Bài 10: CÁC TỘI XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG
MỘT SỐ TỘI PHẠM XÂM PHẠM AN TOÀN CÔNG CỘNG, TRẬT TỰ CÔNG CỘNG CỤ
THỂ
1. Tội vi phạm quy định về điều khiển các phương tiện giao thông
đường bộ (Điều 202 BLHS )
a) Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm trật tự an toàn giao thông đường
bộ.
- Khách quan: Người phạm tội có hành vi vi phạm các quy định về điều
khiển phương tiện giao thông đường bộ, các hành vi này chỉ cấu thành
tội phạm khi gây thiệt hại cho tính mạng, gây thiệt hại nghiêm trọng cho
sức khỏe, tài sản cho người khác.
- Chủ quan: Người phạm tội vi phạm quy định về điều khiển các phương
tiện giao thông đường bộ với lỗi vô ý do quá tự tin hoặc vô ý do cẩu thả.
- Chủ thể: Bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự.
b) Hình phạt chia làm 4 khung
- Khung 1 (cơ bản): Người phạm tội khi gây thiệt hại cho tính mạng, gây
thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản cho người khác,có thể bị
phạt tiền từ 5-50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc
phạt tù từ 6 tháng đến 5 năm.
- Khung 2: Phạm tội thuộc các trường hợp sau đây, người phạm tội có thể
phạt tù từ 3 năm đến 10 năm:
+ Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định
+ Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở
có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích
thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng.
+ Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không
cứu giúp người bị nạn.
+ Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển
hoặc hướng dẫn giao thông.
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm an toàn giao thông đường bộ
- Khách quan: Người phạm tội có một trong các hành vi sau:
-
+ Đào, khoan, xẻ trái phép các công trình giao thông đường bộ;
+ Đặt trái phép chướng ngại vật gây cản trở giao thông đường bộ;
+ Tháo dỡ, di chuyển trái phép, làm sai lệch, che khuất hoặc phá hủy
biển báo hiệu, các thiết bị an toàn giao thông đường bộ;
+ Mở đường giao cắt trái phép qua đường bộ, đường có giải phân
cách;
+ Lấn chiếm, chiếm dụng vỉa hè, lòng đường;
+ Lấn chiếm hành lang bảo vệ đường bộ;
+ Vi phạm quy định về đảm bảo an toàn giao thông khi thi công trên
đường bộ;
+ Hành vi khác gây cản trở giao thông đường bộ;
Tội phạm này chỉ cấu thành khi người phạm tội thực hiện một trong
các hành vi trên gây thiệt hại cho tính mạng, gây thiệt hại nghiêm
trọng cho sức khỏe, tài sản cho người khác.
Chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi vô ý.
Chủ thể: Bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự.
b) Hình phạt chia làm 4 khung
- Khung 1 (cơ bản): Người phạm tội khi gây thiệt hại cho tính mạng,
gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khỏe, tài sản cho người khác,có
thể bị phạt tiền từ 5-30 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2
năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm.
- Khung 2: Phạm tội thuộc các trường hợp sau đây, người phạm tội có
thể phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
khác theo quy định của pháp luật điều khiển các phương tiện giao
thông đường bộ.
- Chủ quan: Tội phạm này được thực hiện với lỗi vô ý.
- Chủ thể: Có thể là chủ thể thường hoặc chủ thể đặc biệt.
b) Hình phạt: Trong cac1khung hình phạt tăng nặng có các dấu hiệu gây
hậu quả rất nghiêm trọn, hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
5. Tội tổ chức đua xe trái phép ( Điều 206 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm an toàn và trật tự công cộng.
- Khách quan: Người phạm tội tổ chứcđua xe trái phép có thể có một
trong các hành vi sau: khởi xướng việc đua xe, vạch kế hoạch đua xe,
- Chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý. Động cơ, mục đích
không là dấu hiệu bắt buộc của tội phạm này.
- Chủ thể: Bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
b) Hình phạt chia làm 4 khung
6. Tội đua xe trái phép ( Điều 207 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm an toàn công cộng và trật tự
-
-
công cộng.
Khách quan: Người phạm tội có hành vi điều khiển phương tiện có
gắn động cơ để đua. Hành vi đua xe được tính kể từ khi người phạm
tội bắt đầu cho xe lăn bánh.
Chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (đối với tội phạm có
cấu thành tội phạm hình thức – đã bị xử phạt hành chính, đã bị kết án
3
•
o
o
o
o
Khách quan:
Đặt chướng ngại vật trên đường sắt;
Làm xê dịch ray,tà vẹt;
Khoan ,đào ,xẻ trái phép nền đường sắt,mở đường trái phép qua đường sắt;
Làm hỏng,thay đổi,chuyển dịch ,che khuất tín hiệu,biển hiệu,mốc hiệu của
công trình giao thông đường sắt;
Đề xúc vật đi qua đường sắt không theo đúng quy định hoặc đề xúc vật kéo
xe qua đường sắt mà không có người điều khiền;
Đưa trái phép phương tiện tự tạo,phương tiện không được phép chạy lên
đường sắt;
Lấn chiếm phạm vi giới hạn bảo đảm an toàn công trình giao thông đường
sắt;
Hành vi khác gây cản trở giao thông đường sắt.
Hành vi trên sẽ cấu thành tội phạm khi kết hợp với các dấu hiệu sau đây:
Gây thiệt hại cho tính mạng(chết người)
Gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khẻo,tài sản của người khác.
Đã bị xử phạt hành chính về hành vi này (chưa hết thời hạn được xem là
không bị phạt hành chính)mà còn vi phạm.
Đã bị kết án về tội này,chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
b.Tội cản trở giao thông đường thủy:
Khách quan:
• Khoan,đào trái phép làm hư hại kết cấu các công trình giao thông đường
•
•
•
o
o
o
o
9.
hiệu an toàn giao thông đường không.
Sử dụng sai hoặc làm nhiễu các tần số thông tin liên lạc;
Cung cấp thông tin sai lệch gây nguy hiểm cho chiến bay;
Làm hư hỏng trang thiết bị sân bay hoặc trang thiết bị phụ trợ khác.
Hành vi khác gây cản trở giao thông đường không.
Hành vi trên cấu thành tội phạm khi kết hợp với các dấu hiệu sau:
Gây thiệt hại cho tính mạng chết người;
Gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khẻo,tài sản của người khác.
Đã bị xử lý kĩ luật về hành vi này(chưa hết thời hạn được xem là không bị kỹ
luật)mà còn vi phạm.
Đã bị kết án về tội này,chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông đường sắt không
đảm bảo an toàn (Điều 210 Bộ Luật Hình Sự),Tội đưa vào sử dụng các
phương tiện giao thông đường thủy không đảm bảo an toàn(Điều 214
Bộ Luật Hình Sự),Tội đưa vào sử dụng các phương tiện giao thông
đường không không đảm bảo an toàn (Điều 218 Bộ Luật Hình Sự).
Dấu hiệu và hình phạt tương tự như tội phạm quy định tại Điều 204 Bộ Luật Hình
Sự.Chỉ khác ở đối tượng phạm tội là phương tiện giao thông đường sắt (tàu hỏa-xe
lửa),phương tiện giao thông đường thủy (tàu thuyền...),phương tiện giao thông
Chủ quan:
Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý(thường là vô ý vì quá tự tin)
Chủ thể:
Người có trách nhiệm trong việc duy tu,sửa chữa,quản lý các công trình giao
thông đường bộ,đường sắt,đường thủy,đường hàng không(chủ thể đặc biệt).
b.Hình phạt chia làm ba khung:
Khung 1:Phạm tội này không có tình tiết định khung tăng nặng,người phạm
tôi có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đến 100 triệu,cải tạo không giam giữ đền 3
năm hoặc phạt tiền từ 6 tháng đến 3 năm.
• Khung 2:Phạm tội gây hậu quả nghiêm trọng,người phạm tội có thể bị phạt
tù từ 5 năm đến 7 năm.
• Khung 3:Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng,người phạm tội có thể
bị phạt tù từ 5 năm đến 15 năm.
12. Chiếm đoạt tàu bay,tàu thủy(Điều 221 Bộ Luật Hình Sự)
•
a.Dầu hiệu pháp lý:
Khách thể:Đối tượng tác động của tội phạm này là tàu bay,tàu thủy.
