Phối hợp hoạt động giữa trung tâm văn hóa, thể thao và du lịch với phòng giáo dục đào tạo trong việc tổ chức các lớp năng khiếu thể dục thể thao cho học sinh huyện thanh thủy, tỉnh phú thọ - Pdf 41

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN MẠNH THẮNG

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG CÔNG TÁC
TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO
CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

TRẦN MẠNH THẮNG

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG
GIỮA TRUNG TÂM VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VỚI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRONG CÔNG TÁC
TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU THỂ DỤC THỂ THAO
CHO HỌC SINH HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14

Luận văn là một phần kết quả quan trọng trong quá trình đào tạo, học tập
tại trường Đại học Thái Nguyên - Đại học Sư phạm. Với tất cả tình cảm của
mình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Hội đồng đào tạo, Hội đồng khoa
học, các thầy giáo, cô giáo trong và ngoài trường Đại học Thái Nguyên - Đại
học Sư phạm đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS - TS Nguyễn Bá Dương người đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn
thành luận văn. Qua hướng dẫn nghiên cứu làm luận văn thầy đã giúp em hiểu
sâu hơn về kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo, cán bộ, chuyên
viên Sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, Trường năng khiếu TDTT tỉnh Phú Thọ,
Huyện ủy, UBND huyện, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ; Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh các trường trên địa
bàn huyện Thanh Thủy; những đồng nghiệp, bạn bè và người thân trong gia
đình luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ nghiên
cứu.
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình nghiên cứu làm luận văn,
song không tránh khỏi những hạn chế nhất định. Tôi rất mong nhận được sự chỉ
dẫn, góp ý quý báu của các quý thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015
Tác giả

Trần Mạnh Thắng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

ii



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

iii




1.2.8. Phối hợp các lực lượng trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT
cho học sinh ......................................................................................... 15
1.3. Một số vấn đề lý luận về phối hợp các LLGD .......................................... 16
1.3.1. Vai trò của tổ chức phối hợp các LLGD trong giáo dục HS .................. 16
1.3.2. Mục đích, nội dung, phương pháp trong công tác tổ chức các lớp năng
khiếu cho HS, hình thức, nguyên tắc phối hợp các LLGD ................... 19
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TT VHTT&DL và PGD-ĐT
trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh ........... 24
1.4. Nội dung quản lý phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT trong
công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS ............................ 29
1.4.1. Xây dựng kế hoạch tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL và PGD-ĐT ........29
1.4.2. Xây dựng phương thức tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL và
PGD-ĐT ............................................................................................................31
1.4.3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp giữa TT VHTT&DL
và PGD-ĐT ......................................................................................... 32
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL với
PGD-ĐT ............................................................................................. 33
1.4.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phối hợp giữa TT VHTT&DL
với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho
học sinh .............................................................................................. 33
Kết luận chương 1 .......................................................................................... 38
Chương 2. THỰC TRẠNG PHỐI HỢP GIỮA TT VHTT&DL VỚI
PGD-ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG

Kết luận chương 2 .......................................................................................... 58
Chương 3. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC PHỐI HỢP GIỮA TT VHTT&
DL VỚI PGD-ĐT TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP
NĂNG KHIẾU TDTT CHO HỌC SINH HUYỆN THANH
THỦY, TỈNH PHÚ THỌ.................................................................. 60
3.1. Các nguyên tắc để đề xuất biện pháp ....................................................... 60
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, khoa học ......................................... 60
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, khả thi ............................................ 61
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tế, hiệu quả ............................................ 61
3.2. Các biện pháp tổ chức phối hợp ............................................................... 62
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




3.2.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của của TTVHTT&DL với
Phòng GD-ĐT tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh .......... 62
3.2.2. Kế hoạch hóa hoạt động phối hợp, hoàn thiện mô hình tổ chức các
lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ ........ 65
3.2.3. Xây dựng cơ chế QL, chỉ đạo tổ chức phối hợp giữa TT VHTT&DL
với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho
HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ .................................................. 68
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức phối hợp, xác định và phát huy
thế mạnh của các lực lượng phối hợp trong việc tổ chức các lớp
năng khiếu TDTT cho HS ................................................................... 74
3.2.5. Tăng cường CSVC, trang thiết bị cho các lớp năng khiếu TDTT .......... 75
3.2.6. Nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức phối hợp
giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp


2.

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa-hiện đại hóa

3.

CSVC

Cơ sở vật chất

4.

GD

Giáo dục

5.

GV

Giáo viên

6.

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm


12.

QLGD

Quản lý giáo dục

13.

QLPH

Quản lý phối hợp

14.

TDTT

Thể dục thể thao

15.

