VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
THÂN TRUNG DŨNG
ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌC VIÊN
SĨ QUAN TRONG CÁC HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG
QUÂN ĐỘI KHU VỰC PHÍA BẮC HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan
Lục Quân 1, Học viện Hậu cần và Học viện Kỹ thuật Quân sự)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 03 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Đặng Cảnh Khanh
HÀ NỘI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, thông tin và các kết quả được trình bày trong luận án này là trung
thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ một công trình nào khác.
Tác giả luận án
Thân Trung Dũng
2.1.4. Nghề nghiệp.................................................................................................. 43
2.1.5. Nghề nghiệp quân sự .................................................................................... 44
2.1.6. Định hướng nghề nghiệp .............................................................................. 45
2.1.7. Định hướng giá trị nghề nghiệp.................................................................... 45
2.1.8. Học viên, học viên sĩ quan ........................................................................... 48
2.2. Một số quan điểm, lý thuyết áp dụng nghiên cứu định hướng giá trị nghề
nghiệp của học viên sĩ quan trong các học viện nhà trường quân đội ......................... 48
2.2.1. Lý thuyết cấu trúc - chức năng ..................................................................... 48
2.2.2. Lý thuyết hành động xã hội .......................................................................... 55
2.2.3. Lý thuyết sự lựa chọn hợp lý ........................................................................ 57
2.2.4. Lý thuyết giá trị xã hội ................................................................................. 59
2.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về nghề nghiệp quân sự ............................ 63
CHƯƠNG 3. THỰC TRẠNG ĐỊNH HƯỚNG GIÁ TRỊ NGHỀ NGHIỆP .................. 68
CỦA HỌC VIÊN SĨ QUAN TRONG CÁC HỌC VIỆN, NHÀ TRƯỜNG .................. 68
QUÂN ĐỘI KHU VỰC PHÍA BẮC HIỆN NAY .......................................................... 68
3.1.Vài nét về địa bàn khảo sát và đặc điểm cơ cấu mẫu nghiên cứu ......................... 68
3.2. Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan trong các học viện, nhà
trường quân đội khu vực phía Bắc hiện nay ................................................................ 71
3.2.1. Nhận thức của học viên sĩ quan về nghề nghiệp và giá trị nghề nghiệp
quân sự .................................................................................................................... 71
3.2.2. Thái độ của học viên sĩ quan đối với nghề nghiệp và giá trị nghề nghiệp
quân sự .................................................................................................................... 85
3.2.3. Hành động được học viên sĩ quan lựa chọn và thực hiện để tạo nên các
giá trị nghề nghiệp quân sự .................................................................................... 90
3.2.4. Nguyện vọng và định hướng giá trị nghề nghiệp - việc làm của học viên
sĩ quan quân đội khi ra trường ................................................................................ 94
CHƯƠNG 4. LÝ DO LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP, QUÁ TRÌNH TRƯỞNG
THÀNH, NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỊNH HƯỚNG ..... 104
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ....................................................................... 150
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 158
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1.Đặc trưng và cơ cấu mẫu nghiên cứu định lượng nhóm học viên sĩ quan ............... 71
Bảng 3.2. Nhận thức của học viên về những giá trị nghề nghiệp quân sự theo năm học ....... 78
Bảng 3. 3. Nhận thức về giá trị nghề nghiệp của học viên theo địa bàn cư trú của gia đình .. 84
Bảng 3.4. Thái độ của học viên đối với những giá trị nghề nghiệp quân sự theo năm học .... 86
Bảng 3.5. Thái độ của học viên đối với những giá trị nghề nghiệp quân sự theo ngành học . 88
Bảng 3.6. Hành động được học viên lựa chọn và thực hiện để tạo nên những nghề nghiệp
quân sự theo năm học..................................................................................................................... 91
Bảng 3.7. Nguyện vọng địa bàn nơi làm việc của học viên theo ngành học, địa bàn cư trú,
mức sống gia đình, năm học, nghề chính của cha/mẹ ................................................................ 95
Bảng 3.8. Dự định/nguyện vọng về công việc khi ra trường ...................................................100
Bảng 4. 1. Lý do lựa chọn nghề quân sự theo địa bàn cư trú của gia đình .............................104
Bảng 4.2. Ma trận tương quan của các chỉ báo với nhân tố (phép xoayVarimax).................108
Bảng 4.3. Lý do lựa chọn nghề nghiệp quân sự vì tinh thần yêu nước và lòng tự hào nghề
nghiệp ............................................................................................................................................109
Bảng 4. 4. Lý do lựa chọn nghề quân sự do sự phù hợp với năng lực ....................................110
Bảng 4.5. Lý do lựa chọn nghề nghiệp quân sự vì địa vị xã hội và giá trị vật chất của nghề111
Bảng 4.6.Tự đánh giá mức độ trưởng thành của bản thân qua thời gian học tập, rèn luyện
trong môi trường quân sự ............................................................................................................113
Bảng 4.7. So sánh giá trị trung bình về thái độ đối với các giá trị nghề nghiệp của học
viên sĩ quan quân đội theo dân tộc ..............................................................................................118
Bảng 4.8. So sánh giá trị trung bình về hành động tạo ra các giá trị nghề nghiệp của học
viên sĩ quan quân đội theo năm học............................................................................................119
