. Biết
kế thừa các kết quả của những ngƣời đi trƣớc ở trong và ngoài nƣớc, biết tận
dụng hợp tác quốc tế và thực hiện nghiêm túc các bƣớc khảo nghiệm, đồng
thời biết xây dựng các khảo nghiệm tổng hợp sẽ cho phép rút ngắn thời gian
Caribaea) đã đƣợc xây dựng ở Fiji vào năm 1955. Đến năm 1968 đã thấy rằng
trong các thứ (Varieti) đƣợc khảo nghiệm thì tốt nhất là các xuất xứ của Pinus
caribaea var. Hondurenssis, tiếp đến là Pinus caribaea var. bahamensis và cuối
cùng là Pinus caribaea var. caribaea (Bell, 1978) [13]. Các khảo nghiệm sau
này ở nhiều nƣớc khác cũng đi đến kết luận tƣơng tự. Khảo nghiệm xuất xứ
cho Thông ba lá (Pinus kesiya), Thông nhựa (Pinus merkusii) và một số loài
thông nhiệt đới khác cũng đƣợc xây dựng vào thời kỳ này.
Vào những năm 1970, một loạt các khảo nghiệm xuất xứ cho một số
loài cây lá rộng cũng đƣợc xây dựng ở nhiều nƣớc nhiệt đới. Đó là Tếch
(Tectona grandis), Lõi thọ (Gmelina arborea), các loài Bạch đàn Eucalyptus
camaldulensis, Eucalyptus tereticornis, Eucalyptus tereticornis, Eucalyptus
urophylla, Eucalyptus cloeziana và nhiều loài Bạch đàn khác.
Trong những năm 1980 - 1990 khảo nghiệm xuất xứ đƣợc tập trung cho
các loài keo nhiệt đới nhƣ Keo tai tƣợng (Acasia mangium), Keo lá tràm
(Acasia auriculiformis), Keo lá liềm (Acasia crassicarpa), v.v…
Đến nay, về cơ bản các nhà chọn giống cây rừng đã biết đƣợc các xuất
xứ tốt nhất trong một số loài Bạch đàn và một số loài Keo chủ yếu. Những
xuất xứ này có thể cho năng suất gấp 2 - 4 lần những xuất xứ kém nhất đƣợc
đƣa vào khảo nghiệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
17
1.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, có thể nói khảo nghiệm loài đƣợc bắt đầu từ những năm 1930
khi các nhà lâm nghiệp ngƣời Pháp xây dựng các khu khảo nghiệm cho Lim xanh
(Erythrophloeum fordii), Ngân hoa (Grevillia robusta), Bạch quả (Ginkgo biloba),
Long não (Cinnamomum camphora), Bạch đàn trắng carman (Eucalyptus
auriculiformis) đã đƣợc trồng nhƣ một nguồn giống tại chỗ ở vùng Đông Nam
Bộ, còn loài Mimosa (Acacia podalyriifolia) thì trở thành loài cây tƣợng trƣng
cho thành phố Đà Lạt với bài hát quen thuộc cùng tên (Lê Đình Khả và Dƣơng
Mộng Hùng, 2003) [5].
Từ những năm 1970, việc xây dựng các khu khảo nghiệm loài – xuất xứ
cho một số cây chủ yếu đã đƣợc thực hiện ở một số lập địa chính trong cả
nƣớc. Đó là các loài Thông nhƣ Pinus caribaea (với cả ba thứ là Pinus
caribaeae var.Hondurensis, Pinus caribaea var.bahamensis và Pinus caribaea
var.caribaea), Pinus oocarpa, Pinus kesiya, Pinus mercusii và các loài Thông
khác. Các loài Bạch Đàn chủ yếu đƣợc khảo nghiệm là Bạch đàn trắng camal
(Eucalyptus camaldulensis), Bạch đàn trắng têrê (Eucalyptu tereticornis) Bạch
đàn uro (Eucalyptu urophylla), và các loài Eucalyptu grandis, Eucalyptu pelita,
Eucalyptu cloeziana, v.v…Đến nay chúng ta đã biết đƣợc một số xuất xứ có
triển vọng nhất của một số loài nhƣ Pinus caribaea var.hondurensis, Pinus
kesiya, Eucalyptus camaldulensis, Eucalyptu tereticornis, Eucalyptu urophylla,
v.v Đây là cơ sở cho việc xây dựng các chƣơng trình trồng rừng Việt Nam (Lê
Đình Khả và Dƣơng Mộng Hùng, 2003) [5].