Khách quan:
• Đây là tội có cấu thành tội phạm hình thức.Hành vi khách quan của tội phạm
này lả dùng vũ lực,đe dọa dùng vủ lực hoặc bất kỳ thủ đoạn nào nhằm chiếm
đoạt máy bay,tàu thủy
Chủ quan:Lỗi cố ý trực tiếp
Chủ thể:Bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
b.Hình phạt chia làm 3 khung
Khung 1:Chiếm đoạt tàu bay,tàu thủy thuộc cấu thành tội phạm cơ
khác có thể là bắt kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
b.Hình phạt
Hình phạt: Ở khoản 1,2,3 của điều 222 nhà làm luật yêu cầu các dấu hiệu hậu quả
nghiêm trọng ( khoản 2), hậu quả rất nghêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng
( Khoản 3)
14. Tội điều khiển phương tiện hàng hải vi phạm các quy định về hàng
hải của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam( Điều 223 Bộ Luật
Hình Sự)
Dấu hiệu pháp lí và hình phạt của tội phạm này cũng tương tự như tội phạm quy
định tại điều 222 bộ luật hình sự, tuy nhiên đối tượng của tội phạm này là các
phương tiện giao thông hàng hải, hành vi vi phạm ở đây là vi phạm các quy định về
hàng hải.
15. Các tội phạm máy tính ( Điều 224, 225, 226 BLHS )
- Khách thể: các tội phạm này trực tiếp xâm hại đến sự an toàn trong các
-
-
hoạt động của hệ thống máy tính.
Khách quan: gồm các hành vi phạm tội sau :
+ Hành vi phát tán vi rút, chương trình tin học co1 tính năng gây hại cho
hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet, thiết bị
số.
+ Hành vi cản trở hoaawcj gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính,
mạng viễn thông, mạng internet, thiết bị số.
+ Đưa hoặc sử dugj trái phép thông tin trên mạng máy tính, mạng viễn
thông, mạng internet.
Chủ quan: tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý (Điều 224, 226), lỗi vô ý và
17. Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc thiết bị số
thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản (Điều 226b BLHS)
Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm đến sự an toàn của hoạt động
mạng máy tính, mạng viễn thông, mang internet hoặc thiết bị số của
người khác.
- Khách quan: Người phạm tội có một trong các hành vi sau:
+ Thông qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc
thiết bị số mà sử dụng thông tin về tài khoản, thẻ ngân hàng của cơ
quan, tổ chức, cá nhân để chiếm đoạt hoặc làm giả thẻ ngân hàng
nhằm chiếm đoạt tài sản của chủ thẻ hoặc thanh toán hàng hóa, dịch
vụ.
+ Thông qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc
thiết bị số mà truy cập bất hợp pháp vào tài sản của cơ quan, tổ chức,
cá nhân nhằm chiếm đoạt tài sản;
+ Thông qua mạng máy tính, mạng viễn thông,mạng internet hoặc
thiết bị số mà lừa đảo trong thương mại điện tử, kinh doanh, tiền tệ,
huy động vốn tín dụng, mua bán và thanh toán cổ phiếu qua mạng
nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ quan,tổ chức, cá nhân;
8
+ Thông qua mạng máy tính, mạng viễn thông, mạng internet hoặc
các thiết bị số mà có các hành vi khác nhằm chiếm đoạt tài sản của cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
- Chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp và mục đíc
chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu chủ quan bắt buộc đối với tội phạm
này.
- Chủ thể: Bất kì ai có nâng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
người phạm tội có thể bị phạt cải tạo khong6 giam giữ đến 3 năm,
phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm.
19. Tội quy phạm quy định về sử dụng lao động trẻ em (Điều 228 Bộ luật hình
sự)
a) Dấu hiệu pháp lí:
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm an toàn lao động trẻ em.
- Khách quan: Hành vi khách quan phải có 1 trong các dấu hiệu sau:
9
+ Có hành vi sử dụng lao động của trẻ em từ chưa đủ 16 tuổi trở
xuống làm những công việc nặng nhọc;
+ Có hành vi sử dụng lao động của trẻ em từ chưa đù 16 tuổi trở
xuống làm những công việc nguy hiểm;
+ Sử dụng lao động của trẻ em từ chưa đủ 16 tuổi trở xuống tiếp xúc
với các chất độc hại.
Một trong các hành vi trên sẽ cấu thành tội phạm khi:
+ Gây hậu quả nghiêm trọng (chết người, gây tổn hại nặng cho sức
khỏe, bị nhiểm độc...);
+ Đã bị sử phạt hành chính về hành vi này mà cón vi phạm.
- Chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý đối với hậu quả.
- Chủ thể: Bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định. Chủ
thể củ tội phạm này chủ yếu là người sử dụng lao động trong các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh,v..v...
b) Hình phạt chia làm 2 khung:
- Khung 1: Vi phạm quy định về sử dụng lao động trẻ em không có các
tình tiết định khung tăng nặng, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ
5 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 2 năm,
phạt tù từ 3 tháng đền 2 năm.
- Khung 2: Vi phạm quy định về sử dụng trẻ em thuộc 1 trong các
định, đang phụ trách công việc khảo sát, thiết kế, thi công, sử dụng
nguyên liệu, vật liệu, máy móc, nghiệm thu công trình hay các lĩnh
vực khác.
b) Hình phạt chia làm 3 khung
- Khung 1: Vi phạm các quy định về xây dunhjw gây hạu quả nghiêm
trọng, người phạm tội có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100
triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến 3 năm, phạt tù từ 6 tháng đến
5 năm.
- Khung 2: Vi phạm các quy định về xây dựng thuộc một trong các
trường hợp sau, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 10
năm:
+ Là người có chức vụ, quyền hạn.
+ Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
- Khung 3: Vi phạm các quy định về xây dựng gây hậu quả đặc biệt
ngiêm trọng, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 8 năm đến 20 năm.
-
21. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự (Điều 230 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý:
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm chế đọ quản lý nhà nước đối với
vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự.
- Khách quan: Bao gồm các hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử
dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương
tiện kỹ thuật quân sự.
+ Hành vi chế tạo vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự là
làm mới hoàn toàn hoặc lắp ráp từ những bộ phận của vũ khí,
phương tiện và có giá trị sử dụng theo tính năng tác dụng của chúng.
Đối với hành vi làm mới hoàn toàn súng được coi là chế tạo vũ khí
- Khung 3: Phạm tội này thuộc một trong các trường hợp sau, người
phạm tội có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
+ Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;
+ Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
- Khung 4: Phạm tội này thuộc một trong các trường hợp sau, người
phạm tội có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, tù chung thân:
+ Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn;
+ Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
22. Tội khủng bố (Điều 290a BLHS)
Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: xâm phạm trật tự công cộng, ảnh hưởng đến cuộc sống
bình thường của người dân.
- Khách quan: Người phạm tội có một trong các hành vi sau:
+ Xâm phạm tính mạng của người khác;
+ Phá hủy tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.
- Chủ thể: Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự.
23. Tội tài trợ khủng bố (Điều 230b BLHS)
Dấu hiệu pháp lý:
- Khách thể:Xâm phạm trật tự công cộng, ảnh hưởng đến cuộc sống bình
thường của nhân dân.
- Khách quan: Người phạm tội có thể thực hiện một hoặc một số hành vi sau
đây:
+ Huy động tiền hoặc tài sản dưới bất kì hình thức nào hỗ trợ cho tổ chức, cá
nhân khủng bố.
+Hỗ trợ tiền hoặc tài sản cho tổ chức, cá nhân khủng bố
- Chủ quan:là lỗi cố ý. Đối với hành vi “huy động” tiền cấu thành tội phạm với
lỗi cố ý trực tiếp. Đối với hành vi “hỗ trợ” tiền chỉ cần người phạm tội có lỗi
cố ý ( trực tiếp hay gián tiếp)
- Chủ thể: Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
trình, phương tiện về an ninh quốc gia.
-Chủ quan: Người phạm tội thực hiện với lỗi cố ý.
-Chủ thể: Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
b) Hình phạt chia làm hai khung:
-Khung 1: Phạm tội không có 1 trong các tình tiết định khung tại khoản 2
điều này có thể bị phạt tù từ 3 năm đến 12 năm.
-Khung 2: Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau có thể bị phạt tù từ 10
năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:
+Có tổ chức
+Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng
+Tái phạm nguy hiểm
25. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm
đoạt vật liệu nổ (Điều 232 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý:
-Khách thể: tội phạm xâm phạm đến chế độ quản lý nhà nước đối với vật liệu
nổ.Đối tượng tác động của tội phạm này là vật liệu nổ.Khi xác định đối tượng
tác động của tội phạm này cần chú ý: nếu vật liệu nổ là vật liệu nổ quân dụng
thì người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội “chế tạo, tàng trữ,
vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng”,
chỉ vật liệu nổ công nghiệp mới là đối tượng của tội phạm này.
