HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM THÀNH ĐỒNG
KHẢ NĂNG SẢN XUẤT Ở MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CỦA
ĐÀN LỢN NÁI ÔNG BÀ NUÔI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
GIỐNG CHĂN NUÔI THÁI BÌNH
Chuyên ngành:
Chăn nuôi
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đặng Thái Hải
Mã số:
60.62.01.05
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
Tác giả luận văn
Phạm Thành Đồng
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................................ ii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục biểu đồ ........................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis abstract ................................................................................................................. ix
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.3.
Ý nghĩa khoa học của đề tài................................................................................ 2
1.2.
Lợn Yorkshire ................................................................................................... 20
Lợn Landrace .................................................................................................... 20
Đặc điểm của giống lợn VCN11, Landrace và Yorkshire nuôi tại
Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty CP giống chăn nuôi Thái Bình ....... 20
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước....................................................... 22
Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................................... 22
Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .................................................................. 23
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 25
3.1.
Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ................................................... 25
3.1.2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..................................................................... 25
3.1.1.
Đối tượng nghiên cứu ....................................................................................... 25
iii
3.2.
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng năng suất sinh sản chung
của lợn nái ông bà Landrace ............................................................................. 32
4.1.1.
4.1.3.
4.1.4.
4.2.
4.2.1.
4.2.2.
4.2.3.
4.3.
4.4.
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng năng suất sinh sản chung........... 31
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng năng suất sinh sản chung
của lợn nái ông bà VCN11 ............................................................................... 34
Ảnh hưởng của một số yếu tố đến tính trạng năng suất sinh sản chung
của lợn nái ông bà Yorkshire ............................................................................ 35
Năng suất sinh sản của lợn nái “ông bà” VCN 11, Landrace và
Yorkshire .......................................................................................................... 37
Năng suất sinh sản chung ................................................................................. 37
Năng suất sinh sản qua các lứa đẻ .................................................................... 44
Năng suất sinh sản của nái Landrace, VCN11 và Yorkshire theo mùa vụ ....... 57
Tiêu tốn thức ăn/ kg lợn con cai sữa ................................................................. 63
ĐX
Đông xuân
LR
Landrace
Du
LCCS
LM
HT
Duroc
Lợn con cai sữa
Lở mồm long móng
Hè thu
YR
Yorkshire
PG
Phối giống
PRRS
Dòng Landrace
VCN03
Dòng Duroc
VCN01
VCN11
Dòng Yorkshire
Con lai giữa VCN02 x VCN01
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Hệ số di truyền (h2) của một số tính trạng năng suất sinh sản ..................... 11
Bảng 2.2. Hệ số tương quan kiểu gien tính trạng năng suất sinh sản của lợn .............. 11
Bảng 3.1. Giá trị dinh dưỡng của các loại thức ăn hỗn hợp ......................................... 27
Bảng 3.2. Khẩu phần cho từng giai đoạn của lợn ........................................................ 27
Bảng 4.1. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến các tính trạng năng suất
sinh sản chung của lợn nái VCN 11, Landrace, Yorkshire ......................... 32
Bảng 4.2. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến các tính trạng ............................ 33
Bảng 4.3. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến các tính trạng ............................ 34
Bảng 4.4. Mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố đến các tính trạng ............................ 36
Bảng 4.5. Năng suất sinh sản chung của lợn nái ông bà .............................................. 40
Biểu đồ 4.8. Hiệu quả sử dụng thức ăn lợn con từ cai sữa đến 60 ngày tuổi.................. 67
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Thành Đồng
Tên luận văn: “Khả năng sản xuất ở một số tổ hợp lai của đàn lợn nái ông bà
nuôi tại Công ty cổ phần giống chăn nuôi Thái Bình”.
Ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá năng suất sinh sản và mức độ ảnh hưởng của
một số yếu tố đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái ông bà nhằm cải tiến chất lượng và
số lượng đàn lợn bố mẹ đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành trên 102 nái VCN11 (được phối giống với đực L19),
41 nái Landrace (được phối giống với đực Yorkshire) và 54 nái Yorkshire (được phối
giống với đực Landrace) nuôi tại Công ty cổ phần giống chăn nuôi tỉnh Thái Bình.
Đề tài đã nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh sản, các chỉ
tiêu về năng suất sinh sản của đàn lợn nái và hiệu quả chuyển hóa thức ăn của con lai từ
sau cai sữa đến 60 ngày tuổi.
Các số liệu về năng suất sinh sản được thu thập trong sổ theo dõi giống, sổ theo
dõi sinh sản và sổ phối giống của Trung tâm giống lợn Đông Mỹ trong các năm 2012,
2013, 2014, 2015. Các chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái được xác định theo các
Code: 60.62.01.05
Training agency: Vietnam National University of Agriculture
Research Objectives:
The research was conducted to assess the reproductive performance and the
influence of some factors on the reproductive performance of the grandparent sow herds
for the purpose of improving the quality and quantity of parent pigs to meet the
requirements of production.
Research methods
The research was conducted on 102 sows of VCN11 (inseminated with boars of
L19), 41 sows of Landrace (inseminated with boars of Yorkshire) and 54 sows of
Yorkshire (inseminated with boars of Landrace) in Thai Binh Livestock Breed Joint
Stock Company.
The thesis researched the impacts of several factors on the fertility, reproductive
performance of the sows and the feed conversion efficiency of cross-bred piglets from
weaning to 60 days of age.
Data of reproductive performance was collected from the breed, reproduction and
insemination recorded books in Dong My Pig Breed Center in 2012, 2013, 2014, 2015.
The reproductive performance criteria of the sows were determined by the routine
method used in studies on pig production.
The comparison experiment was conducted to evaluate the growth and feed
conversion efficiency of piglets from weaning to 60 days old. 3 groups were selected for
each cross-breeding formula; each group had 10 piglets (repeated 3 times). Food for
piglets was weighted daily. Piglets in the experimental groups were weighted at the start
of the experiment (after weaning) and at 60 days old.
The experiment data was processed by Excel 2007 software and SAS 9.1 (2002).
Main findings and conclusions
pháp khoa học kỹ thuật hiện đại vào sản xuất bước đầu đã thu được những thành
tựu đáng kể. Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 01/4/2015, tổng số lợn của cả
nước có 27,1 triệu con, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2014 (Tổng cục thống kê,
2015). Chăn nuôi lợn hiện đang phát triển tương đối tốt, do chúng ta đã kiểm soát
được dịch bệnh và giá bán lợn hơi vẫn ở mức có lợi cho người chăn nuôi.
Thái Bình là tỉnh nông nghiệp nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng
sông Hồng. Trong những năm gần đây, tăng trưởng kinh tế của tỉnh đều đạt khá,
mức tăng trưởng đạt trên 7%/ năm. Ngành chăn nuôi của tỉnh đang chuyển dịch
mạnh mẽ cả về cơ cấu giống và quy mô chăn nuôi. Chăn nuôi lợn vẫn là chủ lực,
tổng đàn lợn duy trì thường xuyên trên 1 triệu con, trong đó đàn nái nội có xu
hướng giảm và chỉ ở quy mô nông hộ đàn nái ngoại và nái lai ( ½, ¾ máu ngoại) có
xu hướng tăng và tập trung ở quy mô gia trại và trang trại. Năm 2015, tổng đàn lợn
đạt 1.046.707 con, trong đó đàn lợn nái 194.024 con;nái lai 60.000 con; đàn lợn thịt
851.310 con; tổng đàn gia cầm là 11,7 triệu con (trong đó có 8,55 triệu con gà).
Toàn tỉnh có 69 trang trại quy mô lớn, tăng 37 trang trại so với năm 2010.