TT VHTT&DL

Trung tâm Văn hóa thể thao và Du lịch

16.

UBND

Uỷ ban nhân dân


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

v




DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của GD năng khiếu
TDTT cho HS ............................................................................ 44
Biểu đồ 2.2. Mức độ hiệu quả của sự phối hợp và QLPH giáo dục ................ 54
Biểu đồ 3.1. Thử nghiệm tính cần thiết của các biện pháp.............................. 82
Biểu đồ 3.2. Thử nghiệm tính khả thi của các biện pháp ................................ 83
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...................................................... 80

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

vi




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển TDTT là một yêu cầu khách quan của xã hội nhằm góp phần
nâng cao sức khỏe, thể lực và chất lượng nguồn nhân lực. Đầu tư cho thể dục,
thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển của đất nước. Sinh thời, Chủ

CNH-HĐH Đất nước.
Nhận thức đúng đắn nhiệm vụ đó, trong nhiều năm qua, ngành GD và
ngành TDTT đã có sự phối hợp chặt chẽ trong việc chỉ đạo, quản lý một cách
toàn diện, góp phần thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công tác TDTT cho
học sinh, sinh viên. Ngành TDTT cũng đã chú trọng đến phát triển thể thao
thành tích đối với học sinh, sinh viên; Việc tổ chức Hội khỏe Phù Đổng và Đại
hội TDTT các cấp, các giải thể thao hàng năm đã trở thành một trong những
chương trình hoạt động TDTT chính thức của quốc gia.
Tuy nhiên, hoạt động TDTT mặc dù đã được quan tâm, đầu tư xong việc
phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu TDTT cho học sinh, sinh viên vẫn chưa
được chú trọng. Trên thực tế, các trường chủ yếu chú trọng đến công tác
chuyên môn, tập trung bồi dưỡng về văn hóa cho học sinh mà coi nhẹ đến việc
bồi dưỡng cho học sinh có năng khiếu về TDTT. Công tác bồi dưỡng năng
khiếu TDTT cho học sinh còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ; đặc biệt là ở cấp
huyện. Việc phối hợp giữa các LLGD, các cơ quan chức năng trong công tác tổ
chức các lớp năng khiếu TDTT cho học sinh còn thiếu chặt chẽ, chưa đem lại
kết quả như mong muốn.
Đối với huyện Thanh Thủy, với đặc điểm là một huyện miền núi của tỉnh
Phú Thọ, diện tích của huyện trên 12 nghìn hecta; Đặc điểm của huyện là: dân
cư không tập trung, phân bố chủ yếu dọc theo sông Đà. Kinh tế chủ yếu của
huyện là sản xuất nông nghiệp nên đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn.
Những năm gần đây, huyện đã được tỉnh Phú Thọ quan tâm đầu tư và đẩy
mạnh phát triển du lịch, do vậy, nền kinh tế, văn hóa, xã hội đã bước đầu có sự
khởi sắc. Tuy nhiên, huyện vẫn được xác định là một trong bốn huyện nghèo
nhất của tỉnh Phú Thọ. Điều này là một hạn chế lớn trong việc phát triển và

2


nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo của huyện nhà. Chất lượng giáo dục

Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa TT VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ
chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp tổ chức phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với PGDĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh
Thủy, tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học
Trong những năm gần đây, việc phối hợp tổ chức các lớp năng khiếu
TDTT cho HS ở huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ đã được cấp ủy, chính quyền
quan tâm và đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn
tại, hạn chế trong đó có nguyên nhân về hoạt động phối hợp giữa TT
VHTT&DL với PGD-ĐT.
Vì vậy, nếu đề xuất các biện pháp quản lý tổ chức phối hợp hợp lý,
khả thi thì sẽ nâng cao hiệu quả tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS ở
địa phương.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL với
PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Phân tích, làm rõ thực trạng phối hợp hoạt động giữa TT VHTT&DL
với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện
Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phối hợp hoạt động nhằm tăng cường
công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho HS huyện Thanh Thủy, tỉnh
Phú Thọ.