-Khách quan: Người phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ thực hiện hành vi khách quan
hoàn toàn tương tự như đối với người phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận
chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng,
phương tiện kỹ thuật quân sự được quy định tại Điều 230 Bộ luật hình sự.
13
Tuy nhiên, do đối tượng tác động của tội phạm này chỉ là vật liệu nổ công
-Khách thể: Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lí của Nhà nước đối với vũ
khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.Đối tượng tác động của tội phạm này là vũ khí
thô sơ và công cụ hỗ trợ( Theo điều 3 Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật
liệu nổ và công cụ hỗ trợ năm 2011)
-Khách quan: Người phạm tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua
bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ thực hiện
hành vi khách quan hoàn toàn tương tự như đối với người phạm tội chế tạo,
tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí
quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự được quy định tại Điều 230 Bộ luật
hình sự.
-Chủ quan: Là lỗi cố ý. Động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc của tội
phạm này.
-Chủ thể: Bất cứ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định
b) Hình phạt chia làm hai khung:
14
-Khung 1: Phạm tội không có tình tiết định khung tăng nặng, người phạm tội
có thể bị phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.
-Khung 2: Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau người phạm tội có thể
bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm:
+ Có tổ chức
+ Vật phạm pháp có số lượng lớn.
+ Vân chuyển, mua bán qua biên giới.
+ Gây hậu quả nghiem trọng.
+ Tái phạm nguy hiểm.
-Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu
đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm.
27. Tội vi phạm quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hổ trợ (Điều 234
-Khung 2: Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng, người phạm tội có thể bị
phạt tù từ 3 năm đến 10 năm.
15
-Khung 3: Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng người phạm tội có
thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
-Khung 4: Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm .
Ví dụ: A là thủ kho vật liệu nổ của đơn vị Z175 do không thực hiện đúng các
quy định về bảo quản an toàn nên gây nổ làm chết một người, thì hành vi vi
phạm của A thuộc trường hợp quy định tại Điều 234.
28. Tội thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ gây
hậu quả nghiêm trọng (Điều 235 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý:
-Khách thể: Tội này xâm phạm đến chế độ quản lý của Nhà nước về việc giữ
vũ khí, vật liệu công cụ hỗ trợ. Đối tượng tác động của tội phạm này là vũ
khí, vật liệu nổ hoặc công cụ hỗ trợ.
-Khách quan: Tội phạm này được thực hiện thông qua 2 hành vi:
+ Thiếu trách nhiệm trong việc giữ vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.
+ Để người khác sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ mà mình được
giao giữ.
Một trong hai hành vi trên phải gây hậu quả nghiêm trọng mới cấu thành
tội phạm.
-Chủ thể: Là chủ thể đặc biệt, đó là người được giao giữ vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
-Chủ quan: Do lỗi vô ý ( do cẩu thả hoặc vì quá tự tin).
b) Hình phạt chia làm 2 khung:
+ Tái phạm nguy hiểm.
-Khung 3: Phạm tội này thuộc 1 trong các trường hợp sau, người phạm tội
có thể bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:
+ Vật phạm pháp có số lượng lớn
+ Gây hậu quả rất nghiêm trọng
-Khung 4: Phạm tội thuộc 1 trong các trường hợp sau, người phạm tội có thể
bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm, hoặc tù chung thân:
+ Vật phạm pháp có số lượng đặc biệt lớn.
+ Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
-Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu
đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 1 năm đến 5 năm.
30. Tội vi phạm quy định về quản lý chất phóng xạ (Điều 237 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý:
-Khách thể: xâm phạm chế độ quản lí của nhà nước về việc sản xuất, trang
bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua bán chất phóng xạ. Đối
tượng tác động của tội phạm này là chất phóng xạ.
-Khách quan: Người phạm tội có hành vi vi phạm về việc sản xuất, trang bị,
sử dụng, bảo quản, lưu trữ, vận chuyễn, mua bán chất phóng xạ. Cơ sở xác
định hành vi vi phạm là các quy định của nhà nước đói với chất phóng xạ.
-Chủ thể: Là chủ thể đặc biệt. Đó là những người có trách nhiệm trong việc
sản xuất, trang bị, sủ dụng,bảo quản, lưu trữ, vận chuyển, mua bán chất
phóng xạ.