Bảng 4.9. Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai ...................................................................121
Bảng 4.10. Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình về thái độ của học viên về giá trị
nghề nghiệp quân sự theo địa bàn cư trú ....................................................................................121
Bảng 5.11. Hành động được học viên lựa chọn và thực hiện để tạo nên những nghề
nghiệp quân sự theo nghề nghiệp chính của cha học viên .......................................................172
Bảng 5.12. Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình về thái độ của học viên đối với các
giá trị nghề nghiệp theo nghề chính của cha ..............................................................................173
Bảng 5.13.Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình về thái độ của học viên đối với các
giá trị nghề nghiệp theo nghề chính của mẹ ..............................................................................174
Bảng 5.14.Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình về những hành động tạo ra các giá trị
nghề nghiệp của học viên theo nghề chính của cha ..................................................................174
Bảng 5.15.Kiểm định sự khác biệt giá trị trung bình về những hành động tạo ra các giá trị
nghề nghiệp của học viên theo nghề chính của mẹ ...................................................................175
DANH MỤC BIỂU
Biểu 3.1. Quan niệm hoạt động quân sự và hoạt động của học viên sĩ quan là một nghề ... 72
Biểu 3.2. Lý do cho rằng hoạt động quân sự và hoạt động của học viên là một nghề ......... 73
Biểu 3.3. Hoạt động quân sự và hoạt động của học viên sĩ quan là một nghề đặc biệt ........... 76
Biểu 3.4. Hoạt động quân sự và hoạt động của học viên sĩ quan là một nghề đặc biệt theo
năm học ........................................................................................................................................... 76
Biểu 3. 5. Tự hào về nhà trường ................................................................................................... 90
Biểu 3.6.Tự hào về ngành học....................................................................................................... 90
Biểu 3. 7. Mức độ hứng thú với nghề nghiệp quân sự của học viên ......................................... 90
Biểu 4.1. Chọn lại nghề nếu có cơ hội .................................................................................115
Biểu 4.2. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố thuộc về chủ thể đến định hướng giá trị nghề
nghiệp ............................................................................................................................................117
Biểu 4.3.Ảnh hưởng của nhân tố gia đình đến định hướng giá trị nghề nghiệp của học
viên.................................................................................................................................................120
Biểu 4.4. Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố tới sự trưởng thành của học viên sĩ quan
trong môi trường quân đội ...........................................................................................................127
Biểu 4.5. Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố học tập, rèn luyện tới sự trưởng thành
của học viên...................................................................................................................................128
trên mình mầu xanh áo lính .........................................................................................................104
Hộp 4.2. Lựa chọn nghề nghiệp quân sự do truyền thống cách mạng của dân tộc, truyền
thống gia đình và tình yêu quê hương, đất nước .......................................................................105
Hộp 4.3. Sự phù hợp của nghề nghiệp quân sự với năng khiếu, sở trường của học viên .....106
Hộp 4.4. Thi vào quân đội vì các yếu tố về kinh tế và cuộc sống ...........................................106
Hộp 4.5. Một số hạn chế trong lý do lựa chọn nghề nghiệp quân sự ở học viên ...................107
Hộp 4.6. Sự trưởng thành của học viên qua quá trình học tập, rèn luyện trong quân đội .....114
Hộp 4.7. Ảnh hưởng của yếu tố gia đình đến định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên 120
Hộp 4.8. Vai trò của các lực lượng, tổ chức đối với sự trưởng thành của người học viên....129
Hộp 4.9. Vai trò lãnh đạo của Đảng và Nhà nước và sự yên tâm, gắn bó với nghề nghiệp
quân sự ở học viên ........................................................................................................................130
Hộp 4.10. Sự phát triển kinh tế - xã hội tác động đến định hướng giá trị nghề nghiệp của
học viên .........................................................................................................................................132
Hộp 4.11. Âm mưu, thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch ..........................................134
Hộp 4.12. Ảnh hưởng của các phương tiện truyền thông đại chúng đến sự lựa chọn nghề
nghiệp và định hướng giá trị của học viên .................................................................................136
Hộp 4.13. Ảnh hưởng của nhóm bạn đến sự lựa chọn nghề nghiệp và định hướng giá trị
của học viên...................................................................................................................................137
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Giá trị và định hướng giá trị luôn là vấn đề được xã hội quan tâm, thu hút
nhiều nhà khoa học, nhiều tổ chức tham gia nghiên cứu vì nó là một trong những
vấn đề cơ bản về lý luận lại có ý nghĩa thực tiễn to lớn. Giá trị và định hướng giá trị
đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội đặt ra câu hỏi: Trong thời đại
ngày nay chúng ta phải lựa chọn và theo đuổi giá trị nào để tồn tại và phát triển. Vì
vậy, trong xây dựng chiến lược con người, chiến lược kinh tế, xã hội, chiến lược
giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia dân tộc đều phải tính đến giá trị và định hướng
giá trị, trong đó có định hướng giá trị nghề nghiệp cho thế hệ kế tiếp của xã hội.
