BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THI
QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62.14.01.14
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN CÔNG GIÁP
Hà Nội - 2017
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, các số
liệu kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực theo thực tế
nghiên cứu, chưa từng được bất cứ tác giả nào khác nghiên cứu và công bố.
Tác giả luận án
ii
1.3.2. Nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS.................................................................................................. 29
1.4. Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở ................... 35
1.4.1. Tiếp cận CIPO trong quản lý giáo dục đạo đức ..................................... 35
1.4.2 Nội dung quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ
sở ................................................................................................................... 37
iii
1.5. Kinh nghiệm quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở một số nước trên
thế giới............................................................................................................... 52
1.5.1. Ở Nhật Bản ........................................................................................... 52
1.5.2. Ỏ Trung Quốc....................................................................................... 53
1.5.3. Ở Singapore ......................................................................................... 54
1.5.4. Ở Mỹ ................................................................................................... 54
1.5.5. Ở Thái Lan .......................................................................................... 54
Kết luận chương 1 ................................................................................................ 56
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI ......... 57
2.1. Khái quát về tình hình giáo dục trung học cơ sở của thành phố Hà Nội ....... 57
2.1.1. Mạng lưới trường lớp và quy mô học sinh ............................................ 57
2.1.2. Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ....................................... 57
2.1.3. Thực trạng chất lượng giáo dục............................................................. 58
2.2. Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở thành phố Hà Nội ............................................................................... 59
2.2.1. Mục tiêu ............................................................................................... 59
2.2.2. Nội dung ............................................................................................... 59
2.2.3 .Phương pháp......................................................................................... 59
2.3. Thực trạng đạo đức của học sinh trường trung học cơ sở ............................. 61
2.6.2. Điểm yếu ............................................................................................ 107
Kết luận chương 2 ............................................................................................... 109
Chương 3. CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO
HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ................................................... 110
3.1. Các nguyên tắc xây dựng các giải pháp ..................................................... 110
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống ...................................................... 110
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ........................................................ 110
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá
trình rèn luyện của học sinh .......................................................................... 111
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi......................................................... 111
3.2. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS thành phố Hà Nội .................................................................................. 111
3.2.1. Giải pháp 1: Quản lý xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho học sinh trường
trung học cơ sở phù hợp với chương trình giáo dục ...................................... 111
3.2.2. Giải pháp 2. Quản lý các điều kiện tinh thần và vật chất hỗ trợ thực
hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS ....................... 114
3.2.3. Giải pháp 3: Thiết lập bộ máy tổ chức và bồi dưỡng nâng cao chất
lượng giáo viên để thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh..... 118
3.2.4. Giải pháp 4: Chỉ đạo triển khai kế hoạch GDĐĐ cho học sinh THCS
theo hướng tích hợp và lồng ghép các hoạt động dạy học ngoại khóa và
chính khóa .................................................................................................... 123
3.2.5. Giải pháp 5: Đa dạng hóa các loại hình hoạt động chuyên đề ngoại
khóa để nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ........................ 126
3.2.6. Giải pháp 6: Tổ chức thực hiện thi đua khen thưởng, kiểm tra đánh
giá xếp loại đạo đức của học sinh trường THCS .......................................... 130
v
CBGVNV:
Cán bộ giáo viên, nhân viên
CBQL :
Cán bộ quản lý
CNH:
Công nghiệp hóa
GD:
Giáo dục
GDĐĐ:
Giáo dục đạo đức
GD – ĐT:
Giáo dục – Đào tạo
GV:
Giáo viên
HS:
XHCN :
Xã hội chủ nghĩa