-Chủ quan: Tội phạm được thực hiện với lỗi vô ý.
b)Hình phạt chia làm bốn khung:
-Khung 1: Phạm tội có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nếu
không được ngăn chặn kịp thời, người phạm tội có thể bị phạt cải tạo không
giam giữ đến 3 năm hoặc bị phạt tiền từ 6 tháng đến 3 năm.
-Khung 2: Phạm tội gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe của người khác
thì có thể bị phạt tù từ 3 năm đén 10 năm.
Có tổ chức;
•
Vật phạm pháp có số lượng lớn;
•
Vận chuyển, mua bán qua biên giới;
•
Gây hậu qủa nghiêm trọng;
•
Tái phạm nguy hiểm.
-Khung 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy
năm đến mười lăm năm:
•
Vật phạm pháp có số lượng rất lớn;
•
Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
-Khung 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
-Khung 2:Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 3 năm
đến 10 năm.
-Khung 3: Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy
năm đến mười lăm năm.
Ngoài ra người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành
nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.
33. Tội vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy (Điều 240 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý:
-Khách thể: xâm phạm chế độ quản lí của nhà nước về phòng cháy, chữa
cháy. Đối tượng tác động của tội này là công cụ, phương tiện, công cụ, vật
liệu, nhiên liệu,…có thể gây ra cháy.
-Khách quan: Người phạm tội có hành vi vi phạm về phòng cháy chữa cháy.
-Chủ quan: tội phạm này được thực hiện với lỗi vô ý.
-Chủ thể: Là bất kì người nào có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật
định.
b) Hình phạt chia làm 4 khung.
-Khung 1:Người nào vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy gây thiệt
hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của
người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 3năm hoặc phạt tù từ 6
tháng đến 5 năm.
-Khung 2: Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 3 năm
đến 8 năm.
-Khung 3: Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 7
năm đến 12 năm.
19
-Khung 4: Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cảnh
-Chủ thể: Là bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định
b)Hình phạt chia làm 4 khung
-Khung 1: Người nào có một trong các hành vi sau đây gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc đã bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm hoặc phạt tù từ 6 tháng đến 3 năm:
a) Cho phép xây nhà, công trình hoặc tự ý xây nhà, công trình trong phạm vi
hành lang bảo vệ an toàn công trình điện;
b) Gây nổ, gây cháy, đốt rừng làm nương rẫy, làm đổ cây ảnh hưởng đến an
toàn vận hành công trình điện;
c) Đào hố, đóng cọc, xây nhà lên hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm;
d) Thả neo tàu, thuyền trong hành lang bảo vệ đường cáp điện ngầm đặt ở
lòng sông, lòng biển đã có thông báo hoặc biển báo.
20
- Khung 2: Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ hai năm
đến bảy năm.
-Khung3; Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm
năm đến mười năm.
-Khung 4: Phạm tội trong trường hợp có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả
đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo
không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm
công việc nhất định từ một năm đến năm năm.
35. Tội vi phạm quy định về khám bệnh, chữa bệnh, sản xuất, pha chế thuốc, cấp
phát thuốc, bán thuốc hoặc dịch vụ y tế khác (Điều 242 BLHS)
a)Dấu hiệu pháp lý:
-Khách thể: Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý của nhà nước về khám
21
-Khách thể: Tội phạm này xâm phạm chế độ quản lý của nhà nước về việc
phá thai. Ngoài ra còn gây ảnh hưởng đến sức khỏe của người phụ nữ. Đối
tượng tác động của tội phạm này là các quy định của nhà nước về việc phá
thai.
-Khách quan:Người phạm tội có hành vi phá thai trái phép.
Hành vi này cấu thành tội phạm khi đã gây ra hậu quả chết người hoặc tổn
hại sức khỏe của người phụ nữ.Ngoài ra dù hành vi chưa gây thiệt hại nhưng
đã bị xử lý kĩ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này, hay đã bị kết án về
tội phạm này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm thì tội phạm cũng hoàn
thành
-Chủ quan: Thực hiện với lỗi vô ý
-Chủ thể: là bất kì ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
b) Hình phạt chia làm 3 khung:
-Khung1:Phạm tội không có các tình tiết định khung tăng nặng , thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 3năm hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm.
-Khung 2; Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 3 năm
đến 10 năm.
-Khung 3: Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ 7
năm đến 15 năm.
