4
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HIÊN
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN THỊ HIÊN
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN CÔNG AN NHÂN DÂN HIỆN NAY
CHUYÊN NGÀNH: XÃ HỘI HỌC
MÃ SỐ: 62 31 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS Đặng Nguyên Anh
lực để hoàn thành luận án.
Cuối cùng, nhưng đặc biệt quan trọng: tôi cảm ơn gia đình, chồng và các
con yêu quý của tôi. Anh luôn ủng hộ và đồng hành ở mọi nơi, mọi lúc, sẵn sàng hy
sinh mọi điều để cho tôi được yên tâm tập trung vào luận án. Sự động viên, khích lệ
kể cả sự ủng hộ rất thầm lặng của họ có giá trị rất lớn giúp tôi say mê hoàn thành
đề tài nghiên cứu này.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hiên
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi. Các thông
tin, số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được người khác
công bố trong bất kỳ công trình nào khác./.
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Thị Hiên
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
MSPV
NVAN
OR
SVSQANND
SV
THCS
THPT
TSANNB
TSCPG
TW
XDĐ & CQNN
Học viện An ninh Nhân dân
Hệ số hồi quy
Mã số phỏng vấn
Nghiệp vụ an ninh
Odds Ratio
Sinh viên sỹ quan an ninh nhân dân
Sinh viên
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Trinh sát an ninh nội bộ
Trinh sát chống phản gián
Trung ương
Xây dựng đảng và chính quyền nhà nước
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ
trách nhiệm cao cả của người chiến sĩ công an nhân dân sau khi ra trường là sẵn
sàng nhận nhiệm vụ đi bất cứ đâu, thực hiện bất cứ chức trách nhiệm vụ nào mà tổ
chức, cơ quan điều động, v.v...
Tuy nhiên, trước xu thế hội nhập quốc tế và sự phát triển nhanh chóng của
tình hình kinh tế -xã hội, khoa học công nghệ, sự đổi mới mạnh mẽ của giáo dục đại
học ở trong nước và trên thế giới cũng như những diễn biến phức tạp trong nhiệm
vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự xã hội, công tác giáo dục, đào tạo trong
8
công an nhân dân nói chung và Học viện An ninh nhân dân nói riêng còn nhiều hạn
chế [2: 4]. Có một thực tế là chất lượng giáo dục, đào tạo cán bộ công an đang chịu
nhiều sức ép từ sự biến đổi của hệ giá trị chung của toàn xã hội. Có thể thấy lối
sống thực dụng, chạy theo quyền lợi vật chất và kinh tế đã và đang thẩm thấu vào
mọi mặt quan hệ của đời sống sinh viên, học viên công an nhân dân. Mặt khác, khi
chọn ngành, chọn nghề sinh viên còn bị ảnh hưởng bởi sự tác động của nhiều yếu
tố, trong đó có vấn đề việc làm sau khi ra trường, chi phí đào tạo, thu nhập, sinh
kế… Điều đáng quan tâm là những giá trị này đang chi phối mạnh mẽ suy nghĩ và
mong muốn nghề nghiệp của các nhóm sinh viên công an nhân dân ngay khi còn
đang ngồi trên ghế nhà trường.
Có thể nói hiện thời đại đa số sinh viên mong muốn được làm đúng ngành
đào tạo, môi trường làm việc bình đẳng, hòa đồng để có cơ hội phát triển năng lực,
chuyên môn; chấp nhận môi trường công việc khó khăn, sẵn sàng đi bất cứ nơi nào
tổ chức điều động. Tuy nhiên cũng tồn tại không ít hiện tượng sinh viên quá coi
trọng mong muốn làm việc an nhàn, đơn vị có cơ hội thu nhập cao, môi trường làm
việc ít rủi ro, ở thành phố, v.v…. Từ đó, bằng mọi cách/kênh quan hệ của bản thân
và gia đình họ tìm cách tiếp cận việc làm theo ý muốn cá nhân, gia đình trong quá
trình chuẩn bị ra trường. Nhìn từ góc độ quản lý của ngành Công an, vấn đề này
không chỉ ảnh hưởng lớn đến mục tiêu và cảm hứng học tập của sinh viên mà còn
thập và xử lý thông tin, các nhiệm vụ trọng tâm của luận án bao gồm:
- Điểm lại những công trình đã có liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận
-
án để kế thừa và phát triển
Lựa chọn và vận dụng một số lý thuyết xã hội học nhằm phân tích một cách
khoa học, thấu đáo về hành vi lựa chọn nghề nghiệp công an nhân dân và
-
những mong muốn về nghề công an.
