Đánh giá hiện trạng vai trò của báo trí trong việc nâng cao nhận thức về biến đổi khí hậu cho nông dân ven biển đồng bằng sông Hồng - Pdf 41

Header Page 1 of 113.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Hà Nội - 2016
Footer Page 1 of 113.


Header Page 2 of 113.

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC

PHẠM ĐÌNH TUYÊN

“ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VAI TRÒ CỦA BÁO CHÍ
TRONG VIỆC NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
CHO NÔNG DÂN VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG”

LUẬN VĂN THẠC SỸ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Chuyên ngành: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................................................. 18
1.2 Các nghiên cứu ở trong nước................................................................................................... 20
CHƢƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ........... Error! Bookmark not
defined.
2.1 Cơ sở lý luận ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
2.1.1 Các khái niệm cơ bản sử dụng trong đề tài .......................... Error! Bookmark not defined.
2.1.2 Các lý thuyết áp dụng trong đề tài ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.2 Cơ sở thực tiễn của Luận văn .................................................. Error! Bookmark not defined.
2.3 Mô tả vắn tắt về địa bàn nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
2.3.1 Đồng bằng sông Hồng .......................................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.2 Tóm tắt thông tin các huyện thuộc địa bàn nghiên cứu ........ Error! Bookmark not defined.
2.3.3 Tóm tắt thông tin các xã thuộc địa bàn nghiên cứu .............. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG III. THỰC TRẠNG BÁO CHÍ ĐƢA TIN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ........... Error!
Bookmark not defined.
3.1 Tần suất thông tin về BĐKH trên báo chí ............................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báo ................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2 Tần suất xuất hiện chủ đề về BĐKH trên các báoThái Bình, Hải Phòng, Nam Đinh
̣ .. Error!
Bookmark not defined.
3.2 Bối cảnh đưa tin về BĐKH...................................................... Error! Bookmark not defined.
3.3 Hình thức thông tin về BĐKH ................................................. Error! Bookmark not defined.

Footer Page 3 of 113.
i


Header Page 4 of 113.

3.4 Nội dung thông tin về BĐKH trên báo chí .............................. Error! Bookmark not defined.
3.4.1 Biểu hiện của BĐKH trên báo chí ........................................ Error! Bookmark not defined.


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng mình. Các số
liệu khảo sát, thực nghiệm được công bố trong Luận văn là do tôi trực tiếp thực
hiện và chưa từng được công bố ở bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn được tham khảo và trích dẫn
nguồn đầy đủ, đúng quy định.
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của Luận
văn.
Tác giả

Phạm Đình Tuyên

Footer Page 5 of 113.
iii


Header Page 6 of 113.

LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Sau Đại học - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành bản Luận văn Thạc sĩ.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS.Nhạc Phan Linh, PGS.TS Huỳnh Thị Lan
Hương đã hướng dẫn và định hướng nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành bản
Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn chính quyền địa phương các xã Nam Hưng
(Tiền Hải, Thái Bình); xã Vinh Quang (huyện Tiên Lãng, Hải Phòng); xã Giao
Xuân (huyện Giao Thủy, Nam Định); các cơ quan báo chí Trung ương, địa phương

Biến đổi khí hậu

BVMT

Bảo vệ môi trường

ĐBSH

Đồng bằng sông Hồng

EMWF

Tổ chức Đông Tây hội ngộ

IPCC

Hội đồng Liên Chính phủ về BĐKH

KNK

Khí nhà kính

PANOS

Mạng lưới toàn cầu của các tổ chức phi chính phủ hợp
tác về truyền thông để thúc đẩy phát triển

