Đặc điểm định hướng giá trị nghề nghiệp của công nhân lao động phổ thông tại công ty TNHH hoàn mỹ - Pdf 95


1
Đặc điểm định hướng giá trị nghề nghiệp của
Công nhân lao động phổ thông tại
Công ty TNHH Hoàn Mỹ

Ngô Quỳnh Trang

Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Tâm lý học
Chuyên ngành: Tâm lý học; Mã số: 603180
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Vũ Duy Yên
Năm bảo vệ: 2011

Abstract. Xây dựng cơ sở lý luận về định hướng giá trị nghề nghiệp như: giá trị, định
hướng giá trị, định hướng giá trị nghề nghiệp Điều tra thực trạng đặc điểm định hướng
giá trị nghề nghiệp của công nhân lao động phổ thông tại Công ty TNHH Hoàn Mỹ. Đề
xuất các kiến nghị để việc sử dụng nguồn nhân lực là công nhân vệ sinh công nghiệp tại
Công ty được hiệu quả hơn nữa.

Keywords.Tâm lý học; Định hướng nghề nghiệp; Công nhân; Tâm lý học công nghiệp

Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
- Tầm quan trọng của định hướng giá trị với con người: định hướng thái độ của con
người, thúc đẩy hành động, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn mực, giá trị…
- Hiện nay do sự phát triển của nền kinh tế thị trường… các giá trị sống, giá trị nghề
nghiệp đang bị đảo lộn, gây ra nhiều hậu quả về mặt tâm lý, xã hội…
- Công ty TNHH Hoàn Mỹ là công ty… thực tế hiện nay nhiều công nhân của công ty
chưa thực sự yên tâm với công việc, nhiều công nhân chỉ xác định làm tạm thời để tìm
kiếm công việc khác, thậm chí coi công việc của mình là thấp kém….

Định hướng giá trị nghề nghiệp của công nhân vệ sinh công nghiệp tại công ty
TNHH Hoàn Mỹ còn chưa thực sự tích cực. Các công nhân ở đây còn chưa nhận thức
đúng về các giá trị nghề nghiệp của mình, không có thái độ làm việc đúng đắn, từ đó dẫn
đến động cơ và hoạt động nghề nghiệp còn chưa hiệu quả, tích cực.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp phỏng vấn sâu
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học.

Chƣơng 1. Cơ sở lý luận của đề đề tài
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề giá trị, định hƣớng giá trị nghề nghiệp
Giá trị, định hướng giá trị nghề nghiệp là một phạm trù quan trọng được nhiều lĩnh
vực, chuyên ngành khoa học trong và ngoài nuớc nghiên cứu.
1.1.1. Các nghiên cứu về giá trị và định hƣớng giá trị trên thế giới
- Các nghiên cứu định hướng giá trị nhân cách
Có thể kể đến một số tác giả như:

3
S.Freud (1856 – 1939), nhà tâm lý học người Áo, người sáng lập trường phái Phân
tâm học khi mô tả về mô hình nhân cách và các giá trị nhân cách hướng tới đã đưa ra các
khái niệm cái Tôi, - cái Tôi ý thức và cái Tôi siêu ý thức.
A.Maslow nhà tâm lý học người Mỹ (1908 – 1966) đã đưa ra tháp nhu cầu với 5 trình
độ, thứ bậc nhu cầu khác nhau bao gồm: nhu cầu sinh lý cơ bản, nhu cầu an toàn, nhu cầu
yêu thương, nhu cầu được tôn trọng và nhu cầu tự khẳng định bản thân.
Karen Horney, nhà tâm lý học người Mỹ đã đưa ra thuyết lo lắng xã hội, theo bà, các
cá nhân có sự khác biệt thể hiện ở tính cân bằng của ba loại định hướng liên nhân cách là:
định hướng đến mọi người, định hướng chống lại mọi người và định hướng xa lánh mọi
người.