Năm 1982, Đảng, Nhà nước, Quân đội chủ trương tuyển sinh quân sự cho
phép thanh niên có trình độ trung học phổ thông được đăng ký thi tuyển vào các học
viện, nhà trường quân sự, được đào tạo để trở thành sĩ quan quân đội có trình độ học
vấn cao đẳng, đại học, sau đại học. Lúc này, trong xã hội xuất hiện một bộ phận
1
thanh niên ưu tú lựa chọn để thi vào các học viện, nhà trường quân đội, tự nguyện
phấn đấu, rèn luyện để trở thành sĩ quan quân đội. Đại đa số học viên đã chủ động,
tích cực học tập để có những giá trị nghề nghiệp, có ý thức nghề nghiệp rõ ràng, có
lòng say mê, gắn bó với nghề, có sức khoẻ và thể lực tốt. Họ mong muốn trở thành
sĩ quan chính thức và phục vụ lâu dài trong quân đội. Song thực tế cho thấy, một số
học viên không xác định được giá trị nghề nghiệp của mình, họ thi vào trường vì
nhiều lý do khác nhau như: do điều kiện gia đình khó khăn không có điều kiện học
đại học ở ngoài; do sức ép của gia đình, thi theo bạn bè; không phải xin việc sau khi
ra trường,… mà chưa thấy được ý nghĩa chính trị - xã hội to lớn của nghề nghiệp
quân sự là bảo vệ Đảng, bảo vệ Tổ quốc và nhân dân. Vì vậy, trong quá trình đào tạo
những học viên này chưa thật sự tích cực, tự giác, tu dưỡng học tập, rèn luyện; chưa
thật sự yêu nghề, yên tâm gắn bó với nghề, thậm chí một số học viên học đến năm
thứ ba, thứ tư vẫn làm đơn xin ra quân, có trường hợp còn cố tình vi phạm kỷ luật để
được ra quân. Do vậy, nghiên cứu nhận diện thực trạng định hướng giá trị nghề
nghiệp của học viên sĩ quan trên cơ sở đó tiếp tục giáo dục, định hướng giá trị nghề
nghiệp cho học viên là vấn đề cấp thiết.
Thêm vào đó, sự định hướng giá trị nghề nghiệp của các tổ chức, lực lượng
đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chỉ huy trong các học viện, nhà trường quân đội
cho học viên mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định song vẫn còn những bất
cập trong nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, định hướng giá trị nghề
nghiệp hay hoạt động giáo dục, định hướng giá trị nghề nghiệp cho học viên của các
tổ chức lực lượng chưa được triển khai thường xuyên hoặc nếu có thì chủ yếu là
lồng ghép… cần điều chỉnh sao cho phù hợp với sự tự định hướng của học viên sĩ
vực phía Bắc hiện nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên
sĩ quan trong các học viện, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc.
- Phân tích thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan
trong các học viện, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc hiện nay.
- Phân tích lý do lựa chọn nghề nghiệp quân sự, những nhân tố ảnh hưởng đến
định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan trong các học viện, nhà trường
quân đội khu vực phía Bắc.
- Đề xuất những giải pháp cơ bản định hướng giá trị nghề nghiệp cho học viên sĩ
quan trong các học viện, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc hiện nay, góp phần ổn
định nghề nghiệp cho học viên sĩ quan nói riêng và xây dựng quân đội ngày càng
vững mạnh, chuyên nghiệp nói chung.
3. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu của luận án
*Đối tượng nghiên cứu:
Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan trong các học viện, nhà
trường quân đội khu vực phía Bắc.
* Khách thể nghiên cứu:
Khách thể nghiên cứu được lựa chọn là 4 nhóm học viên sĩ quan thuộc 4 học
viện, nhà trường trong quân đội bao gồm: Nhóm học viên sĩ quan chính trị, nhóm
học viên sĩ quan quân sự, nhóm học viên sĩ quan hậu cần và nhóm học viên sĩ quan
kỹ thuật ở cấp phân đội1 và một số cán bộ lãnh đạo quản lý, giảng viên, cán bộ quản
lý học viên tại các địa bàn được chọn.
* Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: học viên đào tạo sĩ quan cấp phân đội tại 4 học viện,
nhà trường quân đội khu vực phía Bắc: Học viện Hậu cần, Học viện Kỹ thuật quân
sự, Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1.
Thời gian khảo sát: 2015.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Phương pháp luận
dung nghiên cứu của đề tài và các tài liệu, thông tin thu được từ khảo sát.
- Phương pháp quan sát: Phương pháp quan sát được kết hợp với các phương
pháp khác nhằm thu được những thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu. Quan sát
hoạt động học tập, rèn luyện của đối tượng nghiên cứu; thái độ, hành vi của đối
tượng nghiên cứu khi tham gia khảo sát.v.v…
- Phương pháp điều tra chọn mẫu:
+) Điều tra bằng bảng hỏi (định lượng).
+) Phỏng vấn sâu (định tính).
4.3. Phương pháp chọn mẫu
* Chọn địa bàn khảo sát: Địa bàn nghiên cứu được chọn theo phương pháp
chọn mẫu có chủ đích cụ thể như sau:
- Chọn Trường Sĩ quan Chính trị đại diện cho nhóm học viên sĩ quan chính trị.
- Chọn Trường Sĩ quan Lục quân 1 đại diện cho nhóm học viên sĩ quan quân sự.
- Chọn Học viện Hậu cần đại diện cho nhóm học viên sĩ quan hậu cần.
- Chọn Học viện Kỹ thuật Quân sự đại diện cho nhóm học viên sĩ quan kỹ thuật.