THPT

Trung học phổ thông

Bookmark not defined.
Hình 3. Mô hình truyền thông một chiều ................ Error! Bookmark not defined.
Hình4. Mô hình truyền thông thay đổi hành vi ....... Error! Bookmark not defined.
Hình5. Biểu đồ người dân và cán bộ thôn/xã tiếp cận các phương tiện TTĐC
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 6. Biểu đồ nội dung thông tin người dân mong muốn được biết qua báo chí
.......................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 7. Biểu đồ mong muốn của người dân về hình thức tiếp cận thông tin .. Error!
Bookmark not defined.
Hình 8. Biểu đồ ý kiến người dân về lý do quan tâm đến BĐKH Error! Bookmark
not defined.
Hình 9. Biểu đồ ý kiến của người dân về những nguyên nhân của BĐKH ..... Error!
Bookmark not defined.
Hình 10. Biểu đồ ý kiến người dân về biện pháp giảm thiểu BĐKH .............. Error!
Bookmark not defined.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Thống kê tình hình thiên tai tại xã Giao Xuân ......... Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2. Hồ sơ thiên tai tại xã Vinh Quang, Tiên Lãng, Hải Phòng ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3. Số người chịu rủi ro theo các mức độ rủi ro khác nhau ..Error! Bookmark
not defined.
Bảng 4. Thố ng kê báo Thái Biǹ h ............................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 5. Thố ng kê báo Hải Phòng ........................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 6. Thố ng kê báo Nam Đinh
̣ ............................ Error! Bookmark not defined.
Footer Page 8 of 113.
vi


Những thách thức này ngày một tăng lên, khó khăn và phức tạp hơn như lũ lụt, sạt lở
bờ biển, thiếu nước trong mùa khô, xâm ngặp mặn, hình thái thời tiết cực đoan xảy ra
ngày càng nhiều… gây ảnh hướng đến đời sống, sinh kế người dân trong khu vực này
[7]

Theo kịch bản về BĐKHđược trình bày tại Diễn đàn sông Hồng lần 2 tại Hà
Nội: 05 tỉnh ven biển ở phía Bắc gồm Quảng Ninh, Hải phòng, Ninh Bình, Nam Định
và Thái Bình có thể mất từ 150 đến 200 nghìn ha đất do nước biển dâng và ngập lụt
vào năm 2100, đồng nghĩa với việc gia tăng tình trạng xâm ngập mặn, phá hủy đa
dạng và hệ sinh thái sinh học ven biển, suy giảm sản xuất của đất nông nghiệp và ảnh
hưởng đến sinh kế người dân [7]. Khu vực này là nơi sinh sống của gần 20 triệu người
chủ yếu dựa vào nông nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản. Như vậy, tác động
của BĐKH có nguy cơ gây cản trở mục tiêu xóa đói giảm nghèo, các mục tiêu thiên
niên kỷ và sự phát triển bền vững của quốc gia, ảnh hưởng tới nhiều nhóm đối tượng
và sinh kế của người dân ở vùng đồng bằng này. Đặc biệt, nông dân và những người
Footer Page 10 of 113.

8


Header Page 11 of 113.
có thu nhập thấp được xác định là các nhóm dễ bị tổn thương nhất nhưng họ lại ít
được tiếp cận với những thông tin, kiến thức về BĐKH. Theo ông Ted Osius - Đại sứ
Hoa Kỳ tại Việt Nam thì: “BĐKH là một trong những thách thức phát triển lớn nhất
mà thế giới đang phải đối mặt. Đây là vấn đề toàn cầu không giới hạn bởi biên giới
quốc gia và là một thách thức chỉ có thể giải quyết được bằng tinh thần tập thể. Việt
Nam là một trong những quốc gia dễ bị tổn thương nhất trên thế giới và BĐSH là khu
vực đặc biệt gặp nhiều nguy hiểm” [22]. Theo các chuyên gia, BĐSH chịu rủi ro đặc
biệt với tác động của BĐKH nhưng lại ít được chú ý hơn so với BĐSCL.


Header Page 12 of 113.
Trên các phương tiện truyền thông đại chúng (TTĐC) và báo cáo của các nhà
khoa học, nhà quản lý, thông tin về mối đe dọa của BĐKH, cảnh báo về tình trạng trái
đất nóng lên, mực nước biển dâng cao, mưa bão, lở đất, sóng thần... đã được đề cập
nhiều. Song, những thông tin đó khi đến với người dân còn chưa thực sự phát huy
được hiệu quả rõ rệt.