Tìm hiểu quan niệm của sinh viên về nghề sỹ quan An ninh nhân dân, từ đó
dẫn đến lý do thi vào ngành cũng như thời điểm, kênh thông tin tiếp cận về
-
HVANND.
Tìm hiểu nguyện vọng về nơi làm việc, đơn vị công tác mà sinh viên mong
-
muốn sau khi tốt nghiệp HVANND.
Tìm hiểu nguyện vọng về điều kiện làm việc, môi trường công tác mà sinh
viên mong muốn sau khi tốt nghiệp Học viện.
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thành 4 câu hỏi nghiên cứu sau:
Sinh viên CAND nhận thức và quan niệm như thế nào về nghề công an và giá
trị nghề nghiệp của mình?
- Giả thuyết thứ tư:
Sự khác biệt về giới cũng được phản ánh ở tinh thần sẵn sàng nhận nhiệm
vụ do tổ chức giao cho. Nam sinh viên có xu hướng sẵn sàng nhận nhiệm vụ do tổ
chức phân công so với nhóm nữ sinh viên
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là:
Định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên công an nhân dân hiện nay.
3.2 Khách thể nghiên cứu
Bao gồm các sinh viên HVANND trong độ tuổi 21 đến 28. Ngoài ra còn các
cán bộ, giảng viên tham gia cung cấp những thông tin sâu cho nghiên cứu.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
3.3.1 Về nội dung vấn đề nghiên cứu.
Định hướng giá trị nghề nghiệp là một khái niệm rất rộng, đó là những quan
niệm về giá trị nghề nghiệp, tác động đến tâm thế và hình thành nên quan niệm, thái
độ và cách ứng xử cũng như những mong muốn, kỳ vọng về nghề nghiệp. Những
mong muốn này có thể thay đổi ở những nhóm sỹ quan khác nhau do tác động của
yếu tố chủ quan và khách quan. Tuy nhiên đề tài trong nghiên cứu này chỉ tập trung
12
xem xét định hướng của nhóm sinh viên đang theo học tại Học viện An ninh nhân
dân đối với nghề nghiệp trong tương lai. Nói cách khác, đề tài sẽ tìm hiểu và phân
tích những mong muốn và nguyện vọng của các nhóm sinh viên công an nhân dân
đối với nghề nghiệp sau khi ra trường.
Để làm rõ điều này luận án tập trung làm rõ quan niệm của sinh viên về nghề
nghiệp công an trước khi thi và theo học, lý do theo học các trường công an (mà cụ
thể ở đây là HV ANND), thời điểm/kênh thông tin mà sinh viên tiếp cận để theo
học, những mong muốn về nơi làm việc, điều kiện làm việc, môi trường công tác
phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –Lê nin. Phương pháp luận mác xít chỉ ra
rằng phương pháp luận không chỉ là toàn bộ các biện pháp nghiên cứu được áp
dụng trong một khoa học và cải tạo thế giới. (M.M Rodentan - chủ biên, 1986).
Trong Từ điển Triết học do Rodentan chủ biên, tác giả nhấn mạnh: “phương
pháp luận mác –xít xuất phát từ chỗ cho rằng cơ sở của các phương pháp nhận thức
là những quy luận khách quan của tự nhiên và xã hội. “ (M.M Rodentan chủ biên,
1986: 461). Việc vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác –Lê nin đã cho
thấy việc lựa chọn nghề nghiệp hay nói khác đi là định hướng giá trị nghề nghiệp
của sinh viên CAND là phản ánh quy luật khách quan trong bối cảnh xã hội đang
chuyển đổi, chứ không phải sự “tùy tiện do trí tuệ con người tạo ra”.
Bên cạnh phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lê nin nói chung, trong
nghiên cứu này chúng tôi còn lấy tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm của
Đảng ta, những chỉ thị, Nghị quyết, Thông tư của Bộ Công an về định hướng giá trị
nghề nghiệp của sinh viên như là sự bổ sung, làm giàu có thêm phương pháp luận
Mác xít và là kim chỉ nam cho nghiên cứu của mình.