Trong những năm trở lại đây, các nước Châu á và Đông Nam á đã có nhiều cuộc hội
thảo, tập huấn về vấn đề nghiên cứu gía trị và giáo dục giá trị, nhiều tài liệu về giáo dục
giá trị của các nước được công bố như" Chương trình giáo dục cho người Philipin", 1988
và tập tài liệu "giá trị trong hành động" của trung tâm canh tân và công nghệ giáo dục
thuộc tổ chức bộ trưởng giáo dục Đông Nam á, xuất bản 1992.
Từ các công trình nghiên cứu về định hướng giá trị nghề nghiệp trên, có thể thấy ở
các nước công nghiệp phát triển, vai trò và tầm quan trọng của định hướng giá trị nghề
nghiệp luôn đánh giá cao và có sự quan tâm nghiên cứu đúng mức. Cũng qua đó, có thể
thấy được việc tìm hiểu định hướng giá trị nghề nghiệp của công nhân làm sạch công
nghiệp sẽ có giá trị thực tiễn không nhỏ trong việc định hướng nghề nghiệp cho người lao
động.
1.1.2. Các nghiên cứu về giá trị và định hƣớng giá trị ở Việt Nam:
Ở Việt Nam có rất nhiều công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề giá trị, định
hướng giá trị, có thể kể đến một số công trình như:
Các tác giả Nguyễn Văn Thạc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Quang Uẩn trong Chương
trình khoa học công nghệ cấp nhà nước KX-07-04 (1995) đã đề cập đến vấn đề giá trị, giá
trị nhân cách, giá trị nghề nghiệp và giáo dục giá trị của học sinh, sinh viên, công nhân
viên chức và một số các nhà doanh nghiệp.
Đề tài khoa học cấp nhà nước KX- 07 - 10- 1993 ," giá trị - định hướng giá trị sự
biến đổi định hướng giá trị của con người Việt Nam hiện nay " do Thái Duy Tuyên cùng
một số tác giả đã bàn đến vấn đề giá trị, định hướng giá trị và những thay đổi cơ bản
trong hệ thống giá trị của con người Việt Nam hiện nay.
Cũng trong chương trình khoa học cấp nhà nước do tác giả Phạm Minh Hạc làm chủ
nhiệm nghiên cứu đề tài KX-07 " Con người Việt Nam , mục tiêu và động lực của sự
phát triển kinh tế xã hội " tổ chức tại Hà Nội tháng 7/1994 đã đề cập đến vấn đề giá trị và
định hướng giá trị của con người Việt Nam hiện nay.
Năm 2003, tác giả Đặng Cảnh Khanh đã tập trung phân tích các giá trị truyền thống
của thanh niên Việt Nam, trong đó tác giả tập trung nhấn mạnh vào vai trò của gia đình
đối với việc giáo dục giá trị truyền thống. Đề tài đã tập trung đi sâu nghiên cứu vị trí, vai
trò của gia đình cùng những mối quan hệ của nó từ truyền thống tới hiện đại. Qua đó, tác

nhất định trong lĩch vực hoạt động nghề nghiệp. Định hướng giá trị nghề nghiệp đó là sự
phản ánh chủ quan có sự lựa chọn các giá trị nghề nghiệp trong ý thức và tâm lý của con
người, là quá trình xác định các giá trị của cá nhân đối với nghề. Trên cơ sở đó hình
thành nhận thức, thái độ, tình cảm nghề nghiệp của mình và nâng cao dần tay nghề cho
phù hợp với điều kiện làm việc của mình. Định hướng giá trị nghề nghiệp chi phối các
mối quan hệ của người công nhân đối với họat động làm việc, với các cấp quản lý với
đồng nghiệp và với chính bản thân mình.
Từ cơ sở định nghĩa trên, chúng tôi nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp ở
các nội dung cơ bản như sau:
+ Những giá trị là động cơ thúc đẩy người lao động làm việc.
+ Nhận thức của người lao động về giá trị nghề nghiệp.
+ Định hướng giá trị của công nhân với nghề mình đang làm ở khía cạnh cảm.
+ Hành động làm việc của công nhân

Chƣơng 2. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
2.1.1. Giai đoạn 1: Nghiên cứu lý luận
2.1.2. Giai đoạn 2: Khảo sát thử

6
2.1.3. Giai đoạn 3: Khảo sát chính thức
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN
2.2.1. Phƣơng pha
́
p nghiên cƣ
́
u ta
̀
i liê
̣


7
ST
T
Các giá trị
ĐT
B
ĐL
C
Xếp
hạn
g
1
Phù hợp với năng lực bản thân.
2.10
0.58
2
2
Yêu thích công việc
1.91
0.61
8
3
Công việc mang lại thu nhập tốt
2.00
0.59
5
4
Dễ xin việc làm.
1.95