Gần đây, công tác truyền thông, đặc biệt là TTĐC về BĐKH, đã được chú ý
bằng việc tăng cường thông tin trên các kênh báo chí, đầu tư làm mới các chương
trình nhằm tiếp cận và thu hút công chúng và tổ chức các hội thảo cung cấp thông tin
và tập huấn kỹ năng thông tin về BĐKH cho các phóng viên, biên tập viên, những
người làm báo. Tuy nhiên, theo đánh giá của PANOS (một mạng lưới toàn cầu của
các tổ chức phi chính phủ hợp tác về truyền thông để thúc đẩy phát triển) thì các nước
đang phát triển chịu ảnh hưởng nặng nề nhấ t c ủa BĐKH, nhưng hoa ̣t đô ̣ng truy ền
thông của họ không mặn mà lắm trong việc đưa tin về th ảm họa môi trường này và
Viê ̣t Nam cũng không n ằm ngoài nhận xét trên. Các phương tiện TTĐC chủ yếu tập
trung nhấn mạnh về những hệ lụy của BĐKH, biến nó thành mối đe dọa khiến người
ta sợ hãi mà lại ít chú ý đến việc hướng dẫn người dân hiểu và biết cách ứng phó
trong những tình huống cụ thể.
Từ thực tế đang diễn ra, học viên đã thực hiện đề tài “Đánh giá hiện trạng vai
trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về biế n đổ i khí hâ ̣u cho nông dân
ven biể n đ ồng bằng sông Hồng”. Tuy nhiên, do điều kiện giới hạn về thời gian và
nguồn lực nên phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung thực hiện tại các xã Nam
Hƣng (Tiền Hải, Thái Bình); xã Giao Xuân (Giao Thủy, Nam Đinh)
và xã Vinh
̣
Quang (Tiên Lãng, Hải Phòng). Đây là những xã ven biển nằm trong khu dự trữ
sinh quyển thế giới đất ngập nước ven biển liên tỉnh châu thổ sông Hồng, tập trung
đông dân cư sinh sống bằng nông nghiệp, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản và chịu
tác động trực tiếp của BĐKH.

3.2 Khách thể nghiên cứu
Nhằm làm rõ đối tượng nghiên cứu, tác giả xác định 03 nhóm khách thể chính:
a) Nhóm nông dân và cán bộ xã, thôn ở khu vực ven biển BĐSH;
b) Nhóm các nhà báo chuyên viết về chủ đề môi trường, BĐKH;
c) Nhóm chuyên gia: Thuộc các lĩnh vực môi trường, BĐKH, báo chí - truyền thông
và chuyên gia của các cơ quan quản lý nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia,
Khu bảo tồn...
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Trong giới hạn về thời gian và nguồn lực nên phạm vi nghiên
cứu của đề tài sẽ tập trung xem xét trường hợp điển hình tại khu vực duyên hải Bắc bộ
(tập trung tại các tỉnh Nam Định, Thái Bình và Hải Phòng) là những địa phương ven
biển thuộc khu vực ĐBSH. Nghiên cứu đư ợc thực hiện ta ̣i 03 xã khu vực nông thôn
Footer Page 13 of 113.

11


Header Page 14 of 113.
ven biển ĐBSH, gồm: Xã Nam Hưng, huyện Tiền Hải, Thái Bình; Xã Vinh Quang,
huyện Tiên Lãng, Hải Phòng; Xã Giao Xuân, huyện Giao Thủy, Nam Định.

Đây là những xã ven biển nằm trong khu dự trữ sinh quyển thế giới thuộc khu vực
ĐBSH, nơi tập trung đông dân cư sinh sống bằng sản xuấ t nông nghiệp, nuôi trồng và
đánh bắt thủy hải sản, bị ảnh hưởng trực tiếp của BĐKH.
Phạm vi thời gian: từ tháng 04/2015 đến tháng 12/2015.

4. Vấn đề nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
4.1 Vấn đề nghiên cứu
BĐKH hiện đang là mối quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới.Tại Việt
Nam, BĐKH có những ảnh hưởng và tác động trước mắt, vừa

BĐKH của người dân và khuyến nghị về hình thức, nội dung truyền thông phù hợp
đối với người dân khu vực ven biển ĐBSH.
Về tính thực tiễn: Luận văn này được thực hiện dựa trên sự phân tích về thực
trạng công tác tuyên truyền thông tin về BĐKH trên báo chí và khảo sát khả năng tiếp
cận thông tin của người dân về BĐKH từ các loại hình báo chí cũng như tác động của
báo chí đến nhận thức về BĐKH của người dân (đặc biệt là nông dân).