Còn phương pháp luận với tư cách là “toàn bộ các biện pháp nghiên cứu
được áp dụng trong một khoa học”, cụ thể ở đây là Xã hội học, sẽ được thể hiện ở
phần “phương pháp nghiên cứu” tiếp liền dưới đây.
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
Việc điều tra khảo sát để thực hiện đề tài này bao gồm các phương pháp sau:
4.2.1 Phỏng vấn sâu
Phỏng vấn sâu là phương pháp thu thập thông tin định tính rất quan trọng đối
với đề tài này. Bởi lẽ đây là vấn đề khó, người được hỏi có phần e ngại được hỏi về
những thông tin có liên quan đến nghề nghiệp. Trong quá trình phỏng vấn thực hiện
nghiên cứu này chúng tôi cố gắng hỏi về quá trình từ khi họ và gia đình bắt đầu
quan tâm tìm hiểu về trường và ngành học, đến khi trúng tuyển vào học và khi
14
15
nghiệm đã có để làm cho người được mời phỏng vấn có phần yên tâm để cung cấp
thông tin. Có một số trường hợp phỏng vấn họ cũng không cung cấp thông tin thật
cụ thể mà thông tin được cung cấp giống như một cuộc trả lời báo chí, mặc dù
nghiên cứu sinh đã cố gắng gợi mở những vấn đề có tính thực tế, những tồn tại, khó
khăn trong công tác giáo dục định hướng nghề nghiệp cho học viên công an nhân
dân. Do đó để tìm hiểu thêm thông tin chúng tôi phải mở rộng thêm số lượng các ca
phỏng vấn để có thêm những thông tin cụ thể khác.
Do gặp phải những vấn đề khó khăn trong việc cung cấp thông tin từ nhóm
cán bộ nên nhóm nghiên cứu quyết định là không tiến hành thảo luận nhóm đối với
nhóm giáo viên, cán bộ các phòng ban mà chỉ tiến hành phỏng vấn sâu cá nhân.
Mẫu phỏng vấn sâu được phân loại như sau:
- Tổng số mẫu phỏng vấn sâu: 56 người. Trong đó:
Phỏng vấn sinh viên: 45 người, được chia đều cho 5 năm học. Mỗi năm học
có 9 sinh viên. Trong số này có 32 nam sinh viên và 13 nữ sinh viên. Nội dung
phỏng vấn sâu xoay quanh chủ đề mong muốn, nguyện vọng của sinh viên về việc
làm sau khi ra trường, các yếu tố ảnh hưởng đến mong muốn, nguyện vọng nghề
nghiệp của sinh viên.
Phỏng vấn cán bộ giáo viên, cán bộ các phòng tham mưu của Học viện An
ninh nhân dân: 11 trường hợp.
Nội dung và các câu hỏi phỏng vấn tùy thuộc chức năng, nhiệm vụ cụ thể của
từng Khoa, Bộ môn, phòng chức năng.
4.2.2 Phỏng vấn bằng bảng hỏi
Nội dung bảng hỏi được thiết kế gồm nhiều phần tương ứng với mục tiêu và
giả thuyết nghiên cứu. Đối với bảng hỏi, các câu hỏi sắp đặt theo cấu trúc nhất định
nhằm đảm bảo độ chính xác. Các câu hỏi được đặt ra với các cấp độ và ý nghĩa
chủ đề chi tiết được đề cập đến trong các văn bản thu được từ nghiên cứu. Việc mã
hóa này chỉ là bước đầu tiên của quá trình phân tích, giúp tác giả tổ chức lại các số
liệu và xác định những chủ đề cần thảo luận đưa ra trong kết quả luận án.
4.2.3 Phân tích tài liệu
Trong nghiên cứu này phương pháp phân tích tài liệu được coi là một
phương pháp quan trọng. Các tài liệu có sẵn sẽ làm căn cứ để bổ sung, so sánh với
kết quả nghiên cứu của luận án. Từ đó giúp tác giả tìm ra được những kết luận đã
được tìm thấy cũng như những nội dung mà những nghiên cứu trước đó còn bỏ ngỏ
hoặc chưa làm rõ triệt để.