Trong những năm 1980 bên cạnh việc tiếp tục xây dựng các khảo
nghiệm loài – xuất xứ cho các loài Bạch đàn, một loạt khảo nghiệm cho các
loài Keo vùng đồi thấp đã đƣợc xây dựng ở nhiều nơi trong nƣớc. Đó là các
loài Keo lá tràm (A.auriculiformis), Keo tai tƣợng (A. mangium), Keo lá liềm
(A.crassicarpa), Keo nâu (A.aulococarpa) và Keo quả xoắn (A.cincinnata).
Qua một thời gian khảo nghiệm đến nay chúng ta đã biết những loài có triển
vọng cho các chƣơng trình trồng rừng là A.mangium, A.crassicarpa và
A.auriculiformi (Lê Đình Khả và Dƣơng Mộng Hùng, 2003) [5]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
nghiên cứu và nhiều công trình đã đƣợc xuất bản. Thông tin cho các loài Keo
thích hợp cho vùng trung du và vùng cao đặc biệt là vùng núi phía Bắc là rất
hạn chế.
Các khảo nghiệm giống về các loài Keo đã có từ trƣớc đến nay, gồm:
Khảo nghiệm loài/xuất xứ Keo vùng thấp đƣợc tiến hành tại Đại Lải
(Vĩnh Phúc), Ba vì (Hà Tây), Đông Hà (Quảng Trị), Sông Mây (Đồng Nai),
Bầu Bàng (Bình Dƣơng). Khảo nghiệm này tập trung vào khảo nghiệm 5 loài
Keo (Keo lá tràm A. auriculiformis, Keo tai tƣơng A.mangium, Keo lƣới liềm
A. crassicarpa; Keo nâu A.aulacocarpa; Keo quả xoắn A. cincinnata) có
nguồn gốc giống từ Úc, Papua New Guinea và Indonexia với nhiều xuất xứ
khác nhau.
Khảo nghiệm Keo lai đƣợc tiến hành tại Ba vì (Hà Tây), Đại Lải (Vĩnh
Phúc), Bình Thanh (Hòa Bình), Hàm Yên (Tuyên Quang), Đông Hà (Quảng
Trị), Quy Nhơn (Bình Định), Long Thành (Đồng Nai), Sông Mây (Đồng Nai).
Khảo nghiệm Keo vùng cao đƣợc tiến hành tại Đà Lạt (Lâm Đồng) có
xuất xứ từ Úc.
Khảo nghiệm xuất xứ Keo chịu hạn đƣợc tiến hành tại Tuy Phong
(Bình Thuận) và Ba Vì (Hà Tây).
Kết quả của các khảo nghiệm giống nêu trên trong suốt nhiều năm qua
đã chỉ ra đƣợc một số xuất xứ của các loài Keo có triển vọng ở vùng thấp của
Việt Nam. Trong đó các loài nhƣ Keo tai tƣợng, Keo lá tràm đƣợc đánh giá
khả quan nhất. Tuy nhiên, việc khảo nghiệm giống đã đƣợc triển khai ở phạm
vi rộng của cả 3 miền Bắc, Trung, Nam tuy nhiên chỉ tập trung ở một địa
phƣơng trọng điểm mà ở đó có đại diện của mạng lƣới các trung tâm nghiên
cứu giống cây rừng quốc gia thuộc Viện Nghiên cứu Lâm nghiệp Việt Nam.