Về tính mới: Luận văn đánh giá một cách tách bạch giữa vai trò và hiệu quả của
báo chí các hoạt động khác trong vấn đề nâng cao nhận thức về BĐKH cho người dân
vùng ĐBSH, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch truyền
thông về BĐKH phù hợp trong tương lai. Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài có
thể là tiền đề cho nghiên cứu tiếp theo ở ĐBSCL và là ngu ồn tài liệu tham khảo cho
các cá nhân, tổ chức tâm quan tâm...
Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng công tác tuyên truyền, thông tin về BĐKH của báo chí; Đánh giá vai
trò, ảnh hưởng của báo chí đối với việc nâng cao nhận thức về BĐKH của người dân
khu vực ven biển ĐBSH góp phần hỗ trợ người dân ứng phó kịp thời với BĐKH.
Nội dung công việc bao gồm:
 Điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu về tình hình nhận thức của người dân trên địa
bàn 03 xã về BĐKH và ứng phó với BĐKH và xem xét các hình thức tuyên truyền,
thông tin của báo chí về BĐKH hiện nay.
 Phân tích sự liên quan và hiệu quả của hoạt động truyền thông đối với nhận thức
người dân về BĐKH.
 Đề xuất giải pháp truyền thông phù hợp với người dân các khu vực ven biển ĐBSH
nói riêng và cả nước nói chung, nhằm góp phần nâng cao chất lượng định hướng
thông tin báo chí về BĐKH đối với các nhóm đố i tươ ̣ng nông dân ven biể n trong th ời
gian tới.
5. Khung lý thuyết, phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Khung lý thuyết và phƣơng pháp luận
Footer Page 15 of 113.

14


Header Page 17 of 113.
chính (phân thành 02 nhóm) sau đây làm cơ sở để khảo sát, thu thập thông tin phục vụ
mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu:

Nhóm tài liệu mô tả thực trạng thông tin về BĐKH trên báo chí gồm:
Báo chí đưa tin về BĐKH: Nghiên cứu phối hợp giữa Học viện Báo chí và
Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt Nam, Hà Nội,
2012. Đề tài khảo sát trên báo in bao gồm báo Nhân dân, Tuổi trẻ, Tạp chí Môi trường
và báo mạng điện tử là ; www.vfej.vn. Thời gian nghiên cứu từ
ngày 1/8/2011-31/7/2012. Tổng số tin/bài được khảo sát là 127.725 tin/bài.
Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình: Nghiên cứu phối hợp giữa Học
viện Báo chí và Tuyên truyền và Viện Friedrich Ebert (FES) của CHLB Đức tại Việt
Nam, Hà Nội, 2013. Đề tài khảo sát trên 02 kênh truyền hình là kênh truyền hình
quốc gia VTV1 và kênh truyền hình địa phương vùng Tây Nam bộ. Các tin/bài trong
mẫu nghiên cứu được thu nhập trong vòng 3 tháng từ ngày 1/6/2013 –
31/8/2013.Tổng các tin/bài thu nhập là 3.421tin/bài.
Nhóm tài liệu mô tả việc tiếp cận thông tin báo chí về BĐKH và nhận thức của
nông dân về BĐKH: Nhận thức và tiếp cận thông tin về BĐKH của người dân, Dương
Thị Thu Hương, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, 2013; Khảo sát về Khí hậu Châu
Á, dự án Climate Asia thuộc tổ chức BBC Media action.
Phân tích và thống kê các báo in ở các địa phương đã đưa tin về BĐKH đến công
chúng theo mức độ, nội dung và hình thức.
5.2.2 Điều tra Anket
Nhóm khách thể khảo sát chính là nông dân ven biển ĐBSH (bao gồm cả cán
bộ xã, thôn).
Khảo sát nhóm cán bộ xã, thôn là do nhóm đối tượng này cũng chịu sự ảnh
hưởng trực tiếp như người dân, đồ ng thời, bản thân họ cũng xuất phát là những người

dân, cán bộ xã/thôn. Cụ thể: 140 phiế u khảo sát, bao gồm 65 phiếu là nông dân và 21
phiếu cán bộ xã, thôn;