Tuy nhiên, chăn nuôi lợn ở Thái Bình còn có vấn đề đáng phải quan tâm: đó là
chất lượng con giống chưa đáp ứng được yêu cầu sản xuất và thị trường. Đàn giống vẫn
chủ yếu là lợn Móng Cái, đàn nái lai, nái ngoại còn chiếm tỷ lệ thấp, do vậy năng suất
chất lượng thịt không cao. Mặt khác, việc tổ chức chỉ đạo chưa đồng bộ; đã có quy
hoạch xây dựng các khu vực chăn nuôi tập trung, nhưng việc đầu tư cơ sở hạ tầng còn
hạn chế; phát triển chăn nuôi lợn vẫn mang tính tự phát, phân tán. Việc ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật, vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng đến
năng suất, chất lượng sản phẩm.
1
Các tiến bộ khoa học và công nghệ mới áp dụng vào sản xuất còn chậm, đặc
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở đánh giá đúng thực trạng đàn lợn nái
ngoại“ ông bà” nuôi tại Trung tâm giống lợn Đông Mỹ - Công ty Cổ phần giống
chăn nuôi Thái Bình, từ đó có định hướng đúng đắn và đề ra một số biện pháp để
duy trì, phát triển đàn giống đạt hiệu quả cao.
2
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1.1. Tuổi thành thục về tính và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.1.1. Tuổi thành thục về tính
- Tuổi thành thục về tính là tuổi khi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có
khả năng sinh sản. Đây là thời điểm lợn cái bắt đầu động dục lần đầu tiên. Tuy
nhiên, lần động dục này thường chỉ có tác dụng báo hiệu cho khả năng có thể sinh
sản của lợn cái.
- Khi thành thục về tính, lợn cái có các biểu hiện:
+ Bộ máy sinh dục phát triển tương đối hoàn chỉnh, con cái rụng trứng lần
đầu, con đực sinh tinh. Tinh trùng và trứng gặp nhau có khả năng thụ thai.
+ Xuất hiện các đặc điểm sinh dục thứ cấp.
+ Xuất hiện các phản xạ sinh dục: con đực có phản xạ giao phối còn con cái
thì động dục.
ở lợn lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng. Lợn cái Ỉ, Móng Cái… thành thục ở
tháng thứ 4, 5; lợn cái lai F1 động dục lần đầu vào khoảng tháng thứ 6 và lợn ngoại
thuần khoảng tháng tuổi 6 - 8.
- Các yếu tố ngoại cảnh:
Bên cạnh yếu tố di truyền, các yếu tố ngoại cảnh như chế độ chăm sóc, nuôi
dưỡng, mùa vụ,… cũng ảnh hưởng rất rõ ràng đến tuổi thành thục về tính.
Chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng:
Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất và rõ rệt nhất đến tuổi thành thục về tính.
Những lợn được chăm sóc, nuôi dưỡng tốt có tuổi thành thục về tính sớm hơn
những lợn được nuôi dưỡng kém. Theo Nguyễn Tuấn Anh (1998), để duy trì năng
suất sinh sản cao, trong nuôi dưỡng lợn cái hậu bị cần chú ý đến cách thức nuôi
dưỡng. Lợn được cho ăn tự do đến khi đạt khối lượng 80-90 kg, sau đó cho ăn hạn
chế đến lúc phối giống (chu kỳ động dục thứ 2 hoặc thứ 3) 2 kg/ngày (khẩu phần
14% protein thô). Lợn được điều chỉnh mức ăn để khối lượng đạt 120-140 kg ở chu
kỳ động dục thứ 3 và được phối giống. Trước khi phối giống 14 ngày, được cho ăn
chế độ kích dục, với lượng thức ăn tăng từ 1-2,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh
chất làm cho lợn nái ăn được nhiều hơn và làm tăng số trứng rụng/nái.
Điều quan trọng đối với lợn nái và lợn cái hậu bị có chửa là cần đủ số lượng
trình phát dục. Vì vậy, cần có những biện pháp chống nóng, chống lạnh cho lợn.