* Chọn dung lượng mẫu định lượng: Số lượng học viên cấp phân đội đang
được đào tạo trong các học viện, nhà trường quân đội được xem là tài liệu mật cho
nên, trong nghiên cứu này tác giả xin không đưa ra số lượng cụ thể mà sẽ sử dụng
một con số ước tính (trên cơ sở thực tế). Những báo cáo tác giả có được cho thấy, số
lượng học viên sĩ quan cấp phân đội được đào tạo ở 4 học viện, nhà trường quân đội
thời điểm khảo sát (năm 2015) là ngang nhau, số lượng học viên trong một khóa học
(gồm học viên của năm thứ nhất, năm thứ hai, năm thứ ba và năm thứ tư cũng chênh
lệch nhau không đáng kể). Do vậy, chúng tôi chọn mẫu với giả thiết là số lượng học
viên ở các học viện, nhà trường là bằng nhau, số lượng học viên năm thứ hai và năm
thứ tư cũng được xem là ngang bằng nhau. Tại thời điểm khảo sát, số lượng học viên
ở 4 học viện, nhà trường là 6.150. Do vậy, để bảo tính đại diện cho tổng thể với độ
tin cậy là r = 0,95; phạm vi sai số ước lượng là m = 0,035 chúng tôi lựa chọn công
thức tính cỡ mẫu dưới đây:
4
cách mẫu theo công thức k=N/n. Khi có hệ số k, chúng tôi lựa chọn đơn vị mẫu đầu
tiên nằm ở giữa 1 và k bằng phương pháp ngẫu nhiên (sử dụng bảng số). Tiếp đó,
chọn các đơn vị mẫu tiếp theo bằng cách cộng k với mẫu đầu tiên, tiếp tục làm
như vậy cho đến khi chọn đủ số mẫu cần lấy. Sau khi chọn xong mẫu của học
viện, nhà trường này thì làm tương tự với các học viện, nhà trường khác.
* Chọn dung lượng mẫu định tính: Đơn vị mẫu phỏng vấn sâu được chọn
theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Chọn tập hợp những người tham gia
dựa theo những tiêu chí có tính đại diện liên quan tới nội dung nghiên cứu. Cơ
cấu mẫu nghiên cứu đính tính bao gồm các nhóm với số lượng cụ thể:
+ Cán bộ lãnh đạo, quản lý
: 8 ca
+ Giảng viên/giáo viên
:8 ca
+ Cán bộ quản lý giáo dục (hoặc cán bộ tuyên huấn phụ trách mảng giáo
dục) và cán bộ quản lý học viên
:16 ca
+ Học viên sĩ quan
:32 ca
---------------------------------------------------------------------------------Tổng cộng
:64 ca
Như vậy, tổng số người tham gia cung cấp thông tin (định lượng và định
tính) cho đề tài là: 800 + 64 = 864 người.
4.4. Phương pháp xử lý thông tin
- Những bảng hỏi định lượng được xử lý trên máy tính bằng phần mềm SPSS
20.0. Những số liệu định lượng được xử lý dưới dạng tần suất và các tương quan,
kiểm định Chi-Squaretests nhằm so sánh, đánh giá mối liên hệ nội dung nghiên cứu,
mối liên hệ giữa các biến số ở nhiều khía cạnh khác nhau. Phép phân tích nhân tố
khám phá được áp dụng để tìm ra lý do lựa chọn nghề nghiệp quân sự của các nhóm
5
nghiệp quân sự; địa vị xã hội và những giá trị vật chất mà nghề nghiệp quân sự
mang lại. Sự lựa chọn nghề nghiệp quân sự của học viên sĩ quan quân đội chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ bởi các nhân tố như ngành học, mức sống của gia đình và nghề
nghiệp chính của cha.
- Đa số học viên sĩ quan quân đội có nguyện vọng được làm việc ở gần nhà, ở
các thành phố lớn, có môi trường làm việc thuận lợi v.v... song họ vẫn nghiêm chỉnh
chấp hành theo sự phân công của tổ chức. Nguyện vọng của học viên sĩ quan sau khi
ra trường chịu sự ảnh hưởng của các nhân tố đặc điểm cá nhân, đặc điểm gia đình
học viên.
- Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan trong các học viện, nhà
trường quân đội chịu sự ảnh hưởng mạnh của các nhân tố khách thuộc về chủ thể
như đặc điểm gia đình (địa bàn cư trú, mức sống/điều kiện kinh tế của gia đình, nghề
nghiệp chính của cha/mẹ), đặc điểm cá nhân của học viên (năm học, ngành học, dân
tộc) và nhóm các nhân tố khách thể (tình hình kinh tế, chính trị, xã hội; môi trường
hoạt động quân sự quân sự; truyền thông đại chúng và nhóm xã hội - nhóm bạn)
trong đó nhóm những nhân tố về chủ thể có ảnh hưởng mạnh nhất.