Tại Nam Định: 24 nông dân và 04 cán bộ xã thôn của xã Giao Xuân,
Giao Thủy, Nam Định tham gia khảo sát, số lượng nam giới chiếm 46.4% trong khi
nữ giới chiếm 53.6%. Hầu hết những người tham gia khảo sát trong độ tuổi từ 30 đến
60 tuổi (chiếm 85.7%). Trình độ học vấn của người tham gia khảo sát tại Nam Định
phần lớn là từ THPT trở xuống (chiếm 83.3%), trong đó, cán bộ tham gia khảo sát có
2 người là trình độ đại học.

Tại Thái Bình: 21 nông dân và 07 cán bộ xã, thôn của xã Nam Hưng,
Tiền Hải, Thái Bình tham gia khảo sát. Nữ giới chiếm tỷ lệ gần gấp đôi (67.9% và
32.1%). Tuy nhiên, số nam cán bộ tham gia khảo sát nhiều hơn nữ cán bộ. Tỷ lệ
người ở độ tuổi từ 30 đến 60 tuổi tham gia khảo sát là cao nhất, chiếm 71.4%. Trình
độ học vấn của người dân Thái Bình tham gia khảo sát phần lớn là THPT, trong số
các cán bộ tham gia khảo sát chỉ có 1 người có trình độ đại học, 2 người trình độ
trung cấp, còn lại THPT.

Tại Hải Phòng: 20 nông dân và 10 cán bộ xã, thôn của xã Vinh Quang,
Tiên Lãng, Hải Phòng tham gia khảo sát. Tỷ lệ giới tính khá đồng đều, nam giới
Footer Page 18 of 113.

16


Header Page 19 of 113.
chiếm 47% và nữ giới chiếm 53%. Tuy nhiên, tỷ lệ nam nữ cán bộ tham gia khảo sát
lại có sự chênh lệch, trong đó có 7 cán bộ nam và chỉ có 3 cán bộ nữ tham gia khảo
sát. Tỷ lệ độ tuổi người tham gia khảo sát cao nhất là từ 30 đến 60 tuổi (63.3%), bên
cạnh đó chỉ có 1 người dưới 30 tuổi tham gia khảo sát tại Hải Phòng (3.33%). Trong


17


Header Page 20 of 113.
+ 26 phóng viên các báo, đài các tỉnh Nam Định, Thái Bình, Hải Phòng, gồm: Đài
phát thanh, truyền hình Hải Phòng, báo Hải Phòng, Đài phát thanh, truyền hình Nam
Định, báo Nam Định và báo Thái Bình.

+ 04 chuyên gia về BĐKH và 18 cán bộ quản lý, chuyên môn của các cơ quan quản lý
nhà nước, Viện nghiên cứu, Vườn quốc gia, khu bảo tồn…
- Phương pháp thực hiện: Đối với phóng viên và chuyên gia, địa điểm phỏng vấn ở
cơ quan làm việc và qua email.
Tất cả các phỏng vấn sâu đều được ghi chép l ại để đối chiếu trong quá trình
tổng hợp và xử lý dữ liệu. Mỗi cuộc phỏng vấn đều được ghi lại trên phiếu điều tra,
với trung bình khoảng 20 câu hỏi (bảng hỏi từng đối tượng đính kèm phụ lục). Mỗi
cuộc phỏng vấn kéo dài khoảng 20 - 30 phút.
5.2.4. Phương pháp xử lý số liệu
Để mã hóa và thực hiện các bước xử lý thông tin phục vụ cho việc viết báo cáo
kết quả nghiên cứu, dữ liệu định lượng sẽ được xử lý bằng phần mềm excel; Các
thông tin định tính và các cuộc phỏng vấn sâu được phân tích bằng phần mềm word
trên sở sở xây dựng hệ thống thu thập thông tin độc lập của tác giả.