THCS:
Trung học cơ sở
GĐ:
Gia đình
NT:
Nhà trường
LLGD:
Lực lượng giáo dục
LLXH:
Lực lượng xã hội
CSVC :
Cơ sở vật chất
PHHS:
Tỷ lệ ý kiến đánh giá về mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở ....................................................................... 75
Bảng 2.9:
Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc thực hiện các nội dung giáo dục đạo
đức cho học sinh trường trung học cơ sở ............................................ 76
Bảng 2.10: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc sử dụng các hình thức giáo dục đạo
đức cho học sinh trường trung học cơ sở ............................................ 78
Bảng 2.11: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc sử dụng các giải pháp GDĐĐ cho
học sinh trường trung học cơ sở ......................................................... 80
Bảng 2.12: Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc xây dựng kế hoạch QLGDĐĐ cho
học sinh trường trung học cơ sở ......................................................... 82
Bảng 2.13: Sự khác biệt trong việc sử dụng các hình thức triển khai giáo dục
đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở ......................................... 84
Bảng 2.14. Tỷ lệ ý kiến đánh giá về việc triển khai kế hoạch quản lý GDĐĐ
cho học sinh trường trung học cơ sở ................................................... 86
Bảng 2.15. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên tham gia
giảng dạy đạo đức cho học sinh.......................................................... 87
Bảng 2.16. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý học sinh ............................... 88
Bảng 2.17. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật và tài chính
phục vụ giáo dục đạo đức cho học sinh .............................................. 89
Bảng 2.18. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của
giáo viên ............................................................................................ 90
viii
Bảng 2.19. Tỷ lệ ý kiến đánh giá thực trạng quản lý quá trình học tập, rèn luyện
đạo đức của học sinh .......................................................................... 92
học sinh trường Trung học cơ sở ...................................................... 151
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nhận thức của 5 trường (Bảng hiện thị điểm trung bình) ................ 64
Biểu đồ 2.2: Kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh các trường THCS năm
học 2012-2013 ................................................................................ 72
Biểu đồ 2.3: Kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh trường THCS năm học
2013-2014 ...................................................................................... 73
Biểu đồ 2.4: Kết quả rèn luyện đạo đức của học sinh các trường THCS năm
học 2014-2015 ................................................................................ 73
Biểu đồ 2.5: Hình thức tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch GDĐĐ cho học
sinh trường trung học cơ sở (Theo giá trị điểm trung bình) ............. 83
Biểu đồ 2.6: Đánh giá kết quả về các hình thức triển khai kế hoạch QLGDĐĐ
cho HS của lực lượng giáo dục (Theo giá trị điểm trung bình) ........ 85
Biểu đồ 2.7: Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở ........................................................................................ 94
Biểu đồ 2.8: Ảnh hưởng của các LLGD đến GDĐĐ cho học sinh ....................... 99
Biểu đồ 2.9: Các lực lượng ít ảnh hưởng đến QLGDĐĐ cho HS ...................... 100
Biểu đồ 2.10. Các yếu tố tác động lớn nhất đến GDĐĐ cho học sinh trường
trung học cơ sở ............................................................................. 105
x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
các mặt hoạt động của xã hội, đất nước ta trong từng gia đình, từng con người.
Không những thế, mục tiêu của Đại hội này còn quán triệt tư tưởng coi giáo dục là
quốc sách hàng đầu. Mục tiêu của giáo dục là phải đào tạo ra những con người chủ
nhân tương lai của đất nước vừa “hồng” vừa “chuyên”. Chính vì vậy, giáo dục đạo
đức cho thế hệ trẻ nói chung và cho học sinh trường trung học cơ sở nói riêng là rất
cần thiết.
Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
(Nghị quyết số 29-NQ/TW) với nội dung Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa trong điều kiện
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã đưa ra
mục tiêu “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình
thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định
hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc
biệt giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống”[29, Tr3].
Nghị Quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định: Đổi mới chương trình
nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy
người, dạy chữ và dạy nghề. Đổi mới nội dung giáo dục theo hướng tinh giản, hiện
đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và ngành nghề; tăng thực hành, vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Chú trọng giáo dục nhân cách, đạo đức, lối sống, tri
2
thức pháp luật và ý thức công dân. Tập trung vào những giá trị cơ bản của văn hóa,
truyền thống và đạo lý dân tộc, tinh hoa văn hóa nhân loại, giá trị cốt lõi và nhân
văn của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh [ 29, Tr5].
Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa trong lĩnh vực kinh tế - xã hội làm cho các
quốc gia, kể cả các quốc gia phát triển và các quốc gia đang phát triển phải cấu trúc
lại nền kinh tế theo hướng mở rộng liên kết để tối ưu hóa sự cạnh tranh và hợp tác
toàn cầu. “Kinh tế tri thức” và “xã hội thông tin” đang dần dần hình thành trên cơ
thích, khao khát trong cuộc sống một cách rõ nét nhất. Do đó, nếu các em không
được giáo dục một cách hợp lý, đầy đủ và đạt kết quả giáo dục tốt ở trung học cơ
sở thì chắc chắn cũng khó tiến bộ được trong những cấp học tiếp theo.
Để giúp học sinh phát triển toàn diện hình thành nhân cách con người trong
một quốc gia phát triển theo định hướng XHCN như Việt Nam, ngoài việc đẩy
mạnh hoạt động dạy học nhằm truyền thụ cho học sinh những tri thức khoa học cơ
bản và có hệ thống còn phải đẩy mạnh hoạt động giáo dục nhằm hình thành cho
học sinh về ý thức và niềm tin, về thái độ ứng xử đúng đắn trong các quan hệ giao
tiếp hàng ngày, về hành vi và các kỹ năng hoạt động, tạo cơ sở để học sinh bổ sung
và hoàn thiện những tri thức đã học trên lớp.
Đất nước ta có sự cải thiện về mức sống vật chất đầy ấn tượng. Tuy nhiên,
nhân cách thế hệ trẻ của nước ta đang bị giao thoa bởi ba hệ giá trị: Hệ giá trị do
quá trình lạc hậu của giáo dục từ trước tác động, hệ giá trị do hệ lụy nền giáo dục
chịu ảnh hưởng kinh tế bao cấp tác động, hệ giá trị do nền giáo dục nhúng vào nền
kinh tế thị trường chưa hoàn chỉnh đã tạo nên tiêu cực tác động vào dạy học.
Trước sự phát triển quá nhanh, có một bộ phận thế hệ trẻ khi cái lõi nhân cách
chưa đủ vững bền đã đứt gãy về đạo đức, về lối sống. Làn sóng tiêu thụ vật chất
đang tràn vào, không thể không lo ngại khi có một số người chỉ số IQ (thông minh
trí tuệ) thì cao song chỉ số EQ (thông minh cảm xúc) lại sa sút đến mức thảm hại.
Không thể không lo ngại khi có một lớp người, quần áo thì bảnh bao, sinh hoạt thì
sành điệu, ăn nói thì lưu loát mà con tim thì vô cảm trước các số phận không may
của cộng đồng. Họ không có lòng trắc ẩn, không có sự xấu hổ, không biết tôn trọng
phục tùng, không biết phân biệt phải trái. Họ thấm nhuần chưa sâu sắc những thông
điệp về sống có “Lễ - Nghĩa - Liêm - Sỉ”[8, Tr145].
4
Hơn nữa, trước những biểu hiện của sự xuống cấp về đạo đức của học sinh, sinh
viên do tác động bởi những mặt trái của nền kinh tế thị trường với hàng loạt sự kiện
chung và các trường trung học cơ sở nói riêng còn nhiều bất cập và chưa thực sự có
hiệu quả, đặc biệt là những yếu kém trong quản lý. Các trường chỉ chú trọng đến
việc trang bị những kiến thức chuyên môn mà chưa quan tâm đến GDĐĐ cho học
sinh đúng như yêu cầu. Có thể thấy, ở các trường học chưa có những giải pháp quản
lý nhằm phát huy sự gương mẫu của thầy và ý thức tự rèn luyện của học sinh, chưa
phát huy được sự tham gia của các lực lượng xã hội vào công tác quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh. Tuy nhiên trong thực tế việc quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh nói chung và học sinh trung học cơ sở nói riêng chưa được quan
tâm đúng mức. Đặc biệt trong bối cảnh thực tế hiện nay, thành phố Hà Nội Thời
gian qua trên diễn đàn báo chí, rất nhiều lãnh đạo phụ trách công tác văn hóa đã tỏ
ra lo ngại, đồng thời thẳng thắn chỉ ra rằng “văn hóa Hà Nội đang thực sự có vấn
đề”, sự ứng xử của một số người đang “lệch chuẩn” khi môi trường xã hội có nhiều
đổi thay “Lối ứng xử nhã nhặn, thanh lịch của người Hà Nội đang mất dần, thay vào
đó là lối nói xô bồ, tục tĩu, kiểu ăn nói “lệch chuẩn”, nhất là ở giới trẻ. Nhiều fan
cuồng ồn ào, la hét, quỳ mọp dưới chân thần tượng nhưng lại kiệm lời, không biết
nói lời “cám ơn”, “xin lỗi”.