Công việc mang đến cho xã hội một
môi trường trong sạch, không ô nhiễm.
2.31
0.59
1
11
Để kiếm cho mình một công việc ổn
định.
1.86
0.64
11
12
Phù hợp với sức khỏe
2.10
0.53
2
13
Công việc nhàn hạ, không vất vả
1.85
0.54
12
14
Nghề có triển vọng phát triển trong
tương lai.
1.78
0.55
13
15
Nghề nâng cao hiểu biết cho bản thân
1.71


Bảng số liệu thu được từ câu hỏi 1 cho thấy ở các nội dung đưa ra đều không có
ĐTB đánh giá cao và những giá trị được công nhân làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ

8
đánh giá tích cực đều bắt nguồn từ các giá trị mang lại lợi ích cho xã hội, phù hợp với
khả năng của người lao động.
- Trong số 20 giá trị mà đề tài nghiên cứu đưa ra, giá trị được công nhân làm việc
tại công ty TNHH Hoàn Mỹ đánh giá cao nhất là “Công việc mang đến cho xã hội một
môi trường trong sạch, không ô nhiễm” với ĐTB là 2,31 xếp vị trí số 1. Kết quả nghiên
cứu ở đây cho thấy đặc thù và giá trị của loại hình lao động vệ sinh công nghiệp đã được
người công nhân làm việc tại công ty đánh giá cao khi ĐTB nội dung mang lại môi
trường trong sạch có ĐTB cao nhất.
- Cũng thông qua kết quả thu được từ nội dung này có thể thấy dù có ĐTB cao
nhất nhưng nội dung mang lại môi trường trong sạch, không ô nhiễm cũng chỉ nằm trong
khoảng đánh giá “quan trọng một phần”( từ 1,67 đến 2,33 điểm). Điều đó cho thấy định
hướng giá trị nghề nghiệp của người công nhân cũng như giá trị lớn lao mà nghề nghiệp
của họ mang lại cho xã hội không được người lao động hướng đến một cách thực sự rõ
nét.
Từ kết quả nghiên cứu trên có thể thấy trong quá trình người lao động làm việc tại
công ty, việc hình thành định hướng giá trị nghề nghiệp là rất cần thiết để có thể thúc đẩy
người lao động làm việc, tin tưởng vào sự cống hiến của mình cho xã hội.
- Trong số 20 giá trị nghề nghiệp mà câu hỏi đưa ra, hai nội dung có ĐTB thu
được bằng nhau là công việc phù hợp với năng lực bản thân và công việc phù hợp với sức
khỏe. Hai nội dung này cùng có ĐTB là 2,10 và cùng xếp ở vị trí số 2. Điều đáng nói là
nội dung đề cập đến sự phù hợp về năng lực sẽ có nội hàm rộng hơn rất nhiều so với sự
phù hợp về sức khỏe. Bởi năng lực của người lao động không chỉ đề cập đến vấn đề sức
khỏe mà còn thể hiện ở các mặt khác như các phẩm chất tâm lý, nhân cách… Vì thế, nếu
đánh đồng hai nội dung này sẽ đơn giản hóa giá trị phù hợp về mặt năng lực làm việc của
người lao động.

28.7
4
Làm trong sạch môi trường sống
128
65.6
5
Lao động chân chính đóng góp cho xã
hội.
117
60.0
6
Rèn luyện nâng cao kỹ năng tay nghề
79
40.5

Từ bảng số liệu trên chúng ta có thể thấy các nội dung đưa ra đều không có tỷ lệ lựa
chọn cao và nhìn chung công nhân lao động tại công ty TNHH Hoàn Mỹ đều hướng tới
những giá trị tích cực trong công việc của mình.
Trong 6 giá trị mà câu hỏi đưa ra, phương án được các công nhân lựa chọn nhiều
nhất là làm sạch môi trường sống với chiếm 65,6%. Làm sạch môi trường sống là giá trị
thiết thực nhất, gần gũi nhất mà người công nhân vệ sinh công nghiệp có thể cảm nhận
trực tiếp từng ngày từng giờ trong quá trình lao động của mình.
Bên cạnh sự đóng góp cho xã hội có tỷ lệ lựa chọn tương đối cao hơn các nội dung
khác kể trên, thu nhập là cũng là một trong những mối quan tâm của người lao động với
59,4% khách thể lựa chọn. Sự chênh lệch không lớn trong tỷ lệ lựa chọn của phương án
này với hai phương án trên cho thấy bên cạnh việc có những đóng góp cho xã hội từ
chính sức lao động của mình thì những kết quả lao động mà người công nhân xứng đáng
được hưởng cũng quan trọng không kém.