6
4.7. Khung phân tích
Môi trường
Kinh tế - Chính trị - Xã hội
Môi trường hoạt
động quân sự
* Nhà trường quân
sự
- Quá trình giáo dục,
đào tạo
- Môi trường sư
- Mức sống/điều kiện KT gia
đình
- Địa bàn cư trú của gia đình
- Truyền thống gia đình
- Nghề nghiệp chính của
Nhóm xã hội - nhóm bạn
Nhận thức về nghề
nghiệp, giá trị
nghề nghiệp quân
sự
Thái độ với nghề
nghiệp, giá trị
nghề nghiệp quân
sự
Hành động khẳng
định và tạo nên các
giá trị nghề nghiệp
quân sự
Nguyện vọng về nghề
nghiệp, việc làm của
học viên sĩ quan khi ra
trường
Truyền thông đại chúng
Môi trường
Kinh tế - Chính trị - Xã hội
7
tuy nhiên luận án chỉ tập trung phân tích những nhân tố cơ bản: Sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam; nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; các
tổ chức chính trị xã hội, sự phát triển của Khoa học và Công nghệ; phương tiện
truyền thông đại chúng... tác động đến định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên.
* Biến số phụ thuộc:
- Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan quân đội.
Định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan quân đội được thể hiện ở nhận
thức về nghề nghiệp và giá trị nghề nghiệp; thái độ với nghề nghiệp và giá trị nghề
nghiệp; những hành động củng cố, xây dựng các giá trị nghề nghiệp; nguyện vọng nghề
nghiệp – việc làm của học viên sĩ quan khi ra trường. Định hướng giá trị nghề nghiệp
để hướng tới cái đích cuối cùng là học viên sĩ quan luôn yên tâm, gắn bó với nghề
nghiệp đã chọn, tích cực học tập, rèn luyện để có được những kiến thức, kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp tốt nhất cũng như sẵn sàng chiến đấu, hy sinh cho Tổ quốc, cho nghề
đã chọn. Bên cạnh đó quá trình định hướng giá trị nghề nghiệp hướng tới sự thỏa mãn
những nhu cầu căn bản trong cuộc sống của học viên sĩ quan mà vẫn đảm bảo tính
chính trị, trách nhiệm xã hội của học viên đối với quân đội và Tổ quốc, đảm bảo sự phát
triển ngày càng vững mạnh và chuyên nghiệp của nghề quân sự.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
- Tổng quan tình hình nghiên cứu từ các nghiên cứu đi trước, xây dựng hệ khái
niệm công cụ, lựa chọn các lý thuyết xã hội học, xây dựng khung phân tích áp dụng
nghiên cứu ĐHGTNN của HVSQ quân đội – một nhóm xã hội nghề nghiệp đặc thù
theo tiếp cận xã hội học.
- Cung cấp bức tranh chung về thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của
học viên sĩ quan trong các học viện nhà trường quân đội, những nhân tố tác động đến
quá trình định hướng giá trị nghề nghiệp, động cơ lựa chọn nghề nghiệp, mong
muốn/nguyện vọng về nghề nghiệp/việc làm sau khi ra trường của nhóm học viên sĩ
quan quân đội – một nhóm xã hội đặc thù dưới góc nhìn xã hội học.
- Đề xuất một số nhóm giải pháp góp phần định hướng giá trị nghề nghiệp cho
nhóm học viên sĩ quan quân đội giúp họ yên tâm, gắn bó với nghề nghiệp quân sự qua
đó góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp của nghề nghiệp quân sự.
luận án; Chương 3. Thực trạng định hướng giá trị nghề nghiệp của học viên sĩ quan
trong các học viện, nhà trường quân đội khu vực phía Bắc hiện nay; Chương 4. Lý
do lựa chọn, quá trình trưởng thành, những nhân tố tác động và giải pháp định
hướng giá trị nghề nghiệp cho học viên sĩ quan trong các học viện, nhà trường quân
đội khu vực phía Bắc và phần Kết luận và khuyến nghị.
9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. Hướng nghiên cứu về giá trị với tư cách là một vấn đề cơ bản, thời sự và là
mối quan tâm của mỗi quốc gia trong một thế giới đầy biến đổi
Từ xa xưa, mỗi con người trong xã hội đều luôn hướng tới việc tìm kiếm một cái
đích xứng đáng để vươn tới. Với người này có thể là cái đẹp, với người khác có thể là
kiến thức, học vấn, với người khác nữa có thể là quyền lực và sự giàu sang…Những
điều con người ta mong muốn vươn tới đó có nghĩa như một giá trị trong cuộc sống.
Chính vì vậy mà từ rất lâu trong lịch sử con người đã đồng nghĩa giá trị với ba yếu tố
Chân (cái đúng), Thiện (cái tốt), Mỹ (cái đẹp), quan niệm đó dù đơn giản nhưng đến
nay vẫn đúng. Giá trị đã được các nhà xã hội học nghiên cứu từ những năm đầu của thế
kỷ XX, khi hai nhà xã hội học F.W.Znaniecky (1882 - 1958) và W.I. Thomas (1863 1947) dùng để phân tích về nhân tố tích cực đóng vai trò quyết định hành vi của chủ thể
trong tác phẩm nổi tiếng “The Polish Peasant in Europe and American” (1918) (Những
người nông dân Ba Lan ở Châu Âu và Mỹ). Theo quan điểm của các nhà xã hội học thì
giá trị là một khái niệm tương đối rộng, được quy chiếu từ những mối quan tâm, sự
thích thú, những sở thích, bổn phận và trách nhiệm, những mong muốn, đòi hỏi, những
mối thiện cảm và ác cảm và nhiều hình thái khác nữa của định hướng lựa chọn hành vi
của con người (ngoại trừ những hành vi có tính phản xạ). Năm 1951, CL.Kluckhohn đã
nêu một định nghĩa đã trở nên kinh điển và cho ta thấy sự nhất trí trong cách hiểu khái
niệm giá trị. Theo đó, “Giá trị là quan niệm về điều mong muốn đặc trưng hiện hay ẩn
cho một cá nhân hay một nhóm và ảnh hưởng tới việc chọn các phương thức, phương
tiện, hoặc mục tiêu của hành động” [25, Tr. 156]. Như vậy, với quan niệm này giá trị
Trong khi đó, J.Macionis, nhà xã hội học Mỹ khi bàn về giá trị trong cuốn sách
giáo khoa của ông về xã hội học ông viết: “Giá trị là những quy chuẩn mà qua đó
một thành viên của một nền văn hoá xác định điều gì là đáng mong muốn, điều gì
không đáng mong muốn, điều gì là tốt, hay dở, điều gì là đẹp hay xấu” [23, Tr. 89].