17
Phương pháp này tỏ ra có hiệu quả và cũng tiết kiệm được khá nhiều chi phí
trong quá trình tìm kiếm thông tin ban đầu về vấn đề nghiên cứu. Tuy nhiên việc sử
dụng chỉ thực sự có hiệu quả khi được tiến hành nghiêm túc và khoa học.
Trong nghiên cứu này, việc tìm kiếm các tài liệu có sẵn đã gặp rất nhiều khó
khăn. Bởi lẽ những nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp không có nhiều,
đặc biệt là với đối tượng là sinh viên Công an nhân dân. Sau rất nhiều nỗ lực tìm
kiếm tại thư viện Quốc gia, Thư viện viện Xã hội học, thư viện của Bộ Công an, thư
viện của Viện Nghiên cứu khoa học & chiến lược - Bộ Công an thì tác giả chỉ tìm
thấy một vài kết quả nghiên cứu về định hướng nghề nghiệp của sinh viên công an
nhân dân của một số cơ sở đào tạo ở phía Nam như đại học an ninh, đại học cảnh
sát nhân dân, một số nghiên cứu về giáo dục giá trị đạo đức cho sinh viên công an
nhân dân ở một số trường đào tạo sỹ quan công an nhân dân. Đáng lưu ý là tác giả
không tìm thấy một nghiên cứu nào về định hướng giá trị nghề nghiệp đối với nhóm
sinh viên công an nhân dân ở các tỉnh phía Bắc. Do vậy, có thể nói việc bắt đầu tìm
kiếm tài liệu phục vụ trực tiếp cho nghiên cứu này gặp khá nhiều khó khăn. Đó là
chưa kể đến việc đọc tài liệu, ghi chép, suy ngẫm các tài liệu đôi khi bị ảnh hưởng
do nguồn tài liệu ít ỏi, thiếu hệ thống nên việc tổng hợp thông tin và đưa ra các kết
Mối quan hệ giữa ba hệ biến số trên được mô tả trong khung phân tích dưới
đây:
BỐI CẢNH KINH TẾ XÃ HỘI
HỆ GIÁ TRỊ CỦA THANH NIÊN
Cá nhân:
- Giới tính, tuổi.
- Năm học
- Đối tượng ưu tiên
Gia đình:
- Khu vực cư trú
- Mức sống của gia
đình sinh viên
- Nghề nghiệp, học
vấn của cha mẹ
sinh viên, quan hệ
xã hội, vốn xã
hội…
- v.v…
Thực trạng
định hướng
giá trị nghề
nghiệp của
sinh viên công
an nhân dân
- Quan niệm về nghề
nghiệp CAND
n=
(m × ( N − 1)) + (ε × p × (1 − p ))
(1.1)
Khi N rất lớn và sai số ε = 0.95, có thể rút gọn công thức (1.1) trở thành:
1.96 2 × p × (1 − p) 0.96
n=
≥ 2
m2
m
(1.2)
Trong các công thức trên:
s2 phương sai
ε mức ý nghĩa 95% độ tin cậy
N cỡ tổng thể
p tỷ lệ cần ước lượng, thường ấn định ở mức 0,5
m sai số (khoảng tin cậy = p ± m).
Theo công thức (1.1), khi biết 2 trong 3 tham số (m, ε, và n) thì có thể tính
được tham số còn lại để xác định quy mô mẫu. Để đảm bảo được tính ngẫu nhiên
và đại diện của mẫu nghiên cứu, mức ý nghĩa thống kê được ấn định là 95%, và
khoảng tin cậy 3,5%.
Quy trình chọn mẫu như sau: căn cứ vào tổng thể mẫu (N) bao gồm tổng số
sinh viên đang theo học hệ chính quy tại Học viện An ninh nhân dân hiện nay là >
6000 sinh viên, thuộc 5 năm học. Như vậy, áp dụng với công thức trên với d= 0,05,
p= 0,5, ε = 0,05 có thể tính được cỡ mẫu là 610 sinh viên. Tuy nhiên, tổng số mẫu
khảo sát định lượng của cuộc nghiên cứu này là 626 sinh viên với mục đích phòng
gia đình và khu vực nơi cư trú.