Thời gian chiếu sáng được xem như ảnh hưởng mùa vụ. Mùa đông có thời gian
chiếu sáng ngắn và mùa hè thì ngược lại. Nếu lợn cái hậu bị được chiếu sáng 12
giờ/ngày bằng ánh sáng tự nhiên và nhân tạo sẽ động dục sớm hơn những con được
chiếu sáng trong ngày ngắn (Hoàng Thị Thủy, 2011).
Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt đến tính phát dục:
Mật độ nuôi nhốt ảnh hưởng đến tuổi động dục lần đầu. Lợn cái hậu bị nếu
nuôi nhốt đông trên một đơn vị diện tích trong suốt thời gian phát triển sẽ làm
chậm tuổi động dục. Nhưng nếu nuôi tách biệt từng cá thể lợn cái hậu bị cũng sẽ
làm chậm sự thành thục về tính. Như vậy, đối với lợn cái hậu bị cần được nuôi
theo nhóm ở mật độ thích hợp thì sẽ không ảnh hưởng đến sự phát triển tính
dục. Theo Diehl and Danion (1996), xáo trộn lợn cái hậu bị hoặc ghép nhóm trở
lại lúc 160 ngày tuổi có thể có lợi và thúc đẩy sớm sự xuất hiện của chu kỳ động
dục đầu tiên”. Như vậy ở lợn cái hậu bị, ghép đàn hợp lý lại thúc đẩy sự thành
thục về tính sớm. Mặt khác, điều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng rất
lớn đến năng suất của lợn và tuổi động dục lần đầu. Các tác nhân hình thành nên
tiểu khí hậu chuồng nuôi gồm: khí hậu vùng, kiểu chuồng, hướng chuồng, độ
thông thoáng, khả năng thoát nước, hàm lượng khí NH3, CO2, H2S… Tiểu khí
hậu chuồng nuôi phụ thuộc vào lượng phân trong chuồng và sự trao đổi không
lợn cái phát dục, vì chúng còn non chưa tiết ra feromon là thành phần quan
trọng tạo ra hiệu ứng đực giống. “Hiệu ứng đực giống” thực hiện qua feromon
trong nước bọt của con đực (3α Andriosterol) được truyền trực tiếp cho con cái
qua đường miệng. Tác dụng này chỉ có hiệu quả cao khi có mặt của lợn đực
giống. “Hiệu ứng lợn đực giống” tốt nhất khi lợn cái hậu bị khoảng 160 ngày
tuổi và lợn đực ít nhất trên 10 tháng tuổi. Việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị ở cạnh
chuồng lợn đực và cho tiếp xúc trực tiếp trong khoảng thời gian ngắn trong ngày
sẽ tạo ra đáp ứng tốt nhất ở lợn cái hậu bị. Điều này còn làm tăng tính hăng và
tăng hàm lượng feromon ở lợn đực giống. Như vậy, cho tiếp xúc với lợn đực
giống là cách tốt nhất để kích thích lợn cái sớm thành thục về tính. Tuy nhiên,
cần chọn đúng thời điểm cho tiếp xúc và điều kiện ngoại cảnh phù hợp.
2.1.2. Chu kỳ động dục
Khi gia súc thành thục về tính, cơ thể con cái, đặc biệt là cơ quan sinh dục có
những biến đổi kèm theo sự rụng trứng. Sự điều tiết của các hormone thùy trước
tuyến yên làm trứng phát triển, khi trứng chín và rụng một cách có chu kỳ và biểu
hiện bằng những triệu chứng động dục theo chu kỳ được gọi là chu kỳ tính. Thời
gian một chu kỳ tính được tính từ lần rụng trứng trước đến lần rụng trứng sau. Chu
kỳ tính của lợn trung bình là 21 ngày (dao động 17-28 ngày). Chu kỳ tính được
chia thành bốn giai đoạn:
6
- Giai đoạn sau động dục: còn được gọi là pha thể vàng, bắt đầu sau khi kết
thúc động dục và kéo dài trong 3-4 ngày, hoạt động sinh dục bắt đầu giảm. Bên trong
buồng trứng thể vàng hình thành và có màu đỏ tím, đường kính khoảng 7-8 mm. Thể
vàng tiết ra hormone progesterone để ức chế trung khu sinh dục ở vùng dưới đồi, dẫn
đến ức chế tuyến yên làm giảm tiết estrogen. Do đó, làm giảm hưng phấn thần kinh,
sự tăng sinh và tiết dịch của tử cung dừng lại. Hoạt động sinh dục giảm rõ rệt, âm hộ
teo dần, tái nhạt, con vật không muốn gần con đực, không cho con khác nhảy lên
lưng, ăn uống tốt hơn và dần trở lại trạng thái bình thường.