6. Kết cấu Luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận - kiến nghị và tài liệu tham khảo, Luận văn
gồm 04 chương:
Chương I: Tổng quan tình hình nghiên cứu;
Chương II: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài;
Chương III: Hiện trạng công tác tuyên truyền về BĐKH của báo chí;
Chương IV: Vai trò của báo chí trong việc nâng cao nhận thức về BĐKH cho

Times, the Washington Post và the Wall Street Journal và 03 chương trình truyền hình
buổi tối là ABC World News Tonight, CBS Evening News and NBC Nightly News
cho thấy, có một sự gia tăng quan trọng trong việc đưa tin về cảnh báo toàn cầu về
BĐKH trên báo in và truyền hình của Mỹ trong các năm 1990, 1992, 1997, 2001,
2002 và 2004.
Trong báo cáo nghiên cứu “Media coverage of climate change: Current trends,
strengths and weaknesses”năm 2007 cũng của Maxwell T. Boykoff and J. Timmons
Roberts đã phân tích xu hướng, điểm mạnh và điểm yếu của TTĐC đối với vấn đề
BĐKH. Các câu hỏi được đặt ra trong báo cáo này là: Truyền thông có vai trò gì trong
việc ảnh hưởng đến hành động cá nhân, quốc gia và quốc tế trong việc giải quyết vấn
đề BĐKH? Truyền thông đã đưa tin về BĐKH nhiều như thế nào và điều gì đang làm
thay đổi việc đưa tin đó? Những ảnh hưởng giúp truyền thông tạo nên dư luận xã hội?
Footer Page 21 of 113.

19


Header Page 22 of 113.
Truyền thông giúp gì cho việc phát triển các viện trợ nước ngoài cho các nước nghèo
thích ứng với BĐKH? Báo cáo cũng cho rằng, truyền thông đã làm sống dậy vấn đề
BĐKH nhưng cũng hạn chế về vấn đề này trong các tổ chức xã hội và viện trợ nước
ngoài.

Tại nghiên cứu “Climate Coverage Plummets On Broadcast Networks” của Jill
Fitzsimmons & Max Greenberg (2011) các kênh truyền hình lớn của Mỹ là ABC,
CBS, NBC và FOX đã cho thấy: 1) Mặc dù các tin về BĐKH vẫn đang được đưa tin
nhưng phạm vi phủ sóng lại giảm. Từ năm 2009, khi các đại biểu Mỹ thông qua dự
luật về khí hậu và tham gia hội nghị BĐKH ở Copenhagen thì một số lượng lớn tin
trên các chương trình chủ nhật và tin tức hàng đêm đã giảm rất nhiều; 2) Tin tức về
BĐKH trên các chương trình chủ nhật giảm 90% từ năm 2009 đến 2011. Tin tức hàng

nghiên cứu Climate Asia đã tiến hành khảo sát hơn 33.500 người tại Việt Nam và 06
nước khác trong khu vực gồm Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Nepal, và
Pakistan và chỉ ra ở đâu người dân đang thích ứng hay gặp khó khăn trong việc thích
ứng với những thay đổi liên quan đến môi trường sống của họ. Climate Asia cũng đưa
ra khuyến nghị về việc sử dụng truyền thông như thế nào cho hoạt động ứng phó.