2- Nhận thức của công nhân làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ về giá trị

5
Xã hội rất coi thường
43
23.1
6
Nghề mà xã hội sẽ không thể thiếu
99
53.2

10
trong tương lai.
7
Mang lại sự văn minh cho xã hội
118
63.4
8
Không quan tâm đến tương lai của nó
ra sao
15
8.5
N = 185

Bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy các công nhân được hỏi đã có nhận thức khá
tốt về những giá trị nghề nghiệp của mình mang lại cho xã hội. Điều đó thể hiện ở việc
những nội dung thể hiện sự đánh giá tích cực về công việc vệ sinh công nghiệp đều có tỷ
lệ lựa chọn tương đối cao.
Trong số 8 phương án của bảng số liệu 8, hai nội dung thể hiện rõ nhất giá trị, sự
đóng góp cho xã hội của công việc vệ sinh công nghiệp là “Có ích rất lớn, mang lại cho
xã hội một môi trường sạch sẽ” và “Mang lại sự văn minh cho xã hội” có tỷ lệ lựa chọn
tương ứng là 69,9 và 63,4%. Đây là hai phương án có tỷ lệ lựa chọn cao nhất. Chúng ta

48
24.0

11
2
Cần cù, chịu khó, chăm chỉ
74
37.0
3
Yêu nghề
24
12.0
4
Hòa đồng với đồng nghiệp, quan hệ tốt với
khách hàng
11
5.5
5
Tuân thủ kỷ luật, làm theo sự phân công của
cấp trên
57
28.5
6
Sức khỏe tốt, năng lực phù hợp
80
40.0
7
Biết hài lòng với công việc hiện tại
31
15.5

chăm chỉ, chịu khó là một trong những phẩm chất rất cần cho công việc vệ sinh công
nghiệp. Điều này được lý giải xuất phát từ chính đặc thù công việc của công nhân. Khi
làm việc, công nhân vệ sinh công nghiệp thường làm việc trong các văn phòng, tòa nhà,
công ty, cơ quan… nơi có nhiều tài sản có giá trị. Vì vậy, sự trung thực, biết giữ gìn tài
sản của khách hàng là một trong những phẩm chất quan trọng. Bên cạnh đó, điều kiện
làm việc của công nhân thường rất vất vả, vì thế đòi hỏi ở người công nhân sự chăm chỉ,
chịu khó. Kết quả nghiên cứu từ công nhân của công ty cho thấy hai phẩm chất có đạo
đức, trung thực và cần cù, chăm chỉ, chịu khó có tỷ lệ trả lời tương ứng là 24% và 37%.

12
3.Cảm xúc của công nhân đang làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ với nghề
nghiệp của mình
“Bạn cảm thấy thế nào khi làm công việc hiện tại?”. Số liệu thu thập được như sau:
Bảng 5. Cảm nhận của công nhân công ty TNHH Hoàn Mỹ khi làm việc
STT
Các biểu hiện cảm xúc
SL
TL
1
Tôi cảm thấy yêu công việc hiện
tại mình đang làm
91
46.7
2
Tôi cảm thấy có lòng tin rất lớn
vào triển vọng của công việc này
75
38.5
3
Công việc mang lại cho tôi niềm