7
- Giai đoạn yên tĩnh:đặc trưng bởi sự tồn tại của thể vàng, là giai đoạn dài nhất
kéo dài 12-14 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 4 sau khi trứng rụng không được thụ tinh và
kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ. Thể vàng thành thụctiết progesterone, progesterone ức
chế tiết FSH và LH làm cho noãn bao không chín và rụng, làm cho lợn hoàn toàn
không có phản xạ sinh dục, âm hộ teo nhỏ và trắng nhạt, lợn ăn uống bình thường.
Đây là giai đoạn giúp con vật nghỉ ngơi và phục hồi chức năng của cơ quan sinh dục
cũng như cơ thể để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo. Sau đó, thể vàng thoái hoá và giai
đoạn tiền động dục của chu kỳ tiếp theo bắt đầu. Nếu trứng được thụ tinh thì giai
đoạn này được thay thế bằng thời kỳ mang thai, đẻ.
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chu kỳ động dục như ánh sáng, nhiệt độ,
estrogene. LH có tác dụng thúc đẩy bao noãn chín và hình thành thể vàng trong
buồng trứng. Hai loại hormone này có tỷ lệ ổn định (trứng rụng khi tỷ lệ là 2/1-3/1)
FSH sẽ tiết ra trước, LH được tiết ra sau có tác dụng tương hỗ lẫn nhau.
Khi noãn bao chín thì tế bào hạt trong biểu mô noãn bao tăng cường tiết
estrogene làm cho lượng hormone này trong máu tăng từ 64µg% lên 112 µg%. Lúc
8
này con vật hưng phấn toàn thân và có biểu hiện động dục: âm hộ sưng tấy, chuyển
từ màu hồng sang màu mận chín, tử cung hé mở rồi mở rộng, âm đạo tiết nhiều
dịch nhầy đặc keo dính làm trơn đường sinh dục và ngăn cản sự xâm nhập của vi
khuẩn. Lợn cái bồn chồn không yên, bỏ ăn, phá chuồng, kêu rít, bên trong có hiện
tượng rụng trứng. Bên cạnh đó dưới tác dụng của estrogene làm cho tuyến yên
ngừng tiết FSH nhưng lại tăng tiết LH và prolactin. Hai hormone này thúc đẩy quá
trình rụng trứng khi động dục. Sự rụng trứng thường xảy ra khi con cái bắt đầu chịu
đực được 20 giờ và kéo dài 10-15 giờ. Số lượng trứng rụng tuỳ thuộc vào giống,
tuổi, nồng độ hormone GSH và điều kiện dinh dưỡng. Sau khi trứng rụng thì tại đó
tạo ra một xoang, từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 4 xoang chứa máu gọi là thể huyết, từ
ngày thứ 5 trở đi thì chuyển thành xoang thể vàng do trong xoang chứa các tế bào
hạt có sắc tố vàng. Thể vàng tiết progesterone có tác dụng an thai, ức chế tiết FRH
VỎ ĐẠI NÃO
Hypothalamus
GnRH
Thùy trước tuyến yên
PL
LH
FSH
Buồng trứng
estrogen Thể vàng
Rụng trứng
Tuyến sữa
Sừng tử cung
Progesterone
Prostaglandine
Sơ đồ cơ chế điều hòa chu kỳ tính ở lợn cái
Ghi chú:
Số con sơ sinh/lứa
0,13
Số con cai sữa/lứa
0,12
Khối lượng sơ sinh/con
0,15
Khối lượng cai sữa/ổ
0,17
- Các chỉ tiêu sinh sản lại có mối quan hệ với nhau, hệ số tương quan di
truyền giữa các chỉ tiêu sinh sản ở lợn theo các tác giả khác nhau được trình bày
ở Bảng 2.2.