Như vậy có thể thấy, vấn đề truyền thông BĐKH đang được các nước
trên thế giới quan tâm và sử dụng nhiều phương tiện truyền thông công cộng
(truyền thông gián tiếp) để thực hiện các tuyên truyền nâng cao nhận thức
cộng đồng về BĐKH. Tuy nhiên, các nội dung truyền thông lựa chọn chủ yếu
là nguyên nhân, hậu quả và giải pháp về BĐKH một cách chung chung và đối
tượng được truyền thông chưa được phân khúc.
Tương tự như nhiều nước, Việt Nam đã áp dụng nhiều giải pháp truyền thông
khác nhau, tuy nhiên, truyền thông về BĐKH mới chủ yếu theo hình thức cổ động và
gộp chung cho mọi đối tượng mà chưa phân khúc, phân tầng với các nội dung và hình
thức phù hợp cho các nhóm đối tượng riêng, với phương pháp và nội dung riêng về
BĐKH.
1.2 Các nghiên cứu ở trong nƣớc
Năm 2007, Viện nghiên cứu Sức khỏe, Môi trường và Phát triển đã khảo sát sơ
bô ̣ về vấ n đề “Báo chí Vi ệt Nam với BĐKH” g ồm 05 tờ báo in hàng ngày là Lao
động, Tuổi trẻ, Nhân dân, Hà Nội mới, Đồng Nai và 02 chương trình "TN&MT” phát
hàng ngày của Đài Tiếng nói Việt Nam và “Tạp chí TN&MT” phát hàng tuần trên Đài
Phát thanh và Truyền hình Hà Nội. Kết quả khảo sát sau hai tháng 9 - 10 năm 2007
cho thấy, chỉ có 24 bài báo in và 03 tác phẩm phát thanh về BĐKH; các cơ quan
truyền thông tại Việt Nam chỉ đưa tin về BĐKH ở bề rộng ở mức độ quốc gia và toàn
cầu, không có mối liên quan giữa các vấn đề và hiện trạng ở địa phương. Có rất nhiều
bài báo đề cập đến các thảm họa thiên nhiên do BĐKH gây ra như lũ lụt, bão, nước
ngầm nhưng chưa có nhà báo nào chỉ ra mối liên hệ giữa các hiện tượng trên và
BĐKH. Hầu hết các bài báo in về BĐKH chỉ tập trung đưa tin vào các hội nghị, trích
dẫn phát biểu của các quan chức TW và địa phương về BĐKH. Theo đánh giá của

luận một cách trực tiếp mà chủ yếu là đưa tin gián tiếp thông qua các bối cảnh: hội
nghị, hội thảo, viếng thăm, lễ ký kết. Ngoài ra, các bài viết chưa lôi kéo được cộng
đồng, dư luận xã hội cùng tham gia chia sẻ, thảo luận, bàn bạc về vấn đề BĐKH và
giải pháp ứng phó với BĐKH.Các thông tin về BĐKH trên báo mạng phần lớn là biểu
hiện, hậu quả, giải pháp hơn là nguyên nhân của hiện tượng BĐKH. Thông tin về
nguyên nhân có xu hướng mang tính chung chung, liệt kê nhiều thông tin cùng một
lúc và không nhắm đến đối tượng cụ thể. Thông tin về BĐKH mang tính kỹ thuật,
mảng thông tin về ảnh hưởng văn hóa, xã hội của BĐKH gần như bỏ trống.
Năm 2013, đề tài “Thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình” của Học viện
Báo chí và Tuyên truyền dựa trên kết quả nghiên cứu định lượng đã tìm hiểu, phân
tích nội dung nói về BĐKH trên truyền hình nhằm đưa ra được một bức tranh sơ bộ
về thực trạng đưa tin về BĐKH trên truyền hình hiện nay. Đồng thời, nghiên cứu còn
so sánh với kết quả của cuộc nghiên cứu về BĐKH trên báo mạng và báo in năm 2012
Footer Page 24 of 113.

22


Header Page 25 of 113.
nhằm đưa ra một bức tranh toàn diện hơn về thực trạng đưa tin về BĐKH trên các
phương tiện truyền thông đại chúng hiện nay. Ngoài ra, đề tài dựa trên kết quả nghiên
cứu định tính về BĐKH được thể hiện như thế nào trên truyền hình để đưa ra những
gợi ý nhằm đề xuất, khuyến nghị nâng cao chất lượng truyền thông về BĐKH trên
truyền hình đối với các nhà báo, nhà quản lý truyền thông và cơ quan chức năng ở
Việt Nam.Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy, có sự đa dạng, phong phú trong
cách truyền tải thông tin về biểu hiện của BĐKH nhưng những tin, chương trình vẫn
còn thiếu tính liên kết, phân tích theo chiều sâu, nhiều khi có thể khiến người xem lầm
tưởng đó là những hiện tượng thiên nhiên bình thường không có liên quan tới BĐKH.
Hậu quả của BĐKH được đề cập cũng khá đa dạng. Các chương trình cũng tận dụng
việc lồng ghép các hình ảnh chân thực, âm thanh hiện trường, các con số cụ thể vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status