Do điều kiện còn hạn chế nên các trường trung học cơ sở hiện nay chủ yếu vẫn
chỉ cung cấp tri thức để hình thành nhận thức, thái độ, chưa coi trọng đúng mức
đến việc rèn luyện kỹ năng, trau dồi những cảm xúc, tình cảm, phẩm chất đạo đức,
thẩm mỹ. Phạm Minh Hạc đánh giá: “Ngành giáo dục Việt Nam có phần lệch về
dạy chữ, ít dạy nghề, không chú trọng dạy người”.Việc dạy người mới thật là cơ
bản cho tương lai của dân tộc. Bởi vì không coi trọng “dạy người” sẽ làm cho một
bộ phận học sinh giảm sút về đạo đức, nhân cách, bị lôi cuốn vào lối sống thực
dụng và các tệ nạn xã hội. Với những cơ sở phân tích trên cần phải có nghiên cứu
chuyên sâu hơn, hệ thống hơn và tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý giáo dục
đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh
đổi mới giáo dục” làm luận án nghiên cứu nhằm làm rõ thực trạng quản lý hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở (THCS) và đề xuất một
số giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường THCS thành phố Hà
trường THCS theo yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay nói chung.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về giáo dục đạo đức
và quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.
7
2. Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở
các trường trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội
3. Đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường
trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Tổ
chức khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp quản lý đã đề xuất.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
1. Giới hạn đối tượng nghiên cứu: Quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường THCS bao gồm nhiều chủ thể quản lý thuộc trong và ngoài nhà trường. Chủ
thể quản lý chính trong luận án này là hiệu trưởng trường THCS.
2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Hệ thống các trường THCS Hà Nội bao gồm
các trường công lập và ngoài công lập. Luận án này giới hạn nghiên cứu hệ thống
trường THCS công lập đại diện cho nội thành vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội.
3. Giới hạn khách thể khảo sát: Luận án tập trung khảo sát các đối tượng sau:
học sinh, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, cha mẹ học sinh và đại diện các lực
lượng xã hội.
6. Câu hỏi nghiên cứu
1. Dựa trên lý thuyết nào để quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS có hiệu quả ?
2. Những yếu tố nào tác động đến quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh
trường trung học cơ sở?
3. Giáo dục đạo đức ảnh hưởng như thế nào đến việc nâng cao chất lượng
trung học cơ sở ở thành phố Hà Nội hiện nay như thế nào.
7.2. Phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tri thức chủ yếu trong các công trình
nghiên cứu, các tác phẩm kinh điển trong và ngoài nước, văn kiện của Đảng và Nhà
nước liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: quan sát thái độ, sự chú ý của học sinh trong các
hoạt động giáo dục đạo đức
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: được sử dụng để thu thập ý kiến của các
loại đối tượng cần thiết, liên quan đến luận án, đặc biệt là cán bộ quản lý giáo dục và
giáo viên, học sinh nhằm khảo sát thực trạng đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục
đạo đức cho học sinh.
9
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trò chuyện, điều tra sâu đối với một số đối
tượng để có thông tin nhằm đánh giá định tính các hiện tượng đạo đức của học sinh.
Ngoài ra, Luận án còn dùng phương pháp chuyên gia và phương pháp tổng
kết kinh nghiệm.