Bảng 2.2. Hệ số tương quan kiểu gien tính trạng năng suất sinh sản của lợn
Hệ số tương quan kiểu gien
Số con sơ sinh và
Số con sơ sinh
Số con sơ sinh
0,94
0,57
-
0,92
-
0,81
11
Tác giả (năm)
Berkin (1984)
Irving and Swiger
(1984)
Furguson et al.
(1985)
Johason and Kennedy
(1985)
Blasco et al.
(1995)
Theo Nguyễn Khắc Tích (1993), khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếu được
đánh giá dựa vào chỉ tiêu số lợn con cai sữa/nái/năm. Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào
2 yếu tố là số con đẻ ra và số lứa đẻ/nái/năm.
Số con đẻ ra còn sống là số con còn sống sau khi lợn mẹ đẻ xong con cuối
cùng. Chỉ tiêu này cho biết khả năng đẻ nhiều hay ít của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc
lợn nái chửa, kỹ thuật thụ tinh của người chăn nuôi. Số lợn con cai sữa là chỉ tiêu
rất quan trọng đánh giá trình độ chăn nuôi lợn nái sinh sản, quyết định năng suất và
ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi. Thời gian cai sữa
tuỳ thuộc vào trình độ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh
thú y, phòng bệnh, khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năng phòng bệnh của lợn
con. Mặt khác, số lợn con cai sữa còn phụ thuộc vào số con để nuôi, tỷ lệ nuôi sống
từ sơ sinh đến cai sữa. Lợn con trước cai sữa thường bị chết với các nguyên nhân
và tỷ lệ khác nhau như di truyền, nhiễm khuẩn, mẹ đè, thiếu sữa, dinh dưỡng kém
hay những nguyên nhân khác.
12
Số lứa đẻ/nái/năm chịu ảnh hưởng quan trọng của thời gian nuôi con và số
ngày bị hao hụt của lợn nái. Hiện nay, thời gian nuôi con được rút ngắn, trung bình
là 21-25 ngày. Sau khi mang thai, đẻ và nuôi con, lợn mẹ thay đổi về khối lượng,
nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian động dục trở lại sau cai sữa và ảnh
Giống là yếu tố di truyền ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất sinh sản của
lợn nái. Các giống khác nhau có năng suất sinh sản khác nhau. Điều này đã được
nhiều tác giả trong và ngoài nước công bố. Theo Legault et al. (1997), căn cứ vào
khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn được chia thành 4 nhóm
chính như sau:
13
- Các giống đa dạng như Landrace, Yorkshire và một số dòng nguyên chủng
được xếp vào loại có khả năng sản xuất thịt và sinh sản khá.
- Các giống chuyên dụng “dòng bố” như Pietrain, Landrace của Bỉ có khả
năng sinh sản trung bình, nhưng sức sản xuất thịt cao.
- Các giống chuyên dụng “dòng mẹ” như Meishan của Trung Quốc có khả
năng sinh sản đặc biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Các giống địa phương có đặc tính chung là khả năng sinh sản và sức sản
xuất thịt kém, song lại thích nghi tốt với môi trường.
* Các yếu tố ngoại cảnh:
Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh
như chế độ nuôi dưỡng, mùa vụ, nhiệt độ môi trường…
làm tăng tích mỡ, lợn con có thể mắc bệnh đường ruột do sữa đầu có lượng mỡ cao.
14