4



Phần kết luận

5


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHỐI HỢP GIỮA TT VHTTDL VỚI PGD- ĐT
TRONG CÔNG TÁC TỔ CHỨC CÁC LỚP NĂNG KHIẾU TDTT
CHO HỌC SINH
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Khoa học QL ở Việt Nam tuy được nghiên cứu chưa lâu, nhưng tư tưởng
về QL cũng như “Phép trị nước an dân” đã có từ lâu đời. Trong “Bình ngô đại
cáo” Nguyễn Trãi viết: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân”... qua đó chúng ta
cũng thấy rằng các ông vua hiền tài đất Việt từ xa xưa đã biết lấy dân làm gốc
trong việc QL đất nước.
Nhiều công trình nghiên cứu gần đây về khoa học QL của các nhà nghiên
cứu và các giáo sư giảng dạy các trường đại học... viết dưới dạng giáo trình,
sách tham khảo, phổ biến kinh nghiệm... đã được công bố. Đó là các tác giả:
Nguyễn Quốc Chí, Đặng Phạm Thành Nghị, Trần Quốc Thành, Đặng Bá Lãm,
Nguyễn Gia Quý, Bùi Trọng Tuân,... Các công trình nghiên cứu của các tác giả
trên đã giải quyết được vấn đề lý luận rất cơ bản về khoa học quản lý: như khái
niệm quản lý, bản chất của hoạt động quản lý, thành phần cấu trúc, chức năng
quản lý, chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý...
Cũng như đối với các ngành quản lý khác, QLGD luôn là vấn đề được
các nhà nghiên cứu hết sức quan tâm. Đặc biệt là trong sự nhận thức sâu sắc vai
trò của GD đối với tương lai phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc thì điều
này càng có ý nghĩa.
Trong Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016 ban
hành theo Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 7/3/2012, nội dung Nghị quyết đã chỉ
rõ: "Nâng cao chất lượng GD toàn diện, đặc biệt là GD thể chất" [38]. Như vậy,

thiết thực, đáp ứng được đòi hỏi của giáo dục huyện Thanh Thủy nói chung và
giáo dục năng khiếu TDTT cho học sinh trên địa bàn huyện nói riêng; góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chất lượng
giáo dục theo hướng tiếp cận trình độ thế giới, phục vụ thiết thực cho sự phát
triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập của đất nước.

7


Tuy nhiên, đề tài: “Phối hợp hoạt động giữa Trung tâm Văn hóa, Thể
thao và Du lịch với Phòng Giáo dục-Đào tạo trong việc tổ chức các lớp năng
khiếu thể dục thể thao cho học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ” vẫn
còn là một vấn đề mới, những công trình nghiên cứu một cách đầy đủ chỉ là
từng mặt của vấn đề. Do đó, khi chúng tôi lựa chọn đề tài này để nghiên cứu từ
ban đầu đã thấy khó khăn là có quá ít tài liệu để tham khảo. Hơn nữa khi
nghiên cứu nó trong điều kiện TT VHTT&DL mới được thành lập, thời gian đi
vào hoạt động mới được gần 2 năm, mọi điều kiện để tổ chức hoạt động chuyên
môn của TT VHTT&DL còn nhiều bất cập.
Song với tư cách là một người có tâm huyết với sự nghiệp GD và TDTT,
về lý luận cũng như thực tiễn đã hướng tới đi sâu nghiên cứu đề tài trên để
thấm nhuần hơn vấn đề, rút ra được những bài học kinh nghiệm cho bản thân
và cho đồng nghiệp có thể vận dụng vào thực tiễn một cách sáng tạo, phù hợp
và hiệu quả.
1.2. Các khái niệm cơ bản và thuật ngữ liên quan
1.2.1. Khái niệm về quản lý
Hoạt động QL là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển
của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống
nhất thực hiện một mục đích chung.
- Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp
hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến

chức của chủ thể QL lên đối tượng QL, bằng cách vạch ra mục tiêu của tổ chức
đồng thời tìm kiếm các biện pháp, cách thức tác động vào tổ chức nhằm đạt
mục tiêu đề ra.
1.2.2. Khái niệm về tổ chức
“Tổ chức” là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau,
như triết học, y học nhân loại học, tâm lý học, kinh tế học… do đó đã có không
ít những định nghĩa về "Tổ chức":
- Tổ chức, nói rộng là cơ cấu tồn tại của sự vật. Sự vật không thể tồn tại
mà không có một hình thức liên kết nhất định các yếu tố thuộc nội dung. Tổ
chức vì vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật.
9


- Tổ chức là một tập thể của con người tập hợp nhau lại để thực hiện một
nhiệm vụ chung hoặc nhằm đạt tới một mục tiêu xác định của tập thể đó.
- Tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều
người được kết hợp với nhau một cách có ý thức.
- Tổ chức là một đơn vị xã hội, được điều phối một cách có ý thức, có
phạm vi tương đối rõ ràng, hoạt động nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu
chung (của tổ chức).
Để hiểu rõ khái niệm về tổ chức, cần chú ý một số điểm sau:
- Tổ chức là của con người trong xã hội gắn với một hình thái kinh tế xã hội và một kiểu nhà nước.
- Con người trong tổ chức gắn kết với nhau bởi những mục đích xác định
và hành động để đạt đến mục tiêu chung.
- Có phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và cơ cấu xác định.
- Được hình thành và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định phù
hợp với quy định pháp luật.
- Tổ chức là tập hợp của con người trong xã hội có phạm vi, chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, cơ cấu xác định; được hình thành và hoạt động theo
những nguyên tắc nhất định phù hợp với quy định pháp luật nhằm gắn kết con