lựa chọn không cao.
Để có thể lý giải cho tình trạng công nhân làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ
không thực sự yêu thích công việc của mình phải xuất phát từ chính công việc cũng như
thái độ, cách nhìn nhận của mọi người với công việc. Về mặt thu nhập, như chúng tôi đã
nói ở trên, trung bình công nhân của công ty chỉ có mức lương từ 2 – 2,5 triệu
đồng/tháng. Với mức thu nhập như thế thì rất khó để người lao động có thể hoàn toàn yên
tâm, toàn tâm toàn trí làm việc.
Trong khi thu nhập của công nhân không thực sự cao như đã đề cập ở trên, công
việc của công nhân vệ sinh công nghiệp cũng thực sự vất vả, nặng nhọc lại phải làm việc,
tiếp xúc với những chất rác thải, không vệ sinh… Đây cũng là đặc điểm quan trọng dẫn
đến nhiều người thực sự không thích công việc vệ sinh công nghiệp.
Bên cạnh những nguyên nhân kể trên, thái độ, cách đánh giá, nhìn nhận của mọi
người với công việc mà người công nhân vệ sinh công nghiệp đang làm cũng là yếu tố
quan trọng ảnh hưởng tới cảm xúc của họ với nghề nghiệp của mình, thậm chí là với

13
chính cách nhìn nhận và đánh giá về bản thân mình bởi cảm xúc, thái độ của con người
với sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan chịu sự chi phối, tiếp thu từ chính những
đánh giá, thái độ của xã hội, môi trường bên ngoài. Số liệu thu được từ câu hỏi trên cho
thấy có 23,6% khách thể cho biết họ cảm thấy mặc cảm vì công việc của mình bị xã hội
đánh giá thấp. Cũng chính vì những lý do đã được phân tích ở trên, kết quả thu được từ
bảng hỏi đã cho thấy 16,9% công nhân không có ý định gắn bó lâu dài với công ty và
muốn tìm việc làm khác.

4.Định hƣớng giá trị nghề nghiệp của công nhân thể hiện trong hành động
nghề nghiệp
Bảng 6. Hành động làm việc của công nhân công ty TNHH Hoàn Mỹ
STT
Các biểu hiện
SL

60.9
7
Tôi mong thời gian trôi qua nhanh để
sớm được nghỉ ngơi
28
14.2
8
Có giám sát tôi mới làm việc
5
2.5
9
Tôi không cố gắng hay nỗ lực nhiều
làm không cẩn thận cũng không ai biết
11
5.6
10
Tôi làm việc vì tiền và đang tìm công
việc tốt hơn
71
36.0
N = 197

Kết quả thu được từ câu hỏi về hành động nghề nghiệp của công nhân công ty
TNHH Hoàn Mỹ thể hiện ở bảng số liệu 13 cho thấy các khách thể được hỏi đã có tỷ lệ
lựa chọn cao với các hành động thể hiện định hướng giá trị nghề nghiệp tích cực.
Chăm chỉ làm việc và thực hiện đúng giờ giấc quy định của công ty là phương án
có tỷ lệ lựa chọn cao nhất của các khách thể với 78,1%. Có thể nói đây là tỷ lệ cao nếu so
với số liệu thu được từ các bảng trước. Hành động cụ thể có thể quan sát, kiểm chứng

14

đề tài nghiên cứu định hướng giá trị trong lĩnh vực cụ thể trong và ngoài nước.
Kết quả nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp của công nhân đang làm việc tại
công ty TNHH Hoàn Mỹ cho thấy:
Về động cơ làm việc, người lao động làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ tuy
không thực sự biểu hiện một cách rõ nét động cơ làm việc của mình nhưng nhìn chung
các giá trị như làm công việc phù hợp với năng lực, góp phần làm môi trường sạch sẽ,
đóng góp sức lao động cho xã hội và nuôi sống bản thân… có sức thúc đẩy cao hơn các
giá trị khác (tuy sự chênh lệch của các giá trị này với các giá trị khác không quá lớn).
Về mặt nhận thức kết quả nghiên cứu định hướng giá trị nghề nghiệp của công nhân
biểu hiện ở việc nhận thức các giá trị nghề nghiệp của mình còn nhiều hạn chế. Số lượng,
tỷ lệ người lao động được hỏi nhận thức đúng về nghề nghiệp của mình, quy trình làm