Có thể thấy định nghĩa của Macionis là khá đơn giản nhưng cũng đã bao quát và đầy
đủ khi thừa nhận giá trị gắn liền với những điều mong muốn của mỗi cá nhân, nhóm
và cộng đồng hướng tới các hành vi mà họ lựa chọn, nhưng quan trọng hơn là sự đa
dạng về giá trị của con người dựa trên tiêu chí chung dưới những tác động chi phối
trực tiếp của nền văn hoá xã hội.
Ở Việt Nam, khi đề cập đến khái niệm giá trị tác giả Đặng Cảnh Khanh đã có
những phân tích khá thú vị, vừa mang tính ẩn dụ, vừa mang tính khoa học khi ông mô
tả mối quan hệ giữa ý nghĩa của giá trị đối với các cá nhân, ông viết: “Củ khoai có thể
chẳng có ý nghĩa gì đối với một triệu phú nhưng nó lại là một giá trị đối với kẻ ăn
mày. Tiếng đàn Tỳ bà của một cô gái giang hồ bên bến Tầm Dương chẳng có một
chút giá trị gì, cũng chỉ là một thứ “gảy tai trâu” đối với tất cả mọi người, nhưng đối
với chàng Tư mã Giang Châu Bạch Cư Dị thì nó lại là một thứ âm thanh vô giá, nó sói
vào tim chàng, khiến chàng lã chã nước mắt…” [50, Tr. 371]. Như vậy rõ ràng quan
niệm về giá trị và ý nghĩa của giá trị đối với mỗi cá nhân khác nhau là khác nhau.
Cũng bàn về chủ đề này, Nguyễn Quang Uẩn và các cộng sự [104] cho rằng: Bất cứ
sự vật nào đó cũng có thể xem là có giá trị, dù nó là vật thể hay tư tưởng, miễn là nó
được người ta thừa nhận, người ta cần đến nó như một nhu cầu, hoặc cấp cho nó một
vị trí quan trọng trong đời sống của họ… Trong mọi giá trị đều chứa đựng yếu tố nhận
thức, yếu tố tình cảm và yếu tố hành vi của chủ thể trong mối quan hệ với sự vật, hiện
tượng mang giá trị, thể hiện sự lựa chọn và đánh giá của chủ thể. Như vậy, giá trị là
một khái niệm được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đề cập đến, có nhiều định nghĩa
khác nhau về giá trị tùy theo cách tiếp cận khác nhau tuy nhiên đa số các nhà nghiên
cứu đều thừa nhận giá trị có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống xã hội, phản ánh
chân thực đời sống nhận thức và tinh thần của con người một cách tích cực, đóng vai
trò định hướng, kiểm soát, điều chỉnh hành vi của cá nhân và xã hội.
Chính vai trò quan trọng của giá trị trong cuộc sống đã dẫn đến những chương
nhấn mạnh mục tiêu giáo dục giá trị và phát triển người Philippin thành con người
toàn diện, có ý thức dân tộc, có tinh thần quốc tế. Để thực hiện mục tiêu đó, “giá trị
cốt lõi được Bộ Giáo dục - Văn hoá - Thể thao quy định, đưa vào giáo dục trong nhà
trường đó là: Thể lực, tinh thần, tri thức, đạo đức, trách nhiệm xã hội, hiệu quả kinh
tế, tinh thần dân tộc và chủ nghĩa yêu nước (chính trị) [104, Tr. 81].
Indonexia coi giáo dục là nhân tố quyết định để duy trì sự thống nhất của Quốc
gia. Chính giáo dục giúp con người giành được tự do và công nhận của thế giới.
Giáo dục không chỉ liên quan đến người này hay người khác mà đó là tài sản quốc
gia liên quan đến sự sống còn của đất nước. Xuất phát từ quan điểm đó, mục tiêu
của giáo dục là phát triển con người toàn diện – con người tin vào Chúa Trời. Mục
tiêu đó thể hiện ở năm mặt: 1. Phát triển những chuẩn mực và giá trị; 2. Phát triển
khả năng trí tuệ; 3. Phát triển kiến thức và kỹ năng; 4. Phát triển sự giao tiếp; 5. Phát
triển ý thức, thái độ hành vi bảo vệ môi trường và sinh thái [104, Tr. 41].