hoạch nào đó. Mục đích của phối hợp là để đảm bảo sự chỉ đạo có hiệu quả
đối với một quá trình cụ thể mà không chịu sự chi phối của bất kỳ một tổ chức
nào. Sự phối hợp được triển khai giữa các thiết chế, bao gồm cả sự tương tác
giữa các nhóm có nhu cầu và chức năng khác nhau, hoặc giữa các cá nhân
không chịu bất kỳ một sự chi phối trực tiếp nào. Như vậy, phối hợp sẽ khác
với QL nếu mỗi quyết định điều hành đều liên quan đến một cá nhân hoặc tổ
chức cụ thể.
Phối hợp luôn cần thiết trong nhiều trường hợp. Bất cứ khi nào công việc
cần thực hiện đòi hỏi sự tham gia của hơn một người mà không chịu sự chi
phối trực tiếp của bất cứ ai thì khi đó cần phải có sự phối hợp. Tuy nhiên, có
những trường hợp công việc có thể được thực hiện mà không cần sự phối hợp
và cũng có trường hợp không thể thiếu sự phối hợp.

11


Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm sự phối hợp giữa TT
VHTT&DL với PGD-ĐT trong công tác tổ chức các lớp năng khiếu TDTT cho
học sinh huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ.
1.2.4. Các lực lượng giáo dục
Quá trình giáo dục học sinh luôn bị tác động của nhiều yếu tố khách quan
và chủ quan, bên ngoài và bên trong. Có thể hiểu rằng có bao nhiêu mối quan
hệ ở trong nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh tham gia hoạt động thì có
bấy nhiêu sự tác động đến quá trình giáo dục học sinh. Đó chính là 3 LLGD cơ
bản tác động đến quá trình GD hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học
sinh là nhà trường, gia đình và xã hội. Mỗi lực lượng có tầm quan trọng, có
nhiệm vụ, có phương pháp và tính ưu việt riêng.
- Nhà trường là: một tổ chức xã hội đặc thù với cấu trúc tổ chức chặt chẽ,
có nhiệm vụ chuyên biệt là GD, đào tạo các thế hệ phát triển nhân cách theo
những định hướng của xã hội.

bị (trường, lớp, mua sắm thêm đồ dùng dạy học, sửa chữa bàn ghế...) hoặc hỗ
trợ một số hoạt động của giáo viên, HS...
Để thực hiện mục tiêu GD HS, việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội có một ý nghĩa đặc biệt vì đó là những môi trường trực tiếp ảnh
hưởng đến sự hình thành nhân cách của học sinh phổ thông nói chung và học
sinh nói riêng. Bản chất của quá trình phối hợp GD là sự thỏa thuận chung để
đi đến nhất trí chung về nhận thức, mục tiêu, nội dung, phương thức thực hiện.
Đó là quá trình xây dựng kế hoạch, xác định cơ chế hoạt động, đóng góp theo
khả năng có sự cố gắng tối đa các thành viên tham gia nhằm góp phần thực
hiện mục tiêu của xã hội về GD, trong đó có trách nhiệm, quyền lợi về GD của
các thành viên được hưởng thụ.
QL phối hợp các LLGD là một lĩnh vực quản lý rất khó khăn, phức tạp
đòi hỏi người QL phải có năng lực QL vững vàng, toàn diện; khả năng vận
dụng các biện pháp QL linh hoạt và phải luôn là tấm gương sáng về đạo đức
nhà giáo.

13


Mục tiêu của QLPH GD là làm cho quá trình GD vận hành đồng bộ, hiệu
quả, tạo ra bầu không khí hắng hái và thuận lợi để nâng cao chất lượng GD HS
trong nhà trường, gia đình và ở khắp mọi nơi ngoài xã hội.
Trong đó, GD xã hội bao gồm hoạt động GD do các đoàn thể nhân dân
tham gia như đoàn thanh niên, cộng đồng dân cư, hội phụ nữ, công an... tổ chức
cho các em tham gia vào các hoạt động xã hội tạo thành môi trường GD rộng
lớn cho các em. Việc tổ chức hướng dẫn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho
học sinh tạo điều kiện cho sự phối hợp các lực lượng chặt chẽ hơn và đồng bộ
hơn giúp cho việc GD toàn diện HS một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất.
1.2.6. Biện pháp phối hợp các LLGD
Theo định nghĩa triết học của V.I.Lê nin thì biện pháp là cách thức, con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status