15
việc, các giá trị cao quý mà nghề nghiệp của họ mang lại cho xã hội còn rất thấp. Đối với
các phẩm chất yêu cầu trong hoạt động nghề nghiệp của mình và sự so sánh đánh giá
năng lực của bản thân người công nhân với các yêu cầu đó, kết quả nghiên cứu từ đề tài
cũng cho thấy người lao động còn chưa nhận thức đầy đủ về những giá trị mà công việc
của mình đòi hỏi, thậm chí người lao động còn đánh giá thấp hơn về khả năng làm việc
của mình so với thực tế.
Về mặt thái độ, cảm xúc của công nhân công ty TNHH Hoàn Mỹ với công việc vệ
sinh công nghiệp, kết quả nghiên cứu đã cho thấy các công nhân được hỏi nhìn chung
chưa có cảm xúc, thái độ tích cực với nghề nghiệp làm vệ sinh công nghiệp, tỷ lệ công
nhân yêu tâm, gắn bó với ngành nghề của mình còn chưa cao. Điều đó có thể xuất phát từ
nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó trực tiếp và quan trọng nhất có thể kể đến chế độ
đãi ngộ cho người lao động trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp còn chưa thỏa đáng dù
công việc rất vất vả, xã hội còn chưa nhìn nhận đúng đắn sự đóng góp và vai trò của
người công nhân vệ sinh công nghiệp trong việc mang lại môi trường trong sạch, văn
mình…
Về hành động nghề nghiệp, kết quả nghiên cứu hành động nghề nghiệp của công
nhân đang làm việc tại công ty TNHH Hoàn Mỹ cho thấy, người lao động đã tích cực

truyền thống, kinh nghiệm làm việc của người lao động.
- Thường xuyên có các lớp tập huấn, hướng dẫn người lao động trong kỹ năng nghề
nghiệp, các thức ứng phó với những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình lao động… Bởi
đặc thù của lao động vệ sinh công nghiệp luôn phải trực tiếp làm việc trong môi trường
hóa chất tẩy rửa, lau chùi các thiết bị ở độ cao, gần các thiết bị dẫn điện…
2.3. Đối với người công nhân vệ sinh công nghiệp
- Cần không ngừng học hỏi, rèn luyện kỹ năng, kiến thức nghề nghiệp để có thể đáp
ứng tốt nhất yêu cầu của công việc. Hình thành dần những giá trị nghề nghiệp cao đẹp, đó
chính là con đường dẫn đến thành công trong sự nghiệp của mình.
- Xác định cho mình một hướng đi, một giá trị chân chính để nỗ lực làm việc, tránh
tình trạng không xác định rõ giá trị, phương hướng làm việc dẫn đến tình trạng làm một
thời gian rồi lại tìm công việc khác gây lãng phí cả cho công ty và người lao động về thời
gian, kinh nghiệm làm việc.
- Cần có sự tự tin trong công việc, nhận thức rõ những giá trị công việc mình mang
lại cho xã hội, ngành nghề nào cũng cao quý và đáng được trân trọng miễn là bằng sức
lao động chân chính để nuôi sống bản thân và đóng góp cho xã hội, không nên có sự tự ti
vào công việc mình đang làm.

References.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Dũng(2008), Từ điển Tâm lý học, NXB Từ điển Bách Khoa, Hà Nội.
2. Đỗ Ngọc Hà (2001), Định hướng giá trị của thanh niên sinh viên hiện nay, luận án
tiến sĩ tâm lý học, Hà Nội
3. Phạm Minh Hạc(2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Phạm Minh Hạc (2005), Xây dựng con người Việt Nam theo định hướng xã hội chủ
nghĩa trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập quốc tế, Đề tài KX.05.07.
5. Cấn Hữu Hải (2002), Ảnh hưởng của truyền thống gia đình đến định hướng giá trị của
lứa tuổi đầu thanh niên, luận án tiến sĩ tâm lý học, Đại học Quốc gia Hà Nội.
6. Mai Văn Hải (2011), Xu hướng chọn nghề của sinh viên ngành tâm lý học, Viện Tâm lý

21. A.G.Kovaliov (1971), Tâm lý học Cá nhân, NXB Giáo dục, Hà Nội.
22. A.V. Petrovxki và M.G.Iarosevxki (1995), Từ điển tâm lý học tóm tắt, NXB Sách báo
chính trị, Hà Nội
23. J.H.Fichter, (1973), Xã hội học, NXB Sài Gòn
24. Klimov A.G (1971), Nay đi học, mai làm gì?, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội

18
25. Smith Barry D và Harold J.V (2006), Các học thuyết về nhân cách, NXB Văn hóa
thông tin
26. Uzdơnatze D.N (1958). Những cơ sở thực nghiệm về tâm lý học thái độ, Tbilixi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status