Điểm hạn chế của các khảo nghiệm này chỉ dựa vào một số thí nghiệm tại một
thục thƣờng cao trên 15m, đƣờng kính 40-50cm, cây non mới mọc lúc đầu
(khoảng 1-2 tuần tuổi) có lá kép lông chim 2 lần, sau đó mới ra lá thật lá đơn
mầu trắng hoặc mầu vàng nhạt, lá keo to rộng 10cm, hoa mầu trắng hoặc
vàng, quả xoắn vặn (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
22
* Đặc điểm sinh thái: Keo tai tƣợng là cây sinh trƣởng tƣơng đối
nhanh, trong rừng trồng có thể cao thêm 1,3 - 1,5m, đƣờng kính tăng 1,5 -
1,8cm mỗi năm. Từ tuổi 20 trở lên tốc độ sinh trƣởng chậm dần . Keo tai
tƣợng ra hoa vào tháng 9 - 10 quả chín tháng 2-3 năm sau. Cây 2 tuổi có thể
ra hoa và kết quả, Keo tai tƣợng là cây ƣa sáng, sinh trƣởng nhanh, rễ có nốt
sần, có khả năng tái sinh bằng hạt và chồi tốt. Keo tai tƣợng thích hợp khí hậu
nhiệt đới ẩm, nhiệt độ bình quân 29 - 30
o
c, chỉ chịu đƣợc sƣơng giá nhẹ,
lƣợng mƣa 1000 - 4500mm/năm. Không có mùa khô kéo dài, Keo tai tƣợng
sinh trƣởng trên đất bồi tụ, dốc tụ sâu, ẩm độ tốt , trên đất xói mòn mỏng lớp
đất khô hạn nghèo dinh dƣỡng, chua PH: 4 - 5 vẫn sống, song sinh trƣởng
kém (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2].
* Phân bố địa lý: Keo tai tƣợng phân bố tự nhiên ở đông Bắc Australia,
PaPua Newghine, Đông Inđônêsia, ở độ cao dƣới 100m so với mực nƣớc
biển, thƣờng mọc ven sông, vùng đồng cỏ, rừng ngập mặn, rừng tràm. ở Việt
Nam ta hiện nay đang mở rộng trồng ở hầu hết các tỉnh đồng bằng cũng nhƣ
trung du đến độ cao 400 - 500m so với mặt nƣớc biển, trên nhiều loại đất khác
nhau: Đồi bị xói mòn, chua, nghèo, xấu, khô hạn nó vẫn sinh trƣởng bình
thƣờng và ra hoa kết quả (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2].
rộng có nhiều nốt sần cố định đạm (Lê Mộc Châu và Vũ Văn Dũng, 1999) [2].
*Đặc điểm sinh thái :
Keo lai là cây mọc nhanh ở vùng Đông Nam Bộ sau 5 năm tuổi Keo lai
có khả năng sinh trƣởng nhanh cả về đƣờng kính và chiều cao, đƣờng kính
trung bình có thể đạt tới 12.8cm và chiều cao trung bình có thể đạt tới 16.9m.
Keo lai loài cây ƣa sáng, sống đƣợc ở nơi nhiệt độ bình quân là 22
0
C tối thích
là 24 - 28
0
C và giới hạn là 40
0
C, lƣợng mƣa 1500 - 2500mm/năm. Đất đai chủ
yếu trồng trên các loại đất Feralit tầng dày tối thiểu 75cm, đất phù sa cổ, đất
xám bạc màu…Mùa ra hoa quả gần nhƣ quanh năm (Lê Mộc Châu và Vũ
Văn Dũng, 1999) [2].
* Phân bố địa lý: Keo Lai đã xuất hiện trong các rừng Keo Tai tƣợng
vào đầu những năm 1990 ở một số vùng nƣớc ta, sau đó đƣợc gây trồng để