Cuộc khảo sát định tính được tiến hành thành nhiều đợt trong năm 2014,
nhưng cuộc khảo sát định lượng thu thập thông tin cho đề tài nghiên cứu được tập
trung tiến hành từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2014. Đây là thời điểm các lớp sinh viên
thi xong, chuẩn bị kết thúc năm học, khóa học trước khi nghỉ hè nên có thời gian và
sự thoải mái về tâm lý.
22
Cơ cấu của mẫu định lượng được phân bố như sau:
Bảng 1: Đặc điểm nhân khẩu xã hội của mẫu khảo sát
Đăc điểm của sinh viên trong mẫu
Chung
Giới tính
Nữ
Nam
Năm học
Năm thứ nhất
Năm thứ hai
Năm thứ ba
Năm thứ tư
Năm thứ năm
Nơi cư trú
Thành thị
Nông thôn
Ngành học
Nghiệp vụ An ninh
Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước
92
534
14,7
85,3
Khá giả
Trung bình/nghèo
Nguồn: Kết quả khảo sát của đề tài tại Học viện ANND (2014)
Trên đây tác giả vừa khái quát các khái niệm, những lý thuyết và phương
pháp nghiên cứu được áp dụng, một số khó khăn trong quá trình thu thập thông tin,
nhất là khảo sát định tính. Nội dung tiếp theo sẽ đi sâu xem xét nguyện vọng về
ngành học và nghề nghiệp của sinh viên công an nhân dân hiện nay.
5. Đóng góp mới của luận án
Như đã nêu, đây là nghiên cứu thực nghiệm xã hội học đầu tiên về định hướng
giá trị nghề nghiệp của sinh viên công an nhân dân. Luận án có một số điểm mới
sau:
Thứ nhất, Luận án vận dụng các quan điểm lý luận xã hội học vào thực tiễn
nghiên cứu một nhóm xã hội - thanh niên - sinh viên có nhiều đặc thù (sinh viên
công an nhân dân). Kết quả thu được góp phần bổ sung tư liệu hiện nay, làm phong
phú thêm những nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp của thanh niên hiện
nay, đồng thời làm cơ sở cho những đề tài nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này.
Thứ hai, cung cấp những số liệu cần thiết và kết quả của luận án giúp nhận diện
thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của các nhóm sinh viên công an nhân dân
khác nhau theo các đặc điểm cá nhân, nguồn gốc xuất thân và hoàn cảnh gia đình
23
nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp trong thanh niên ở nước ta và trên thế
giới hiện nay.
24
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Vấn đề định hướng giá trị nghề nghiệp của thanh niên nói chung và sinh viên
nói riêng đang xuất hiện nhiều chiều hướng và hình thức mới cần được phân tích
thấu đáo, thích ứng với bối cảnh hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Có thể nói đây là
nghiên cứu thực nghiệm xã hội học đầu tiên về định hướng giá trị nghề nghiệp của
sinh viên công an nhân dân.
Nghiên cứu giúp nhận diện tình hình thực tế về những mong muốn nghề
nghiệp của nhóm sinh viên công an nhân dân; kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra những
nhân tố xã hội đang chi phối định hướng giá trị nghề nghiệp của sinh viên công an
nhân dân.
Điều quan trọng hơn là nghiên cứu có thể cung cấp những bằng chứng khoa học
trong việc tuyên truyền, giáo dục và định hướng nghề nghiệp phù hợp với các nhóm
sinh viên khác nhau hiện đang theo học ở các học viện, trường công an nhân dân ở
nước ta, góp phần phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cho sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập quốc tế, trước những diễn
biến phức tạp về an ninh trật tự tại các địa bàn trên cả nước, sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc tiếp tục đứng tục đứng trước những khó khăn, thách thức mới, đáp
ứng yêu cầu của “Công tác cán bộ của lực lượng công an nhân dân thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” 1 và “Tiếp tục đẩy mạnh chiến lược cán bộ của
Lực lượng CAND từ nay đến 2020” 2 với mục tiêu: “xây dựng đội ngũ cán bộ
CAND có bản lĩnh chính trị vững vàng, có phẩm chất tốt, có năng lực và trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, pháp luật và kiến thức tương đối toàn diện. Quan tâm xây
dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy cốt cán, đặc biệt là cán bộ đứng đầu các đơn