Nghiên cứu “Về giá trị và giá trị Châu Á" [79] của tác giả Hồ Sĩ Quý gồm 6
chương, trong đó những vấn đề giá trị, giá trị Châu Á, sự khác biệt giữa các giá trị
được tác giả luận giải một cách khoa học, có hệ thống với lượng thông tin khoa học
lớn từ các bài báo khoa học trong và ngoài nước, số liệu của một số đề tài khoa học
cấp Nhà nước như KX-07, KX-05. Tác giả đã tập trung phân tích những giá trị truyền
thống Châu Á trong bối cảnh thế giới đương đại và có sự đối sánh với những hệ giá trị
khác, tổng hợp những quan điểm điển hình của một số học giả có uy tín trong và
ngoài nước về lĩnh vực này, luận giải mối tương quan giữa những giá trị truyền thống
Châu Á và nền văn hoá Việt Nam đồng thời phân tích sự biến động một số giá trị ưu
trội trong bảng giá trị Châu Á tại Việt Nam như cần cù, hiếu học, gia đình và cộng
đồng, trước tác động của quá trình toàn cầu hoá. Cuốn sách là nguồn tài liệu quý giá
cho những nghiên cứu về giá trị nói chung và giá trị Châu Á nói riêng.
Ở Việt Nam, sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh - hiện thân tiêu biểu của các giá
trị dân tộc, mặc dù Người không phải là nhà xã hội học nhưng những tư tưởng về giá
trị, định hướng giá trị của Người có ý nghĩa to lớn đối với mỗi người dân Việt Nam
nói riêng và thế giới nói chung. Người khẳng định: “Không có gì quý hơn độc lập tự
do”, độc lập tự do chính là giá trị cao quý nhất của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, của mọi
nghiệp bản thân với tương lai của cộng đồng, của dân tộc, trau dồi cho học sinh, sinh
viên bản lĩnh, phẩm chất và lối sống thế hệ trẻ Việt Nam” [9, Tr. 107]. Đối với quân
đội, Đảng ta xác định, “Coi trọng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo chỉ huy toàn
năng, nhân tài quân sự và nhân viên chuyên môn kỹ thuật giỏi [8, Tr. 148]. Như vậy,
có thể thấy trong suốt quá trình lãnh đạo, Đảng ta luôn xác định, nguồn lực lớn nhất,
quý báu nhất là tiềm lực con người Việt Nam và con người là giá trị cao nhất của
mọi giá trị, là thước đo của mọi giá trị.
Trên cơ sở quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam,
đã có nhiều nhà khoa học tiếp cận nghiên cứu vấn đề giá trị ở những góc độ và
phương diện khác nhau, tiêu biểu có các công trình nghiên cứu sau:
Năm năm sau ngày thống nhất đất nước (1975), Trần Văn Giàu đã công bố công
trình “Giá trị tinh thần truyền thống dân tộc Việt Nam” (1980) [27]. Từ góc độ lịch
sử và đạo đức học, tác giả phân tích sâu sắc những giá trị tinh thần truyền thống cốt
lõi của lịch sử dân tộc Việt Nam. Nhờ những giá trị đó mà dân tộc Việt Nam đã chiến
thắng mọi kẻ thù xâm lược. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra một bảng gồm 7 giá trị tinh
thần cốt lõi của dân tộc Việt Nam là: “yêu nước, cần cù, anh hùng, sáng tạo, lạc quan,
thương người, vì nghĩa. Tiêu điểm của các tiêu điểm giá trị là yêu nước. Chủ nghĩa
yêu nước là tư tưởng chủ yếu, là sợi chỉ đỏ xuyên qua toàn bộ lịch sử của dân tộc Việt
Nam [26, Tr. 329-330]. Có thể coi nghiên cứu của Trần Văn Giàu là một công trình
mẫu mực đạt tới đỉnh cao về chất lượng học thuật. Công trình được kết cấu một cách
chặt chẽ, lôgích, bắt đầu từ những khái niệm căn bản và công cụ dựa trên những nền
tảng về quan niệm lý luận vững chắc. Tiếc rằng, ngày nay ít có những nghiên cứu theo
đuổi, bàn luận sâu hơn về những giá trị truyền thống của Người Việt. Mặc dù nghiên
cứu chủ yếu tập trung phân tích những giá trị tinh thần truyền thống của người Việt
song nó vẫn là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho các nghiên cứu tiếp theo.
13
Cũng là hướng nghiên cứu về giá trị, John Naisbitt và Patucia Aburdene vào
- Thế giới đang biến đổi cực kỳ nhanh, với sự phát triển vũ bão về khoa học –
kỹ thuật – công nghệ.
- Thế giới ngày càng phụ thuộc lẫn nhau.
- Xã hội đang tiến dần đến “xã hội học tập”.
- Con người là mục tiêu, là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội.
- Thế giới đang đứng trước những vấn đề toàn cầu: vấn đề hòa bình, môi
trường, bệnh thời đại AIDS, dân số, kế hoạch hóa gia đình vấn đề phân cực giàu
nghèo, việc làm và giảm đói nghèo.v.v...
Những đặc điểm, xu hướng của thế giới ngày nay đã khác xa với trước đây
vài thập kỷ. Có những điều dường như trái ngược hẳn. Tình hình đó thường xuyên
tác động đến những chuẩn mực, hệ giá trị của toàn thế giới, mỗi cộng đồng xã hội và
mỗi cá nhân” [104, Tr. 24-25].