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi
triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 1 năm đến 5 năm.
37. Tội vi phạm quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm (Điều 244 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm trật tự quản lý của Nhà nước về
vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngoài ra, tội phạm còn gây ảnh hưởng
- Khung 2: Gây rối trậy tự công cộng thuộc mmotj trong các trường
hợp sau, người phạm tội có thể bị phạt tù từ 2 năm đến 7 năm:
+ Có dùng vũ khí hoặc hành vi phá phách;
+ có tổ chức;
+ Gây cản trở giao thông nghiêm trọng hoặc gây đình trệ hoạt động
công cộng;
+ Xúi giục người khác gây rối;
+ Hành hung người can thiệp bảo vệ trật tự công cộng;
+ Tái phạm nguy hiểm.
39. Tội xâm phạm thi thể, mồ mả, hài cốt (Điều 246 BLHS)
Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm trật tự công cộng, phong tục, tập
quán, truyền thống của dân tộc Việt Nam. Đối tượng tác động của tội
phạm này là mồ mả, hài cốt.
- Khách quan: Người phạm tội có các hành vi như đào, phá hủy mồ mả,
làm hư hỏng các tượng đài, bia đá xây trên mồ mả, chiếm đoạt
những đồ vật trong mộ, trên mộ, đào mả, khai quật xác,... Tội phạm
này có thể hoàn thành khi can phạm có một trong những hành vi nêu
trên mà không cần xảy ra hậu quả.
- Chủ quan: Lỗi cố ý trực tiếp.
- Chủ thể: Bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
40. Tội hành nghề mê tín, dị đoan (Điều 247 BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: Tội phạm này xâm phạm đến trật tự công cộng, nếp sống
văn minh xã hội. Trong nhiều trương hợp, hành vi này còn xâm phạm
đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của người khác.
- Khách quan: Hành vi hành nghề mê tín, dị đoan có thể được thực hiện
bằng nhiều hình thức:
+ Bói toán: Là sự phán đaons không có căn cứ khoa học về những
chuyện xảy ra trong quá khứ, tương lai.
- Chủ thể: Bất kỳ ai có năng lực tách nhiệm hình sự theo quy định của
pháp luật.
42. Tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc (Điều 249 BLHS)
Dấu hiệu pháp lý
- Khách thể: tội phạm này xâm phạm trật tự, nếp sống văn minh của xã
hội.
- Khách quan:
+ Hành vi khách quan của tội tổ chức đánh bạc thể hiện ở hành vi rủ
rê, lôi kéo, tụ tập,...những người đánh bạc với nhau. Người tổ chức
đánh bạc có thể đồng tời là người đánh bạc
+ Hành vi gá bạc thể hiện ở hành vi dùng nhà của mình hay thuê chỗ
cho những người đánh bạc cùng đánh với nhau. Người gá bạc cũng
có thể là người tổ chức, người đánh bạc, khi đó sẽ bị truy cứu cả 3 tội.
Hành vi tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc chỉ CTTP khi xảy ra một trong
các trường hợp sau:
+ Được thực hiện với quy mô lớn;
+ Đã bị xử phạt hành chính về hành vi quy định tại Điều 249, 248
BLHS;
+ đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Điều 249, 248 BLHS,
chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.
- Chủ quan: Lỗi cố ý. Động cơ, mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.
- Chủ thể: Bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.
43. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 250
BLHS)
a) Dấu hiệu pháp lý
-
24
với tài sản do phạm tội hoặc do phạm pháp mà có. Đói tượng tác
động của tội phạm này là tiền, tài sản do phạm tội hoặc do phạm
pháp mà có.
- Khách quan: Người phạm tội có một trong các hành vi sau:
+ Tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào giao dịch tài chính, ngân
hàng hoặc giao dịch khác liên quan đến tiền, tài sản biết rõ là do
phạm tội mà có nhằm che giấu nguồn gốc bất hợp pháp của tiền tài
sản đó.
+ Sử dụng tiền, tài sản biết rõ là do phạm tội mà có vào việc tiến hành
các hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động khác.
+ Che giấu thông tin về nguồn gốc, bản chất thực sự, vị trí, quá trình
di chuyển hoặc quyền sở hữu đối với tiền, tài sản biết rõ là do phạm
tội mà có hoặc cản trở việc xác minh các thông tin đó.
-
25