7.2.3. Phương pháp phân tích dữ liệu: Luận án sử dụng phương pháp phân tích định
tính là chủ yếu, trong đó bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp
nghiên cứu từng trường hợp, phương pháp phân tích so sánh. Luận án còn sử dụng
phương pháp phân tích SWOT và phần mềm SPSS khi đánh giá thực trạng giáo dục
đạo đức cho học sinh.
8. Đóng góp mới của luận án
- Luận án đã làm sáng tỏ thêm nội hàm khái niệm đạo đức, các đặc trưng
biểu hiện đạo đức trong bối cảnh kinh tế-xã hội chuyển đổi hiện nay, các giá trị mới
và các yếu tố tác động đến nhân cách nói chung và đạo đức nói riêng của học sinh
trung học cơ sở.
10. Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình của
tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Luận án trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở thành phố Hà Nội
Chương 3: Các giải pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung
học cơ sở thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
11
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cho học sinh
Đạo đức là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được
xã hội mọi thời đại cả ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng.
Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà triết học lớn, nhà giáo dục
lớn của Trung Quốc đã khai sinh ra Nho giáo với quan điểm bồi dưỡng người có
“đức nhân”, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn”. Ông
đã viết tác phẩm bất hủ “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu”, trong đó rất xem
trọng việc giáo dục đạo đức.
Ở phương Tây, Nhà triết học Socrate (470 – 399 TCN) coi cái gốc của đạo
đức là tính thiện, đạo đức và sự hiểu biết qui định nhau, tức là có đạo đức là nhờ sự
hiểu biết và con người sau khi có hiểu biết mới trở thành đạo đức [57].
Aristoste (384 -322 TCN) cho rằng thượng đế không áp đặt để có công dân
2/ Nhóm giá trị liên quan đến dân chủ;
3/ Nhóm giá trị liên quan đến hợp tác và hòa bình;
4/ Nhóm các giá trị liên quan đến bảo vệ môi trường;
5/ Nhóm giá trị liên quan đến bảo vệ di sản văn hóa;
6/ Nhóm các giá trị liên quan đến bản thân và những người khác;
7/ Nhóm các giá trị liên quan đến tính dân tộc;
8/ Nhóm liên quan đến tâm linh
Ở Việt Nam, vấn đề giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam cũng được
các nhà giáo dục học quan tâm nghiên cứu. Điều này thể hiện ở các công trình như
"Giáo trình đạo đức" của Trần Đăng Sinh – Nguyễn Thị Thọ; tác phẩm “Đạo hiếunhân cách của con người Việt Nam” của Phạm Khắc Chương; “Những vấn đề giáo
dục đạo đức trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta” của Nguyễn Quang Uẩn
và Nguyễn Văn Phúc; “Phương pháp giáo dục cho trẻ em hư” của Phạm Công Sơn
– Tô Quốc Tuấn (1997),…
13
Hội đồng lý luận Trung ương đã thực hiện đề tài nghiên cứu về "Con người
Việt Nam trong giai đoạn CNH, HĐH". Nghiên cứu này khẳng định một tư tưởng
chung là: hạt nhân cơ bản của thang giá trị, thước đo giá trị và nhân phẩm con người
Việt Nam ngày nay là các giá trị nhân văn truyền thống dân tộc như lòng tự hào dân
tộc, bản sắc văn hóa dân tộc, trung với nước, hiếu với dân, nhân nghĩa, cần cù,
thông minh, sáng tạo.
Với định hướng chiến lược xây dựng đạo đức con người Việt Nam trong thời
kỳ công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH), trong những năm gần đây có nhiều
công trình nghiên cứu được thực hiện theo hướng này, như: “Gia đình Việt Nam với
chức năng xã hội hóa” của Lê Ngọc Văn (1996); Đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước
“Vị trí, vai trò của gia đình và cộng đồng trong sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em” Do Ủy Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em thực hiện năm 1999-2000. Tất
cả các công trình nghiên cứu này đều nói đến chức năng và vai trò rất quan trọng