Giá trị vừa là sự phản ánh của con người về thế giới vừa là sự thể hiện những
quan điểm, thái độ, hành vi của cá nhân, nhóm và cộng đồng người trong xã hội. Nó
phản ánh cả quá khứ, hiện tại và tương lai của xã hội loài người. Vì vậy, để nghiên
cứu về sự chuyển đổi giá trị, định hướng giá trị cần phân tích những đặc điểm, xu
hướng biến đổi của thế giới vì nó có tác động mạnh mẽ đến sự biến đổi hệ thống giá
trị toàn cầu, đến từng quốc gia cũng như đến từng cá nhân. Và vì thế nghiên cứu về
giá trị vừa là vấn đề cơ bản vừa là vấn đề thời sự trong một thế giới đầy biến đổi.
1.2. Nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp
1.2.1. Nghiên cứu về định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp nói chung
Định hướng giá trị và định hướng giá trị nghề nghiệp nói chung từ lâu đã nhận
được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước.
Năm 1977 - 1978, tác giả Pê-Ta-E-Min, phó chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học
Bungari, trong chương trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho thanh niên đã đề
cập đến vấn đề định hướng giá trị của thanh niên. Với cỡ mẫu 5000 người, bao gồm
thanh niên từ 14 - 30 tuổi, công trình nghiên cứu đã tìm hiểu về sự thay đổi giữa thế
14
thuật và Khoa học Ứng dụng thuộc đại Học Colorado tại Boulder, Mỹ về giá trị của
bằng tốt nghiệp quản lý kỹ thuật khi sinh viên tốt nghiệp bước đầu di chuyển vào
một vị trí quản lý và các giá trị dài hạn để phát triển nghề nghiệp. Kết quả nghiên
cứu cho thấy, những giá trị quan trọng của người làm quản lý kỹ thuật không chỉ
nắm chắc về các kỹ thuật chuyên môn mà cần có thêm những kỹ năng trong những
lĩnh vực cụ thể. Kết quả khảo sát cũng chỉ ra nội dung, chương trình đào tạo của
trường là phù hợp với công việc sau khi ra trường. Tuy nhiên, bài viết cũng khuyến
nghị nội dung chương trình đào tạo cần cụ thể hơn và không chỉ đào tạo những kỹ
năng thực hành chuyên môn mà cả những kỹ năng mềm trong quản lý kỹ thuật.
Ở Việt Nam từ năm 1991-1995, có nhiều đề tài cấp Nhà nước nghiên cứu về con
người, giá trị và định hướng giá trị được triển khai. Các đề tài thuộc chương trình KX07
“Con người Việt Nam - Mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế xã hội” đã đề cập
đến giá trị và định hướng giá trị như: đề tài “Tìm hiểu định hướng giá trị của thanh niên
Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường” (1994) [103] thuộc Chương trình Khoa học
và Công nghệ cấp Nhà nước KX 07-10, do Thái Duy Tiên làm chủ nhiệm. Các tác giả
đã khẳng định, định hướng giá trị của thanh niên Việt Nam nói riêng và toàn xã hội nói
chung đang có sự biến đổi mạnh mẽ từ năm 1996 đến nay, bên cạnh những giá trị
truyền thống như: lòng yêu nước, tinh thần nhân nghĩa, nhân đạo, cần cù trong lao
15
động… đã xuất hiện những giá trị mới như: tính năng động, tính tích cực học tập, chấp
nhận cạnh tranh, tính hiệu quả thiết thực… Đồng thời cũng xuất hiện xu hướng chạy
theo lợi ích cá nhân, coi nhẹ lợi ích tập thể, phai nhạt lý tưởng. Đặc biệt, vấn đề nghề
nghiệp - việc làm được thanh niên hết sức quan tâm tuy nhiên, định hướng nghề nghiệp
cũng như định hướng giá trị nghề nghiệp của thanh niên còn những hạn chế nhất định
cần có sự quan tâm của Nhà nước về định hướng nghề nghiệp, đào tạo nghề, giải quyết
việc làm cho thanh niên. Từ đó các tác giả đưa ra các giải pháp điều chỉnh, giáo dục
định hướng giá trị, định hướng giá trị nghề nghiệp cho thanh niên trong giai đoạn hiện
nay. Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào những giá trị, định hướng giá trị của
nghiệp việc làm chi phối việc học thêm, được thể hiện trong tiêu chí chọn người yêu
lý tưởng... Vấn đề lựa chọn nghề nghiệp và tìm kiếm việc làm được xem như một
giá trị hàng đầu của thanh niên hiện nay. Tác giả còn đi sâu phân tích hứng thú nghề
nghiệp, động cơ chọn nghề của thanh niên, quan niệm của thanh niên về ý nghĩ của
việc làm, về các yếu tố giúp họ thành đạt trong lập nghiệp hiện nay. Bài viết cũng đã
chỉ ra những biến đổi về định hướng giá trị thuộc lĩnh vực nghề nghiệp việc làm của
thanh niên trong cơ chế thị trường hiện nay như: (1) Cơ chế hiện hành tạo cho thanh
niên khả năng tự do lựa chọn nghề nghiệp và việc làm rất lớn so với trước kia; (2)
Thanh niên có xu hướng chọn những nghề dễ tìm việc và có thu nhập cao, họ quan
16